1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập kế toán quản trị số (210)

11 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, David Thomas, giám đốc tài chính của Khoa, vẫn còn băn khoăn rằng quy trình hiện thời trong phân bổ chi phí chung không phản ánh xác thực việc sử dụng nguồn lực chung của hai

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn: Kế toán quản trị

Họ và tên: Trần Thị Thuỳ

Lớp: GAMBA01.N03

Tel: 098.2118394

PHẦN I: TÌNH HUỐNG

Khoa điều trị Thận Tây Phương là một khoa điều trị độc lập, cung cấp dịch vụ đầy đủ điều trị bệnh thận Khoa điều trị hai loại bệnh nhân Thứ nhất là loại chạy thận nhân tạo (gọi là HD), đòi hỏi bệnh nhân phải đến điều trị tại khoa 3 lần một tuần, ở đó bệnh nhân

sẽ được lọc máu bằng thiết bị đặc biệt, đắt tiền Loại bệnh nhân thứ hai là loại lọc máu màng bụng (gọi là PD), loại này cho phép bệnh nhân tự điều trị tại nhà hàng ngày Khoa theo dõi và hỗ trợ các bệnh nhân lọc máu màng bụng trong việc đặt mua các vật phẩm cần thiết khi họ tự điều trị tại nhà Báo cáo kết quả kinh doanh của Khoa như sau:

Doanh thu

Tổng số lượt điều trị 34,967 14,343 20,624

1 Tổng doanh thu (USD) 3,006,77 5 1,860,28 7 1,146,48 8

Chi phí vật phẩm

Vật phẩm tiêu chuẩn (thuốc, ống tiêm…)

664,90

0

512,61

9

152,28

1 Vật phẩm đặc biệt

310,69

5

98,68

0

212,01

5

2 Tổng chi phí vật phẩm

975,59

5

611,29

9

364,29

6 Chi phí dịch vụ (USD)

Chi phí chung (quản lý, văn phòng) 785,825

Thiết bị (khấu hao, bảo dưỡng) 137,046

Phục vụ, chăm sóc

883,28

0

3 Tổng chi phí dịch vụ

1,806,15

1

1,117,46

3

688,68

8

4 Tổng chi phí hoạt động

2,781,74

6

1,728,76

2

1,052,98

4

5 Thu nhập ròng

225,02

9

131,52

5

93,50

4

6 Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị (USD)

Mức phí trung bình cho mỗi lần điều trị 129.70 55.59 Chi phí trung bình cho mỗi lần điều trị

120.5

3

51.0

6

Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị

9.1

7

4.5

3

Trang 2

Hệ thống hạch toán chi phí hiện thời xác định các chi phí trực tiếp cho hai loại điều trị Chi phí dịch vụ không được phân chia theo loại điều trị Tổng chi phí dịch vụ là 1.800.000 USD được phân bổ cho số lần điều trị dựa vào phương pháp truyền thống là

“tỷ lệ của chi phí so với mức phí điều trị” Theo phương pháp hạch toán chi phí này thì loại điều trị HD chiếm tới 60% tổng doanh thu nên cũng chịu phân bổ 61% trong số 1,8 triệu USD chi phí dịch vụ (khoảng 1,1 triệu USD)

Đã nhiều năm, các khoa điều trị kiểm như Tây Phương vẫn nhận được kinh phí từ chính phủ dựa trên số chi phí báo cáo Tuy nhiên, kể từ những năm 80, hệ thống chi trả đã thay đổi và khoa điều trị như Tây Phương được trả kinh phí dựa trên phí cố định chứ không phải dựa trên chi phí của dịch vụ nữa Sự thay đổi trong cơ chế thanh toán của chính phủ gộp cả hai nhóm điều trị HD và PD vào một nhóm duy nhất đó là điều trị chạy thận, và

kinh phí từ chính phủ cho mỗi bệnh nhân đồng nhất là 389,10 USD/tuần Như vậy, với 3

lần điều trị một tuần thì doanh thu cho một lần điều trị HD sẽ là 129,70 USD/điều trị; với

7 lần điều trị một tuần thì doanh thu của một lần điều trị PD là 55,59 USD

Theo hệ thống ghi nhận doanh thu, chi phí hiện thời thì cả hai loại điều trị đều tỏ ra mang lại lợi nhuận Tuy nhiên, David Thomas, giám đốc tài chính của Khoa, vẫn còn băn khoăn rằng quy trình hiện thời trong phân bổ chi phí chung không phản ánh xác thực việc sử dụng nguồn lực chung của hai hình thức điều trị khác nhau này David muốn tìm hiểu rõ hơn về chi phí để làm sao quản lý của Khoa có thể có được thông tin chính xác hơn phục

vụ cho các quyết định nên phát triển hay thu hẹp các dịch vụ, và đó cũng là khởi điểm cho quy trình cải thiện tình hình David quyết định thử vận dụng nguyên lý của hạch toán chi phí theo cơ sở hoạt động (ABC) xem nó có cho biết bức tranh rõ hơn về chi phí và khả năng sinh lợi của các loại (dịch vụ) của khoa hiện nay hay không

Giai đoạn 1

Trong phân tích ban đầu của mình, David quyết định tập trung vào nhóm Chi phí chung Nhưng thay bằng tiếp tục sử dụng phương pháp Tỷ lệ chi phí so với mức phí điều trị để phân bổ chi phí Thiết bị và Phục vụ, chăm sóc, David tham khảo ý kiến của các nhân viên trong khoa về cách thức phân bổ nhưng chi phí này Trên cơ sở kinh nghiệm và đánh giá của nhân viên thì loại điều trị HD sử dụng khoảng 85% các nguồn lực đó, còn PD thì khoảng 15%

David chia nhỏ Chi phí chung thành 4 nhóm chi phí Mỗi nhóm anh lựa chọn một tiêu thức phân bổ phản ánh mức sử dụng các nguồn lực của mỗi loại điều trị Thông tin tổng hợp từ phân tích của David như sau:

Dựa vào sổ sách ghi chép và các nguồn thông tin khác, David xác định khối lượng của tiêu thức phân bổ cho từng loại điều trị:

Trang 3

Khối lượng tiêu thức phân bổ HD PD Tổng số

Giai đoạn 2:

David vẫn chưa hài lòng với ước tính trong phân bổ chi phí Thiết bị và Phục vụ, chăm sóc theo tỷ lệ 85:15 giữa hai loại điều trị Đặc biệt, anh nhận thấy rằng trong nhóm Phục

vụ bao gồm nhiều loại nhân viên khác nhau: Y tá biên chế, Y tá được đăng ký hành nghề, Nhân viên hành chính phục vụ, Nhân viên vận hành thiết bị David cho rằng các loại điều trị khác nhau cũng không sử dụng nguồn các nhóm nhân viên trên với cùng mức độ như nhau

Trong giai đoạn tiếp theo, David chia nhóm dịch vụ Phục vụ, chăm sóc thành 4 nhóm nguồn lực nhỏ và lựa chọn một tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp cho từng nhóm

Y tá biên chế

239,12

0 Số người làm cả ngày quy đổi

Y tá được đăng ký hành nghềq 404,064 Số người làm cả ngày quy đổi Nhân viên hành chính phục vụ

115,16

8 Số lượt điều trị Nhân viên vận hành thiết bị 124,928 Số lượt điều trị chạy thận

Số Y tá biên chế làm cả ngày quy đổi

5

2 7

Số Y tá đăng ký hành nghề làm cả ngày q đổi 15 4 19 Tổng số lượt điều trị

14,34

3

20,62

4

34,96

7

David cũng thấy rằng tỷ lệ phân bổ 85:15 vẫn còn hợp lý nếu áp dụng cho nhóm chi phí Thiết bị, và hơn nữa thì chi phí của nguồn lực này cũng không quá lớn để phải quan tâm nhiều hơn

Yêu cầu:

Dựa vào thông tin trong bài tập tình huống Khoa điều trị Thận Tây Phương hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

Trang 4

a Xác định chi phí và báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị trên cơ sở thông tin có được trong giai đoạn 1 Nhân tố nào dẫn tới sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp phân bổ cũ

và phương pháp ABC (của giai đoạn 1) trong việc phân bổ chi phí

b Sử dụng thông tin mới (giai đoạn 2) về chi phí và sử dụng các nguồn lực Phục vụ, chăm sóc và vận hành thiết bị, lập báo cáo thu thập và xác định lãi, lỗ cho từng loại điều trị

c Phân tích thông tin mới thu thập được và đánh giá ý nghĩa ứng dụng của nó đối với quản lý của Khoa Dựa vào thông tin đó thì quản lý của Khoa có thể có những quyết định nào khác với các quyết định mà quản lý sẽ tiến hành nếu chỉ dựa vào thông tin mà hệ thống phân bổ cũ (Chi phí tỷ lệ với phí điều trị) cung cấp

d Theo bạn thì cần phải thực hiện những cải tiến gì để xây dựng một hệ thống ABC chi Khoa

PHẦN II: BÀI LÀM

A PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Để trả lời các câu hỏi, ta tìm hiểu một số khái niệm sau:

1.Phân bổ chi phí:

- Là quá trình xác định chi phí của một nguồn lực cho một đối tượng hạch toán chi

phí (HTCP) khi mà không thể đo lường một cách trực tiếp khối lượng nguồn lực mà đối tượng đó đã tiêu dùng

- Các chi phí gián tiếp thường được tập hợp thành các nhóm chi phí trước khi phân

bổ cho các đối tượng hạch toán chi phí thông qua các tiêu thức phân bổ

2 Nhóm chi phí và tiêu thức phân bổ chi phí:

* Nhóm chi phí: Là tập hợp của các khoản mục chi phí

* Tiêu thức phân bổ chi phí (cơ sở phân bổ) là yếu tố tác động tới tổng chi phí Là nhân

tố có tính nguyên nhân đối với sự phát sinh của chi phí; Khi khối lượng của tiêu thức phân bổ thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của tổng chi phí của đối tượng HTCP

3 Các vấn đề của phân bổ chi phí:

* Chí phí nào được tính là chi phí gián tiếp (của một ĐTHTCP)?

* Bao nhiêu nhóm chi phí gián tiếp?

* Tiêu thức phân bổ (cơ sở phân bổ) nào được sử dụng trong phân bổ chi phí cho từng nhóm chi phí gián tiếp?

4 Phân bổ chi phí chung: Thường được thực hiện qua 3 cách:

* Tỷ lệ phân bổ áp dụng cho cả công ty

* Tỷ lệ riêng cho từng bộ phận (phân xưởng)

* Hạch toán chi phí trên cơ sở hoạt động

Ở đây ta quan tâm đến cách Hạch toán chi phí trên cơ sở hoạt động: Có 6 bước:

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí

- Xác định chi phí trực tiếp

- Xác định các nhóm chi phí gián tiếp

Trang 5

- Lựa chọn cơ sở ( tiêu thức) phân bổ cho từng nhóm chi phí gián tiếp

- Xác định tỷ lệ phân bổ cho từng đơn vị tiêu thức phân bổ

- Xác định chi phí cho các đối tượng HTCP

5 Phân biệt hệ thống hạch toán chi phí truyền thống và hệ thống hạch toán chi phí trên cơ sở hoạt động.

+ Hệ thống hạch toán chi phí truyền thống:

- Tiêu thức phân bổ chi phí đơn nhất

- Cơ sở phân bổ thường tỷ lệ với khối lượng hoạt động, trong khi đó rất nhiều chi phí không biến đổi tỷ lệ với khối lượng hoạt động

- Hệ thống hạch toán chi phí dựa trên “chức năng”

- Giả định chính: Chi phí được “tiêu dùng” bởi các đối tượng HTCP thông qua các

bộ phận (phòng, ban) chức năng

- Phân bổ chi phí chung cho các đối tượng HTCP một cách chủ quan

- Tổng chi phí chung được phân bổ cho sản phẩm (dịch vụ) trên cơ sở thước đo dựa trên khối lượng như số giờ lao động, số giờ máy

- Giả định của phân bổ: Mối quan hệ giữa chi phí chung và thức đo dựa trên khối lượng

+ Hệ thống hạch toán chi phí tên cơ sở hoạt động (ABC):

- Là một biện pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống hạch toán chi phí

- Chú trọng tới các hoạt động, coi đó là các đối tượng tập hợp chi phí cơ bản

- ABC sử dụng chi phí của các hoạt động làm cơ sở để xác định chi phí cho các đối tượng hạch toán chi phí khác như sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng

- Hệ thống hạch toán chi phí dựa trên hoạt động

- Giả định: Các hoạt động tiêu dùng các nguồn lực; hoạt động là tiêu điểm của ABC

+ ABC khác với hệ thống hạch toán chi phí truyền thống:

- ABC chú trọng vào các hoạt động thực tế được thực hiện bởi các nguồn lực của tổ chức hơn là chỉ chú trọng vào địa điểm hay cách thức tổ chức của các trung tâm chi phí

- ABC không phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm Mục tiêu của nó là đo lường và sau đó định giá tất cả các nguồn lực mà các hoạt động tiêu dùng để thực hiện việc sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng

+ Đặc điểm của phương pháp xác định chi phí ABC:

- Phương pháp quản lý chi phí chính xác hơn

- Tập trung vào chi phí gián tiếp

- Xác định thay bằng phân bổ chi phí cho các đối tượng hạch toán chi phí

- Chuyển chi phí gián tiếp thành chi phí trực tiếp

+ Các bước hạch toán chi phí ABC: 5 bước

- Xác định các hoạt động

Trang 6

- Xác định chi phí của các nguồn lực cho các hoạt động

- Xác định cơ sở (tiêu thức) phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng hạch toán chi phí

- Xác định chi phí cho mỗi đơn vị đo lường của các hoạt động

- Tính chi phí của các hoạt động cho các đối tượng hạch toán chi phí trên cơ sở khối lượng hoạt động mà các đối tượng hạch toán chi phí sử dụng (tiêu thụ)

+ Chi phí đơn vị của một hoạt động: Theo công thức:

Chi phí của hoạt động Định mức chi phí =

Khối lượng tiêu thức PBổ chi phí

* Tóm lại (khi sử dụng ABC):

Tổng chi phí của các nguồn lực sử dụng trong kỳ của một tổ chức Không đồng nghĩa với Chi phí các nguồn lực được sử dụng trong kỳ bởi toàn bộ “đầu ra” của tổ chức.

B TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI:

Câu a:

a1 Với thông tin có được trong giai đoạn 1, ta xác định chi phí cho từng loại hoạt động như sau:

* Tính tỷ lệ hoạt động (Bảng 1):

Nhóm chi phí hoạt động Tổng chi phí Tổng hoạt động Tỷ lệ hoạt động

Cơ sở vật chất 233,226 30,000 7.77 Nhân viên hành chính, hỗ trợ 354,682 164 2,162.70

Hệ thống thông tin và hồ sơ 157,219 34,967

4

50 Điện 40,698 662,700 0.06

* Phân bổ chi phí chung vào đối tượng phân bổ chi phí:

Chi phí chung cho HD Tỷ lệ hoạt động Hoạt động Chi phí theo ABC

Cơ sở vật chất

7

77

18,90

0

146,932.3

8 Nhân viên hành chính, hỗ

trợ 2,162.70 102 220,594.90

Hệ thống thông tin và hồ

4

50

14,34

3

64,489.1

5 Điện 0.06 563,295 34,593.30

Chi phí chung cho PD Tỷ lệ hoạt động Hoạt động Chi phí theo ABC

Trang 7

Cơ sở vật chất 7.77 11,100 86,293.62 Nhân viên hành chính, hỗ

trợ

2,162.7

0

6

2

134,087.1

0

Hệ thống thông tin và hồ

sơ 4.50 20,624 92,729.85 Điện

0

06

99,40

5

6,104.7

0

* Theo giả thiết cho: Để phân bổ chi phí Thiết bị và Phục vụ, chăm sóc thì dựa trên cơ sở kinh nghiệm và đánh giá của nhân viên:

- Loại điều trị HD sử dụng khoảng 85% các nguồn lực, tức là:

85%* (137,046 + 883,280) = 867,277 USD

- Loại điều trị PD sử dụng khoảng 15% các nguồn lực, tức là:

15%* (137,046 + 883,280) = 153,049 USD

a2 Báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị như sau:

Doanh thu

Số lượng bệnh nhân 164 102 62 Tổng số lượt điều trị

34,96

7

14,34

3

20,62

4 Mức phí điều trị mỗi tuần cho mỗi BN 389.10 389.10

Số lượt điều trị mỗi tuần của mỗi BN 3 7 Mức phí mỗi lần điều trị

129.7

0

55.5

9

Tổng doanh thu 3,006,68 7 1,860,28 7 1,146,40 0 Chi phí về vật phẩm

Vật phẩm tiêu chuẩn

664,90

0

512,61

9

152,28

1 Vật phẩm đặc biệt 310,695 98,680 212,015

Tổng chi phí vật phẩm

975,59

5

611,29

9

364,29

6 Chi phí dịch vụ

Chi phí chung

Cơ sở vật chất

233,22

6

146,93

2

86,29

4

Nhân viên hành chính hỗ trợ 354,682 220,595 134,087

Hệ thống thông tin và hồ sơ 157,21 64,48 92,73

Trang 8

9 9 0

Điện

40,69

8

34,59

3

6,10

5 Tổng chi phí phân bổ

785,82

5

466,61

0

319,21

5 Thiết bị và Phục vụ, chăm sóc

Chi phí phân bổ

1,020,32

6

867,27

7

153,04

9

Tổng chi phí dịch vụ 1,806,15 1 1,333,88 7 472,26 4 Tổng chi phí hoạt động 2,781,74 6 1,945,18 6 836,56 0 Thu nhập ròng

224,94

1

(84,899

)

309,84

0 Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị

Mức phí trung bình cho mỗi lần điều trị 129.70 55.59 Chi phí trung bình cho mỗi lần điều trị

135.6

2

40.5

6 Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị (5.92) 15.02

* Nhận xét: Nhìn báo cáo lãi, lỗ theo phương pháp phân bổ cũ và phương pháp ABC

(của giai đoạn 1), ta thấy: Tổng doanh thu, Tổng chi phí hoạt động ghi nhận là như nhau; Nhưng điểm khác biệt là ở cách phân chia giữa hai loại điều trị HD và PD Thu nhập ròng tính theo hệ thống truyền thống cho thấy HD lãi: 131,525 USD và PD lãi là 93,504 USD Tuy nhiên con số này khác so với Thu nhập ròng tính theo ABC trong bảng trên là HD lỗ 84,899 USD và PD lãi 309,804 USD Trên thực tế, hệ thống định phí truyền thống sẽ đưa

ra những dấu hiệu gây nhầm lẫn cho nhà quản lý của Khoa Điều trị Thận Tây Phương Lý

do có sự thay đổi trong thu nhập ròng giữa hai loại HD và PD là: Hệ thống định phí truyền thống chỉ phân bổ chi phí sản xuất vào sản phẩm – bao gồm chi phí vật phẩm tiêu chuẩn và chi phí vật phẩm đặc biệt Chi phí dịch vụ - bao gồm chi phí chung, Thiết bị, Phục vụ và Chăm sóc không được phân bổ vào sản phẩm

Câu b:

* Tương tự câu a, ta Tính tỷ lệ hoạt động (Bảng 2):

Nhóm chi phí hoạt động Tổng chi phí Tổng hoạt động Tỷ lệ hoạt động

Y tá biên chế 239,120 7 34,160

Y tá được đăng ký hành nghề 404,064

1

9

21,26

7 Nhân viên hành chính phục vụ 115,168 34,967 3

Nhân viên vận hành thiết bị 124,928 14,343 9

* Phân bổ chi phí dịch vụ Phục vụ, chăm sóc vào đối tượng phân bổ chi phí:

Trang 9

Chi phí cho HD Tỷ lệ hoạt động Hoạt động Chi phí theo ABC

Y tá được đăng ký hành nghề 21,267 15 318,998 Nhân viên hành chính phục vụ 3 14,343 47,240 Nhân viên vận hành thiết bị 9

14,3

43 124,928

Chi phí cho PD Tỷ lệ hoạt động Hoạt động Chi phí theo ABC

Y tá được đăng ký hành nghề 21,267 4 85,066 Nhân viên hành chính phục vụ 3 20,624 67,928

Nhân viên vận hành thiết bị 9 - -

* Theo giả thiết cho: Tỷ lệ phân bổ 85:15 vẫn còn hợp lý nếu áp dụng cho nhóm chi phí Thiết bị Do đó chi phí thiết bị phân bổ cho

- Loại điều trị HD là:

85%* 137,046 = 116,489 USD

- Loại điều trị PD là:

15%* 137,046 = 20,557 USD

* Báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị như sau:

Doanh thu

Số lượng bệnh nhân

16

4

10

2

6

2 Tổng số lượt điều trị 34,967 14,343 20,624 Mức phí điều trị mỗi tuần cho mỗi BN

389.1

0

389.1

0

Số lượt điều trị mỗi tuần của mỗi BN

3

7

Tổng doanh thu

3,006,68

7

1,860,28

7

1,146,40

0 Chi phí về vật phẩm

Vật phẩm tiêu chuẩn 664,90 512,61 152,28

Trang 10

0 9 1 Vật phẩm đặc biệt

310,69

5

98,68

0

212,01

5

Tổng chi phí vật phẩm

975,59

5

611,29

9

364,29

6 Chi phí dịch vụ

Chi phí chung

Cơ sở vật chất 233,226 146,932 86,294 Nhân viên hành chính hỗ trợ 354,682 220,595 134,087

Hệ thống thông tin và hồ sơ 157,219 64,489 92,730 Điện

40,69

8 34,593

6,10

5 Tổng chi phí phân bổ 785,825 466,610 319,215

Thiết bị 137,046 116,489 20,557 Phục vụ, chăm sóc

Y tá biên chế 239,12 0 170,80 0 68,32 0

Y tá được đăng ký hành nghề 404,06 4 318,99 8 85,06 6 Nhân viên hành chính phục vụ 115,16 8

47,24

0

67,92

8 Nhân viên vận hành thiết bị 124,92 8

124,92

8 Tổng chi phí phân bổ 883,28 0

661,96

6

221,31

4

Tổng chi phí dịch vụ 1,806,15 1

1,245,06

5

561,08

6 Tổng chi phí hoạt động 2,781,74 6 1,856,36 4 925,38 2 Thu nhập ròng 224,94 1 3,92 3 221,01 8

Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị

Mức phí trung bình 129.70 55.59 Chi phí trung bình 129.43 44.87

10.7

2

Câu c và d:

Khi hoàn thành phân bổ giai đoạn 2, David đã sẵn sàng để chuyển từ sự tham khảo

ý kiến của các nhân viên trong khoa về cách thức phân bổ Chi phí Phục vụ chăm sóc sang lập các báo cáo mà dựa vào đó có thể giúp Khoa giải thích được khoản lỗ hoạt động ròng của HD Báo cáo lãi lỗ giai đoạn 2 cho thấy thu nhập ròng của HD là 3,923 USD và PD

là 221,018 USD; Nếu so với phương pháp phân bổ cũ thì thu nhập ròng của HD là 131,525 USD và PD là 93,504 USD Điều đó cũng cho thấy, Chi phí hoạt động từ HD và

PD được tính (sau khi hoàn thành giai đoạn 2) là một điểm xuất phát hữu ích nhằm thực hiện các phân tích sâu hơn, tuy nhiên Trưởng Khoa cần phải hiểu rõ chi phí nào sẽ bị ảnh

Ngày đăng: 30/08/2017, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w