Giả thiết tiền hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán hàng 1 tháng... Ở đây, với các cách thu doanh thu khác nhau cho ta các kết quả về ngân sách bán hàng
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Lớp: GaMBA01-N06
Học viên: Nguyễn Trung Dũng
Câu 1:
NGÂN QUỸ BÁN HÀNG Đơn vị: 1000đ Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số lượng hàng bán 70000 40000 60000 80000 50000
Doanh thu sẽ thực hiện 770000 440000 660000 880000 550000
Kế hoạch thu tiền 511500 555500 737000 643500 tháng 8 423500 269500 38500
tháng 9 242000 54000 22000
tháng 10 363000 231000 33000
KẾ HOẠCH CUNG ỨNG HÀNG
Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Sản phẩm cần bán 70000 40000 60000 80000 50000 Sản phẩm cần dự
trữ cuối kỳ 6000 8000 10000 7000 8000
Sản phẩm tồn kho đầu kỳ 6000 8000 10000 7000
Sản phẩm cần cung ứng 42000 62000 77000 51000
Trang 2NGÂN QŨY CUNG ỨNG HÀNG
Đơn vị: 1000đ
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Sản phẩm cần cung ứng 42000 62000 77000 51000
Dự trữ cuối tháng 8000 10000 7000 8000 Chi phí mua hàng 7 7 7 7
Dự toán chi mua 294000 434000 539000 357000
Dự toán chi thanh toán 147000 364000 486500 448000
Tháng 9 147000 147000
Tháng 10 217000 217000
Tháng 11 269500 269500
NGÂN QUỸ CHI TIỀN Đơn vị: 1000đ
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1 Số tiền mặt đầu kỳ 0 292890 406620 461240
2 Thu bán hàng dự kiến 511500 555500 737000 643500
3 Tổng tiền mặt có dự kiến 511500 848390 1143620 1104740
4 Dự kiến chi bằng tiền 218610 441770 589680 536830 Chi phí mua hàng 147000 364000 486500 448000 Chi phí quản lý 71610 77770 103180 88830
5 Cân đối thu chi 292890 406620 553940 567910
6 Tài chính 0 0 92700 0 Trả khoản vay 0 0 92700 0
Dư tiền mặt cuối kỳ 292890 406620 461240 567910
Câu 2:
Trang 3Giả thiết tiền hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán hàng 1 tháng
Trang 4NGÂN QUỸ BÁN HÀNG Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số lượng hàng bán 70000 40000 60000 80000 50000
Doanh thu sẽ thực hiện 770000 440000 660000 880000 550000
Kế hoạch thu tiền 506000 616000 836000 616000
tháng 8 616000 154000
tháng 9 352000 88000
tháng 10 528000 132000
KẾ HOẠCH CUNG ỨNG HÀNG
Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Sản phẩm cần bán 70000 40000 60000 80000 50000 Sản phẩm cần dự
trữ cuối kỳ 6000 8000 10000 7000 8000
Sản phẩm tồn kho đầu kỳ 6000 8000 10000 7000
Sản phẩm cần cung ứng 42000 62000 77000 51000
Tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng sau khi mua hàng
NGÂN QUỸ CUNG ỨNG HÀNG
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Sản phẩm cần cung ứng 42000 62000 77000 51000
Dự trữ cuối tháng 8000 10000 7000 8000
Chi phí mua hàng 7 7 7 7
Dự toán chi mua 294000 434000 539000 357000
Dự toán chi thanh toán 294000 434000 539000
Trang 5NGÂN QUỸ CHI TIỀN Đơn vị: 1000đ
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1 Số tiền mặt đầu kỳ 0 141160 376920 569180
2 Thu bán hàng dự kiến 506000 616000 836000 616000
3 Tổng tiền mặt có dự kiến 506000 757160 1212920 1185180
4 Dự kiến chi bằng tiền 364840 380240 551040 625240
Chi phí mua hàng 294000 294000 434000 539000
Chi phí quản lý 70840 86240 117040 86240
5 Cân đối thu chi 141160 376920 661880 559940
6 Tài chính 0 0 92700 0
Trả khoản vay 0 0 92700 0
Dư tiền mặt cuối kỳ 141160 376920 569180 559940
Câu 3:
Đối với công ty, một công ty thương mại thì ngân sách bán hàng là ngân sách quyết định
và doanh số bán hàng là nhân tố quyết định Ở đây, với các cách thu doanh thu khác nhau cho ta các kết quả về ngân sách bán hàng là khác nhau Điều này không đơn thuần chỉ ảnh hưởng tới ngân sách bán hàng mà nó còn ảnh hưởng tới các bảng ngân sách
khác( như câu 1 và 2).
Với cách thu doanh thu như ở câu 1 sẽ cho ta kết quả về kế hoạch thu tiền thấp hơn trong các tháng có số lượng hàng bán lớn(T10, T11) và cao hơn trong tháng có số lượng hàng bán thấp Qua đây cũng cho ta thấy số lượng hàng bán cũng góp phần ảnh hưởng tới ngân sách bán hàng Điều này thể hiện rằng nếu doanh nghiệp có thời gian thu doanh thu ngắn
sẽ đạt có hiệu quả hơn so với thời gian thu doanh thu dài Đây cũng chính là lý do mà các doanh nghiệp thương mại rất hạn chế bán chịu.
Không chỉ vậy, cách thanh toán tiền chi mua đầu vào cũng như cách tính mức dự trữ hàng tồn kho cuối kỳ cũng là các nhân tố ảnh hưởng tới ngân sách cung ứng hàng của doanh nghiệp, và những nhân tố đó đã làm thay đổi bảng ngân sách chi tiền mặt của công ty.