Muốn biết có nên giảm giá bán hay không, ta có thể sử dụng chỉ tiêu số dư đảm phí lãi góp để tính khả năng thu lợi nhuận trên một đồng doanh thu tại hai mức sản lượng đó... Vì vậy nếu ch
Trang 1Kế toán quản trị
Học viên: Nguyễn Đình Đức
Đề bài: Công ty Lille Tissages
BÀI LÀM
Phân loại chi phí tại công ty Lille Tissages:
- Chi phí cố định (CPCĐ): Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng và QLDN + Chi phí gián tiếp
- Chi phí biến đổi: Chi phí nhân công trực tiếp + Nguyên vật liệu + Phế liệu + CP Trực tiếp
1 Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF? ( Giả sử các mức giá trung gian không được xem xét đến.)
- Tại mức giá 15FF sản lượng tối đa = 700,000 x 25% = 175,000m
- Tại mức giá 20FF, sản lượng tối thiểu là 75,000m
Muốn biết có nên giảm giá bán hay không, ta có thể sử dụng chỉ tiêu số
dư đảm phí (lãi góp) để tính khả năng thu lợi nhuận trên một đồng doanh thu tại hai mức sản lượng đó Ta có bảng tính số liệu như sau:
B ng 1:ảng 1:
Trang 2Chi phí cố định 13 990,000 8.92 1,561,000
Chi phí bán hàng & QLDN 7.80 585,000 6.07 1,062,250
- Khả năng tăng lợi nhuận của Lille Tissages: Theo như tính toán ở trên, nếu giữ nguyên giá bán và đạt mức sản lượng tối thiểu là 75,000m, Lille Tissages vẫn có khả năng đạt được mức lợi nhuận 510,000FF Trong khi đó, với giá bán 15FF và sản lượng bằng 25% toàn ngành (175.000m), Lille chẳng những không
có lãi mà còn bị lỗ một khoản 71,750FF Vì vậy nếu chỉ xét về khả năng tăng lợi nhuận thì Lille Tissage không nên giảm giá bán
- Khả năng phát triển thị phần: Theo số liệu về giá và sản lượng dưới hình 1,
ta có thể thấy rõ rằng khi Lille Tissages đặt mức giá bằng với các đối thủ cạnh tranh khác thì thị phần của Lille luôn lớn hơn 34% Khi các đối thủ giảm giá và Lille vẫn giữ nguyên giá thì thị phần của Lille tụt dần theo năm còn 20% Theo
dự đoán của năm 2004, nếu Lille giữ nguyên mức giá, thị phần sẽ chỉ còn 10,7%, trong khi nếu giảm giá thì cũng chỉ đạt được mức thị phần 25%
Hình 1: H ng m c 345, Giá v s n lạng mục 345, Giá và sản lượng, 1998 - 2003 ục 345, Giá và sản lượng, 1998 - 2003 à sản lượng, 1998 - 2003 ảng 1: ượng, 1998 - 2003ng, 1998 - 2003
Năm Sản lượng (mét) Giá (Franc Pháp)
Thị phần Tổng
Ngành
Lille Tissages
Hầu hết các đối thủ
Lille Tissages
của Lille(%)
1998
1999
2000
2001
2002
2003
(ước)
610,00 575,00 430,00 475,00 500,00 625,000
213,000 200,000 150,000 165,000 150,000 125,000
20.00 20.00 15.00 15.00 15.00 15.00
20.00 20.00 15.00 15.00 20.00 20.00
34.92 34.78 34.88 34.74 30.00 20.00
Trang 3(dự
đoán)
700,000 75,000
175,000
15.00 15.00
20.00 15.00
10.70 25.00
Như vậy, nếu quan tâm đến vấn đề lợi nhuận, công ty Lille không nên giảm giá bán vì mặc dù thị phần giảm mạnh nhưng vẫn có lãi, hơn nữa sản phẩm của công ty lại được khách hàng tin tưởng là có chất lượng hơn Ngoài ra công ty cũng đang trong tình trạng cần vốn để đảm bảo việc hiện đại hóa dài hạn do đó không nên quyết định giảm giá bán
2 Hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính?
Theo số liệu bảng 1, ta có thể thấy rõ ràng rằng việc hạ giá hoàn toàn không mang lại lợi thế về tài chính vì với mức giá 15FF công ty hoàn toàn không có lãi Với mức giá đó, mặc dù tỷ lệ lãi góp là 57% nhưng kết quả cuối cùng vẫn bị lỗ nặng vì chi phí cố định quá lớn Nghĩa là hạng mục 345 sẽ phải gánh hộ CPCĐ thay cho các hạng mục khác rất nhiều Điều này sẽ không hợp
lý đối với hạng mục sản phẩm được coi là trung tâm lợi nhuận của công ty Trong khi đó với mức giá 20FF, chẳng những công ty có lãi mà tỷ lệ lãi góp lên tới 66% Vì vậy với vai trò là quản lý bộ phận, tôi thấy việc hạ giá sản phẩm hoàn toàn không có lợi thế tài chính
3 Liệu các đối thủ có tăng giá bán?
Hình 1:
Năm
Sản lượng (mét) Giá (Franc Pháp)
Thị phần của Lille Tissages so với tổng ngành (%)
Tổng ngành
Lille Tissages
Giá của hầu hết các đối thủ
Lille Tissages
Trang 4Theo Hình 1, thị phần của Lille Tissages luôn trên 34% khi giá bán của Lille Tissages và các đối thủ ngang bằng nhau dù ở mức giá cao hay thấp Việc nâng giá bán trong năm 2002 từ 15FF lên 20FF đã làm giảm thị phần của Lille Tissages xuống còn 30% và mức giá được giữ như vậy trong năm 2003 được ước tính giảm tiếp xuống 20% Nếu năm 2004 Lille Tissages vẫn giữ nguyên giá bán 20FF và các đối thủ nâng giá bán ngang bằng lên 20FF thì khả năng thị phần của Lille Tissages sẽ tăng lên như trước (30 và trên 30%) Hơn nữa do một số công ty đối thủ đang gặp khó khăn về tài chính, nếu họ tăng giá bán trong khi chất lượng sản phẩm của họ không bằng Lille Tissages thì chắc chắn
họ sẽ càng thua lỗ mà thôi Vì vậy khả năng tăng giá bán của các đối thủ là rất ít
4 Lợi nhuận của Hạng mục 345 với giá bán 15FF.
Tại mức giá 15FF, ước tính sẽ bán được 175,000m sản phẩm
Lợi nhuận được tính theo công thức:
LN = Doanh thu – (Chi phí cố định + Chi phí biến đổi)
Ta có kết quả như sau:
Chi phí biến đổi 6.49 1,135,250
Chi phí cố định 8.92 1,561,000
Như vậy, ở mức giá 15FF cho một sản phẩm, Lille Tissages không những không có lãi mà còn bị lỗ 71,750FF