Kế hoạch tăng Thị trường ổn định, nguồn hàng đầu ra và đầu vào cũng ổn định, khi đó ngân quỹ cung Nguồn hàng mua vào ổn định, chi phí phải trả cho người bán sẽ ổn định => kế hoạch... trư
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Môn học : Kế toán quản trị
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY CÔNG TY THẮNG LỢI Câu 1: Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty trong từng tháng trong quý IV.
Doanh thu hàng bán ra 660.000.000 880.000.000 550.000.000 2.090.000.000
Dự kiến thu tiền trong kỳ 555.500.000 737.000.000 643.500.000 1.936.000.000
- Tháng 10/N 363.000.000 231.000.000 33.000.000
2, Ngân quỹ cung ứng hàng hóa quý IV: Đvt: Sản phẩm.
Sản lượng hàng bán ra 60.000 80.000 50.000 190.000
- 10% số lượng bán ra trong tháng 6.000 8.000 5.000
- 10% số lượng bán trong tháng sau 8.000 5.000 6.000
Hàng nhập trong tháng 62.000 77.000 51.000 203.000
3, Kế hoạch chi tiền trong quý IV: Đvt: vnd.
10
Tháng 11
Tháng 12
Quý IV
Tiền tồn đầu kỳ 0 81.200.000 149.600.00
0
248.700.00
0
283.300.00
0 149.600.000
Trang 3Dự kiến thu tiền
trong tháng
423.500.00
0
511.500.000 555.500.00
0
737.000.00
0
643.500.00
0 1.936.000.000
Số lượng mua vào
(sp)
67.000 42.000 62.000 77.000 51.000 190.000
Phải trả người bán 469.000.00
0
294.000.00
0
434.000.00
0
539.000.00
0
357.000.00
0 1.330.000.000
Dự kiến trả người bán 234.500.00
0
381.500.00
0
364.000.00
0
486.500.00
0
448.000.00
0 1.298.500.000
Chi phí quản lý (14%
Doanh thu)
107.800.00
0
61.600.000 92.400.000 123.200.00
0 77.000.000 292.600.000
Tổng tiền dự kiến chi
trong tháng
342.300.00
0
443.100.000 456.400.000 702.400.00
0
525.000.00
0 1.683.800.000 Tiền tồn cuối kỳ 81.200.000 149.600.00
0
248.700.00
0
283.300.00
0
401.800.00
0 401.800.000
Câu 2:
Thay đổi giả thiết:
- Doanh thu thu được trong tháng là 80%; 20% trong tháng tiếp theo
- Tiền mua hàng thanh toán vào tháng tiếp theo
1, Ngân quỹ bán hàng cho từng tháng trong quý IV: Đvt: vnd.
Doanh thu sẽ thực hiện 660.000.000 880.000.000 550.000.000 2.090.000
Dự kiến thu tiền trong tháng 616.000.000 836.000.000 616.000.000 2.068.000
- Tháng 10/N 528.000.000 132.000.000
2, Ngân quỹ cung ứng hàng hóa các tháng trong quý IV: Đvt: Sản phẩm.
Trang 4- 10% số lượng bán ra trong tháng 6.000 8.000 5.000
- 10% số lượng bán trong tháng sau 8.000 5.000 6.000
Hàng nhập trong tháng 62.000 77.000 51.000 203.000
3, Kế hoạch chi tiền trong quý IV: Đvt: vnd.
10
Tháng 11
Tháng 12
Quý IV
Tiền tồn đầu tháng 0 508.200.00
0
483.600.00
0
713.200.00
0
899.300.00
0 483.600.000
Dự kiến thu tiền
trong tháng
616.000.00
0
506.000.00
0
616.000.00
0
836.000.00
0
616.000.00
0 2.068.000.000
Số lượng mua vào
(sp)
67.000 42.000 62.000 77.000 51.000 190.000
Phải trả người bán 469.000.00
0
294.000.00
0
434.000.00
0
539.000.00
0
357.000.00
0 1.330.000.000
Dự kiến trả người
bán
0
294.000.00
0
434.000.00
0
539.000.00
0
1.267.000.00
0 Trả nợ vay ngày
28/11
Chi phí quản lý (14%
Doanh thu)
107.800.00
0
0
Tổng tiền dự kiến chi
trong tháng
107.800.00
0
530.600.00
0
386.400.00
0
649.900.00
0
616.000.00
0 1.652.300.000 Tiền tồn cuối tháng 508.200.00
0
483.600.00
0
713.200.00
0
899.300.00
0
899.300.00
0 899.300.000
Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền trong doanh nghiệp:
Các yếu tố
ảnh hưởng
Ngân quỹ bán hàng Ngân quỹ cung ứng
hàng hóa
Kế hoạch chi tiền
Thị trường Thị trường phát triển
bền vững thì ngân quỹ bán hàng sẽ ổn định hơn Kế hoạch tăng
Thị trường ổn định, nguồn hàng đầu ra và đầu vào cũng ổn định, khi đó ngân quỹ cung
Nguồn hàng mua vào
ổn định, chi phí phải trả cho người bán sẽ
ổn định => kế hoạch
Trang 5trưởng thông qua ngân quỹ bán hàng có thể kiểm soát được Nếu thị trường trong giai đoạn khủng hoảng, suy thoái thì ngân quỹ bán hàng sẽ
bị ảnh hưởng, lượng hàng bán ra sẽ suy giảm nghiêm trọng
ứng hàng hóa cũng ổn định Từ đó sẽ xây dựng được kế hoạch bán hàng sát với thực
tế hơn
chi tiền sẽ ổn định hơn và kiểm soát được
Mức độ
cạnh tranh
trên thị
trường
Ảnh hưởng đến số lượng hàng bán ra, cạnh tranh càng cao thì lượng hàng bán ra càng khó khăn và ngược lại
Lượng hàng bán ra bị ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng đến doanh số thực hiện, lượng hàng bán ra càng nhiều thì doanh số càng lớn và ngược lại
Mức độ cạnh tranh trên thị trường càng lớn thì việc thu tiền hàng càng khó khăn
vì sẽ cần nhiều chế độ khuyến khích đối với người mua thông qua
Cạnh tranh càng lớn thì càng khó khăn trong việc tăng lượng hàng bán ra
Nhưng nếu là doanh nghiệp độc quyền thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng kiểm soát được lượng hàng bán ra
Mức độ cạnh tranh lớn, ảnh hưởng đến luồng tiền thu vào => ảnh hưởng đến quỹ tiền của doanh nghiệp
=> ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền:
Nếu luồng tiền vào của doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp sẽ càng dễ dàng hơn trong việc thanh toán cho các khoản chi phí phát sinh
Còn nếu không có sự cạnh tranh nào trên thị trường thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động trong
Trang 6chế độ thu hồi nợ.
Nếu là doanh nghiệp độc quyền, thì việc thu tiền hàng sẽ không còn là vấn đề khó khăn
việc xây dựng luồng tiền vào
Giá bán Giá bán hàng ảnh
hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp, nên
sẽ ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng
Giá bán càng lớn thì tổng doanh thu bán hàng càng lớn
Giá bán của doanh nghiệp càng có tính cạnh tranh trên thị trường thì càng khuyến khích lượng hàng bán ra
Vậy giá bán ảnh hưởng gián tiếp lên ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Chi phí quản lý doanh nghiệp = 14% doanh thu, vì vậy giá bán cũng trực tiếp ảnh hưởng đến một phần của kế hoạch chi tiêu
Mức độ
chiếm dụng
vốn của
người mua
Nếu mức độ chiếm dụng vốn của người mua càng lớn thì dự kiến thu tiền trong tháng của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và ngược lại
Nếu khách hàng trả tiền đúng hạn, doanh nghiệp sẽ chủ động được hơn trong việc xây dựng ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Nếu khách hàng nào không trả tiền hàng đúng hạn, thì doanh nghiệp sẽ phải xem xét xem có nên tiếp tục bán hàng cho khách hàng đó hay không
Mức độ chiếm dụng vốn ảnh hưởng gián tiếp đến kế hoạch chi tiền thông qua luồng tiền vào doanh nghiệp
=> ảnh hưởng khả năng thanh toán của doanh nghiệp => ảnh hưởng tới kế hoạch chi tiêu của doanh nghiệp
Trang 7Mức độ
khan hiếm
nguồn hàng
đầu vào
Nếu đầu vào khan hiếm, ảnh hưởng đến nguồn hàng sẵn có để bán ra => ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng
Mức độ khan hiếm của nguồn hàng đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Mức độ khan hiếm càng lớn, nguồn hàng sẵn có để cung ứng trên thị trường sẽ càng ít
Cần tìm hiểu nguyên nhân khan hiếm và tìm các nguồn thay thế
Mức độ khan hiếm nguồn vào càng cao
=> cần xây dựng kế hoạch trả cho người bán nhanh và đúng hẹn => Doanh nghiệp cần chủ động nguồn tiền vào để luôn sẵn sàng thanh toán cho các khoản phải trả cho người bán Và ngược lại
Giá mua Giá mua ít nhiều ảnh
hưởng đến xây dựng chính sách giá bán, từ
đó cũng ít nhiều ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng
Giá mua => ảnh hưởng đến lượng hàng mua vào
Giá mua ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí phải trả cho người bán trong kế hoạch chi tiêu
Khả năng
chiếm dụng
vốn của
doanh
nghiệp
Không ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng
Ảnh hưởng gián tiếp đến ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Nếu doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp quá lớn, thì có thể bị cắt nguồn hàng
Còn nếu doanh nghiệp luôn trả nợ
Ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch chi tiền,
cụ thể là khoản phải trả cho người bán
Lượng chiến dụng vốn càng lớn, thì chi phí phải trả cho người bán trong kỳ càng nhỏ
Tuy nhiên, chiếm
Trang 8đúng hạn, có uy tín thì doanh nghiệp sẽ chủ động được đầu vào => chủ động được ngân quỹ cung ứng hàng hóa
dụng vốn lớn, đồng nghĩa là ghánh nặng
nợ trong tương lai và
kế hoạch chi phí dự kiến trong tương lai càng lớn
Khả năng
đảm bảo
thanh toán
Không ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng
Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản mua vào =>
ảnh hưởng đến ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, thì doanh nghiệp
sẽ không còn khả năng thanh toán cho các khoản chi phí
Trình độ
quản lý
Khả năng đàm phán, tìm đầu ra cho doanh nghiệp của các nhà quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân quỹ bán hàng
Xây dựng một kế hoạch cung ứng hàng hóa hợp lý chịu ảnh hưởng nhiều bởi trình
độ quản lý
Từ ngân quỹ bán hàng hợp và ngân quỹ cung ứng hàng hóa hợp lý, nhà lãnh đạo sẽ xây dựng được một ngân quỹ chi tiêu hợp lý cho doanh nghiệp