BÀI LÀM Theo đề bài, các khoản chi phí của Lille Tissages được tập hợp thành hai nhóm chi phí như sau: - Chi phí cố định CPCĐ: Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng và Hành chính - C
Trang 1B I TÀI T ẬP C NH NÁ NHÂN ÂN (M«n häc KÕ to¸n Qu¶n trÞ) Häc viªn: Phan V¨n Anh Sinh ngµy 09 th¸ng 11 n¨m 1975
Đề bài:
Tình huống tại công ty Lille Tissages Sản lượng của ngành và của Lille Tissages cho
Hạng mục 345 trong các năm 1998-2003:
Hạng mục 345, Giá và Sản lượng, 1998-2003
Năm
Sản lượng (mét) Giá (Franc Pháp) Tổng ngành Lille Tissages Giá của hầu hếtcác đối thủ Lille Tissages
Trong đó:
Chi phí ước tính trên mét Hạng mục 345 tại các mức Sản lượng khác nhau (Franc Pháp)
75,000 100,000 125,000 150,000 175,000 200,000 Nhân công trực tiếpa 4.00 3.90 3.80 3.70 3.80 4.00
Chi phí bộ phận
Chi phí sản xuất
Chi phí bán hàng &
Trang 2a Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do sự giảm sút doanh số bán hàng của Hạng mục 345 đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác
b Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, sửa chữa, điện…
c Khấu hao, giám sát…
d Ba mươi % nhân công trực tiếp, bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho nhà máy (giám sát nhà máy, các dịch vụ cho nhà máy…) và phí tổn thuê
e Sáu mươi lăm % chi phí nhà máy
Câu hỏi:
1 Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán từ 20 xuống 15FF? (Giả sử các mức giá trung gian không được xem xét đến)
2 Nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và nếu như bạn là quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?
3 Liệu có khả năng các đối thủ nâng mức giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá 20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?
4 Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissage có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345 không? Bạn xác định điều đó như thế nào?
BÀI LÀM Theo đề bài, các khoản chi phí của Lille Tissages được tập hợp thành hai nhóm chi phí như sau:
- Chi phí cố định (CPCĐ): Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng và Hành chính
- Chi phí biến đổi: Nguyên vật liệu + Phế liệu + Chi phí nhân công + CP bộ phận (Trực tiếp + gián tiếp)
Câu 1: Lille Tissages có nên hạ giá bán từ 20 xuống 15FF? (Giả sử các mức giá trung gian không được xem xet đến)
- Nếu Lille Tissage giảm giá bán còn 15FF, sản lượng tiêu thụ có thể đạt 25% toàn ngành:
Sản lượng tiêu thụ = 25% x 700.000 = 175.000 (m)
Doanh thu tối đa: 175.000m x 15FF/m = 2.625.000FF
- Nếu Lille Tissage không giảm giá bán (bán giá 20FF):
Sản lượng tiêu thụ tối thiểu 75.000m
Doanh thu tối thiểu: 75.000m x 20FF/m = 1.500.000FF
- Để biết chắc Lille Tissages có nên hạ giá bán hay không, cần tính và so sánh mức
tỷ lệ số dư đảm phí đạt được tại hai mức sản lượng 75.000m và 175.000m Ta có bảng sau: (Do đề bài không đề cập đến các hoạt động nên ta xác định chi phí theo phương pháp truyền thống)
Trang 3Bảng 1:
Chi phí bộ phận
Chi phí bán hàng & hành
Nhận xét:
- Có nhiều khả năng các đối thủ sẽ không định giá thấp hơn 15FF/m nếu Công ty Lille Tisages công bố mức giá 15FF/m, vì: Các công ty đó đều có giá thành cao hơn và một số công ty còn ở trong tình trạng khó khăn về tài chính Mặ khác, nếu Công ty Lille Tisages giảm giá xuống 15FF/m thì thị phần của các đối thủ vẫn duy trì được ở mức như các năm khi Công ty Lille Tisages chưa tăng giá lên 20FF/m Như vậy có nghĩa các đối thủ đã duy trì được sản xuất với mức giá 15FF/m ở mức sản lượng tương ứng với thị phần từ 65.1% đến 64,9%
- Theo số liệu thống kê giá, sản lượng và thị phần của hạng mục 345 các năm từ 1998 đến năm 2003 ta có nhận xét:
+ Nếu giá bán hạng mục 345 của Công ty Lille Tisages Bằng giá các đối thủ khác thì thị phần của Công ty Lille Tisages chiếm từ 34.7 – 34.9% Như vậy chúng ta có thể dự báo chắc chắn nếu giá bán hạng mục 345 giảm xuống 15FF/m thì doanh số bán hạng mục
345 năm 2004 tối thiểu là 175,000m (chiếm 25% sản lượng toàn ngành)
+ Nếu giá bán hạng mục 345 của Công ty Lille Tisages giữ nguyên 20FF/m thì thị phần sẽ giảm xuống theo tỷ lệ giảm thị phần năm 2003, tối thiểu sẽ bán được 75,000m
Trang 4(10.7% sản lượng toàn ngành), nhưng tối đa cũng chỉ đạt 100,000m (14.3% sản lượng toàn ngành)
Câu 2: Nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và nếu như tôi
là quản lý bộ phận đó, tôi đặt ra câu hỏi cho mình rằng “ Hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính?”
Xét hiệu quả của bộ phận sản xuất Hạng mục 345, kết quả của quá trình sản xuất của
bộ phận được nhìn nhận ở lãi góp (số dư đảm phí), kết quả càng cao có nghĩa bộ phận sản xuất càng hiệu quả
Theo Bảng 1, Lãi góp tại mức sản lượng 175.000m là 1,261,750FF cao hơn rất nhiều
so với 675,000FF tại mức sản lượng 75.000m Mức lãi góp được xác định cao hơn là: 1,261,750 – 675,000 = 500,000FF
Do vậy, nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và là người quản lý của bộ thì tôi sẽ quyết định hạ giá bán để tăng sản lượng tiêu thụ, từ đó tăng doanh thu và tăng Lãi góp
Vậy ta có bảng giá, sản lượng, thị phần của hạng mục 345 các năm từ 1998 đến 2003
và dự báo cho năm 2004 như sau:
Bảng 2: Giá, sản lượng, thị phần Hạng mục 345
Thứ
phần Lille (%)
Giá (FF)
Tổng ngành LilleTisages
Hầu hết các đối thủ Lille Tisages
7
2004
(Dự báo)
700, 000
- Theo bài ra ta có bảng chi phí ước tính đơn vị và tổng chi phí ước tính tại các mức sản lượng khác nhau như sau:
Bảng 3: Chi phí ước tính đơn vị và tổng chi phí hạng mục 345 tại các mức sản lượng khác nhau
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF)
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF)
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF) Nhân công trực tiếpa 4.00 300,000 3.90 390,000 3.80 665,000
Trang 5Nguyên vật liệu 2.00 150,000 2.00 200,000 2.00 350,000
Chi phí bộ phận
Chi phí sản xuất chungd 1.20 90,000 1.17 117,000 1.14 199,500
Chi phí nhà máy 12.00 900,000 10.83
1,083,00
0 9.34 1,634,500
Chi phí bán hàng &
Tổng chi phí 19.80 1,485,000 17.87 1,787,000 15.41 2,696,750
Lợi nhuận hoạt động:
Trong đó :
a Nhân công trực tiếp: Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do giảm sút doanh số bán hàng
của Hạng mục 345 đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác
b Chi phí bộ phân trực tiếp: Nhân công giám tiếp, văn phòng phẩm, sủa chữa, điện v.v…
c Chi phí bộ phận giám tiếp: Khấu hao, giám sát v.v…
d Chi phí sản xuất chung: Bằng 30% chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm chủ yếu là chi
phí hành chính chung cho nhà máy (giám sát, các dịch vụ cho nhà máy v.v )
e Chi phí bán hàng & hành chính: Bằng 60% chi phí nhà máy
Câu 3: Như đã nhận xet ở trên, theo toi các đối thủ không nâng giá bán trong khi Lillte giữ nguyên giá bán 20FF Vì nếu các đối thủ ngâng giá bán thì yếu tố đó sẽ được thể hiện trong bảng phân tích như sau:
Bảng 4:
Năm
Sản lượng (mét) Giá (Franc Pháp)
Thị phần của Lille Tissages so với tổng ngành (%)
Tổng ngành
Lille Tissages
Giá của hầu hết các đối thủ
Lille Tissages
Theo Bảng 4, thị phần của Lille Tissages luôn trên 34% khi giá bán của Lille Tissages và các đối thủ ngang bằng nhau dù ở mức giá cao hay thấp Việc nâng giá bán
Trang 6trong năm 2002 đã làm giảm thị phần của Lille Tissages xuống còn 30% và 20% trong năm tiếp theo Nếu năm 2004 Lille Tissages vẫn giữ nguyên giá bán và các đối thủ nâng giá bán ngang bằng lên 20FF thì khả năng thị phần của Lille Tissages sẽ tăng lên như trước (30 và trên 30%) Nhưng nếu các đối thủ không nâng giá bán thì theo đà suy giảm, thị phần của Lille Tissage có thể giảm xuống đến mức 10,71%
Như vậy, Xét dưới góc độ cạnh tranh về thị phần, khả năng rất lớn là các đối thủ
sẽ không nâng giá bán để dần dần chiếm thị phần tối đa của toàn ngành.
Câu 4: Ở mức giá 15FF thì Lille Tissage đạt được lợi nhuận từ Hạng mục là
Tại mức giá 15FF, ước tính sẽ bán được 175,000m sản phẩm
Lợi nhuận được tính theo công thức:
LN = Doanh thu – (Chi phí cố định + Chi phí biến đổi)
Ta có kết quả như sau:
Bảng 5:
*Diễn giải:
Chi phí của bộ phận sản xuất hạng mục 345:
+ Chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí bộ phân trực tiếp
(Nhân công giám tiếp, văn phòng phẩm, sủa chữa, điện v.v…) tăng theo sản lượng Đây
chính là chi phí biến đổi của bộ phận
+ Chi phí bộ phận giám tiếp (Khấu hao, giám sát v.v…) không đổi với bất cứ sản
lượng nào Đây chính là chi phí cố định của bộ phận Nếu sản lượng tăng thì chi phí đơn
vị bộ phận gián tiếp giảm và ngược lại để chi phí bộ phận gián tiếp luôn luôn bằng 300.000FF
Như vậy có nghĩa là chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí
bộ phân trực tiếp và gián tiếp của bộ phận sản xuất hạng mục 345 không làm ảnh hưởng đến chi phí của các hạng mục sản phẩm khác trong toàn nhà máy
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho nhà máy
(giám sát, các dịch vụ cho nhà máy v.v…) Đây là chi phí cố định của toàn nhà máy với
bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Như vậy nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho
hạng mục 345 thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu phân bổ thêm chi phí Có
nghĩ là hạng mục 345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác bị tăng chi phí Vậy ngoài việc so sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí sản xuất chung ở các mức sản lượng khác nhau để quyết định
Trang 7Chi phí bán hàng và hành chính: Vì nhân viên bán hàng được trả thẳng lương và bán
tất cả các mặt hàng nên chi phí bán hàng và hành chính là chi phí cố định của toànnhà máy với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Như vậy nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho bộ phận sản xuất hạng mục 345 thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu
phân bổ thêm chi phí Có nghĩ là hạng mục 345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác
bị tăng chi phí Vậy ngoài việc so sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí bán hàng - hành chính ở các mức sản lượng `khác nhau để quyết định
Như vậy từ kết quả như bảng 5 và qua việc phân tích về yếu tố chi phí trong
SX ta có thể so sánh như sau:
- Nếu đặt mức giá 20FF/m thì doanh số hạng mục 345 tối đa chỉ đạt 100,000m Chi phí sản xuất chung , chi phí bán hàng - hành chính và lợi nhuận thu được là: 117,000 + 704,000 + 213,000 = 1,034,000FF
- Nếu đặt mức giá 15FF/m thì doanh số hạng mục 345 tối thiểu sẽ đạt 175,000m Chi phí sản xuất chung , chi phí bán hàng - hành chính và lợi nhuận thu được là: 199,500 + 1,062,250 - 71,750 = 1,190,000FF
Vậy nếu đặt mức giá 15FF/m tuy lợi nhuận hoạt động của hạng mục 345 lỗ tối đa
là 71,750FF nhưng ta phân bổ thêm được chi phí sản xuất chung , chi phí bán hàng và hành chính Nhà máy sẽ có lợi hơn về mặt tài chính là: 1,190,000 - 1,034,000 = 156,000FF
Kết luận: hạng mục 345 nếu bán ở mức giá 15FF/m, thì không những không có lãi
mà còn có thể bị lỗ một khoảng là 71,750FF Nhưng nếu xét chung trong toàn nhà máy thì có lợi về mặt tài chính Đây chính là điểm cần tính toán kỹ để quyết định có nên giảm giá bán xuống 15FF/m hay không Theo ý kiến chủ quan của tôi – với cương vị là người quản lý trong tình hình này thì Công ty Lille Tissages nên hạ giá bán hạng mục 345 xuống 15FF/m./