3 .Kỹ năng -Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh:Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặcvà thái độ giao tiếp vớ
Trang 1Giáo án Giáo dục công dân 7 Tiết 1 sống giản dị
Ngày soạn : / /2008
Ngày dạy : / /2008
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Giúp học sinh hiểu:
-Thế nào là sống giản dị và không giản dị?
-Tại sao phải sống giản dị?
2 Thái độ
-Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
3 Kỹ năng
-Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh:Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặcvà thái độ giao tiếp với mọi ngời, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tậpnhững tám gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
II Chuẩn bị
GV : SGK, SGV GĐCD7, Tranh ảnh thể hiện lối sống giản dị
Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
HS :Sách giáo khoa vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra :Sách vở của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv: Nêu tình huốngTH cho HS trao đổi
1) Gia đình An có mức sống bình
th-ờng(bố mẹ An đều là công nhân) Nhng
An ăn mặc rất diện, còn học tập thì lời
biếng
2) Gia đình Nam có cuộc sống sung túc
Nhng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm
học, chăm làm
Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong
cách sống của bạn An và Nam?
HS:Trao đổi
GV: Chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2 tìm hiểu truyện đọc
Trang 2Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ
trong ngày tuyên ngôn độc lập.
HS: Đọc diễn cảm truyện
GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận theo
câu hỏi SGK
HS: Thảo luận
GV: Ghi ý kiến thảo luận lên bảng
HS: Nhận xét bổ sung
GV: Chốt ý đúng
1)Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác?
2) Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong
truyện đọc?
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự
giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gơng sống giản dị ở lớp
trờng và ngoài xã hội mà em biết
GV:Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm theo nội dung: Tìm hiểu biểu
hiện của lối sống giản dị và trái với giản
dị
HS: Thảo luận và cử đại diện ghi kết
quả
GV: Gọi đại diện một số nhóm trả lời
HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chốt vấn đề
GV nhấn mạnh bài học
I Truyện đọc
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1.Cách ăn mặc,tác phong và lời nói của
Bác:
-Bác mặc bộ quần áo ka ki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su.
Bác cời đôn hạu vẫy tay chào mọi ngời.
- Thái độ của Bác:Thân mật nh ngời cha
đối với các con.
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
rõ không?
2 Nhận xét
- Bác ăn mặc đơn sơ không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nớc.
-Thái độ chân tình cởi mở, không hình thức lễ nghi.Lời nói của bác dễ hiểu, gần gũi thân thơng với mọi ngời.
-Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong
*Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí.
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất.
- Thẳng thắn chân thật gần gũi với mọi ng-ời
*Trái với giản dị
- Sống xa hoa lãng phí, phô trơng, học
đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ giao tiếp.
-Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại
Trang 3khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,tróng không tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng
Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
HS:Đoc nội dung bài học (SGK/14)
GV: Đặt câu hỏi:
1) Em hiểu thế nào là sống gián dị?
Biểu hiện của sống giản dị là gì?
2) ý nghĩa của phẩm chất này trong
cuộc sống?
HS:Trao đổi
GV: Chốt lại vấn đề bằng nội dung bài
học SGK
II.Nội dung bài học
1) Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của bản thân, của gia
đình và xã hội Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: Không xa hoa lãng phí và không cầu
kỳ, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.
2) Giản dị là bản chất đạo đức cần có ở mỗi ngời Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi
ng-ời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp
đỡ
Hoạt động 4
Hớng dẫn học sinh luyện tập GV: Nêu yiêu cầu của bài tập
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhận xét
GV: Chốt ý đúng
III Bài tập
1) Bức tranh nào thể hiện tính giản gị của HS khi đến trờng
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản dị: Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui tơi , thân mật
2) Đáp án
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối sử với moi ngời luôn chân thành cởi
mở
3) Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau
- Sinh nhật của Hoa đợc tổ chức rất linh
đình 4) Đáp án : - Việc làm của hoa là xa hoa lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân.
Hoạt động 5
Luyện tập và giải quyết tình huống GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm
vai
HS; Phân vai để thực hiện
GV; Cho HS nhập vai giải quyết tình
huống
TH1) Anh trai của Nam thi Đỗ vào
tr-ờng chuyên THPT của tỉnh, có giấy
nhập học, anh đòi bố mẹ mua xe máy
Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo
chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu
ra tiền mà mua xe máy
TH2) Lan hay đi học muộn, kết quả học
tập cha cao nhng Lan không cố gắng
rèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua
- Thông cảm vởi hoàn cảnh gia đình Nam
- Thái độ của Nam vá chúng ta với anh trai Nam.
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò.
- Xa hoa , lãng phí, không giản dị
- Là HS chúng ta phải cố gắng học tập ,
Trang 4quần áo, giầy dép mà cả thậm chí cả đồ
mỹ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết
luận
rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản
dị với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thơng , vâng lời bố mẹ , có ý thức rèn luyện tốt
Ngày soạn : / /2008 Ngày dạy : / /2008 Tiết 2 trung thực
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu :
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
2 Thái độ : Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực
3 Kĩ năng : Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
II Chuẩn bị
GV : Chuyện kể, ca dao, tục ngữ nói về trung thực Bài tập tình huống
HS : Học bài trả lừi câu hỏi của tiết1 Su tầm ca dao tục ngữ nói về trung thực
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài
CH : 1) Thế nào là sống giản dị ? Biểu hiện của sống giản dị là gì ?
2) ý nghĩa của phẩm chất sống giản dị trong cuộc sống là gì ?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài
GV : Cho HS làm bài tập sau
a)Trong những hành vi sau đây hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau bụng để xuống
phòng y tế
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định
báo cáo lí do ốm
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
HS : Trả lời
GV : Dẫn dắt từ bài tập trên để vào bài mới
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đoc một tâm
hồn cao th ợng
GV : Cho HS đọc truyện
Sau đó hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau:
a)Bra-man-tơ đã đối sử với Mi-ken-lăng-giơ
- Không a thích kình địch chơi xấu
Trang 5nh thế nào ?
b) Vì sao Bra-man-tơ có thái độ nh vậy ?
c) Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
d) Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
e) Theo em ông là ngời nh thế nào ?
GV :Nhận xét và ghi các ý kiến của học sinh lên
bảng
GV : Rút ra bài học qua câu truyện trên
Hoạt động 3 : Rút ra nội dung bài học
GV : Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
Câu 1 : Tìm hững bỉe hiện tính trung thực trong
học tập ?
Câu 2 : Tìm những biểu hiện tính trung thực
trong quan hệ với mọi ngời
làm giảm danh tiếng sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nổi tiếng lấn át mình.
- Oán hận tức giận Công khai
đánh giá cao Bra-man-tơ là ngời vĩ
đại.
- Ông thẳng thắn tôn trọng và nói
sự thật,đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực.
II Nội dung bài học
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian
dối với thầy cô giáo, không quay cóp,nhìn bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn.
+ Trong quan hệ với mọi ng-ời: Khôngnói xấu, lừa dối,không
Câu 3 : Biểu hiện tính trung thực trong hành
động
GV : Gọi 3 HS lên bảng trình bày 3 phần, sau đó
yêu cầu HS dới lớp nhận xét
GV : Nhận xét bổ sung rút ra bài học thực tiễn
GV : Chia mỗi tổ một nhóm yêu cầu thảo luận
trả lời câu hỏi sau:
Câu1 : Biểu hiện của hành vi trái với trung thực?
Câu2 : Ngời trung thực thể hiện hành động khôn
khéo nh thế nào?
Câu3 : Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành
vi trung thực? Cho VD cụ thể
HS : Các nhóm thảo luận ghi ý kiến ra giấy Cử
đại diện lên trình bày HS cả lớp nhận xét tự do
trình bày ý kiến
GV : Nhận xét bổ sung và đánh giá.Hớng dẫn
HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của
tính trung thực
HS trả lời các câu hỏi sau:
1)Thế nào là trung thực ?
2)Biểu hiện của trung thực?
3)ý nghĩa của trung thực ?
GV : Cho HS đọc câu tục ngữ “Cây ngay không
sợ chết đứng” và yêu cầu giải thích câu tục ngữ
trên
GV : Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút ra
bài học
đổ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận khuyết diểm.
+Hành động: Bênh vực bảo vệ cái
đúng phê phán việc làm sai.
+Nhóm 1: Trái với trung thực là
dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí.
+Nhóm 2 : Không phải điều gì
cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt…
+Nhóm 3: Che giấu sự thật để có
lợi cho xã hội nh bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch kẻ xấu … Đây là sự trung thực với tấm lòng với lơng tâm.
-Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lí -Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi.
-ý nghĩa : +Đức tính cần thiết quý báu +Nâng cao phẩm giá.
+Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng +Xã hội lành mạnh.
Trang 6HS : đọc cau danh ngôn trong SGK và tự suy
nghĩ để tham khảo
Hoạt động 4 : Luyện tập củng cố
GV : Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm bài tập
a)SGK, Tr 8
-Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực, không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
III Bài tập
Đáp án : 4, 5, 6
GV : Tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa
của trung thực: Trung thực là một đức tính quý
báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con ngời
Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có
lối sống, đức tính trung thực
4 Hớng dẫn về nhà
-Làm các bài tập SGK
-Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thờng gần gũi nhất
-Su tầm các câu tục ngữ ca dao,t liệu, câu chuyện nói về trung thực
Ngày soạn : / /2008
Ngày dạy : / /2008
Tiết 3 : Tự trọng
i Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
- HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng
- HS biết tự đánh giá hành vi của mình và của ngời khác Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng
II Chuẩn bị
GV : Nghiên cứu bài, câu chuỵên tục ngữ ca dao nói về tự trọng
HS : Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp
1 ổn dịnh lớp
2 Kiểm tra bài
Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngời thiếu trung thực?
- Có thái độ đờng hoàng tự tin
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
- Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái
- Đúng hẹn giữ lời hứa
- Xử lí tế nhị khôn khéo
Câu 2 : Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
GV : Trung thực là biểu hiện cao của đức
tính tự trọng Từ đó GVđẫn dắt vào bài
Trang 7Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc một
tâm hồn cao th ợng
GV : Hớng dẫn học sin đọc truyện bằng
cách phân vai
HS : Nhập vai đọc truyện theo hớng dẫn
( mỗi HS nhập một vai)
GV: Đặt câu hỏi
HS : Trả lời các câu hỏi sau:
1) Hành động của Rô- be qua câu
truyện trên
2)Vì sao Rô- be lại nhờ em mình trả
lại tiền cho ngời mua diêm?
3) Các em có nhận xét gì về hành
động của Rô- be?
4)Việc làm đó thể hiện đức tính gì ?
5)Hành động của Rô- be tác động đến
tác giả nh thế nào?
GV : Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
Gọi đại diện từng nhóm lên trình
bày
GV : Nhận xét bố sung và nêu kết luận
Qua câu truyện trên ta thấy đợc hành
động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả Tâm hồn cao
thợng của một em bé nghèo khổ Đó là
bài học quý giá về lòng tự trọng
I Truyện đọc
Nhóm1 : (câu 1 ) Hành động của Rô- be -Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm.
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại cho ngời mua diêm.
- Khi bị xe chẹt và bị thơng nặng Rô-be đã nhờ em mình trả lại tiền cho khách.
Nhóm 2 (câu 2 ) Vì sao Rô- be lại làm nh vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa.
-Không muốn ngời khác nghĩ mình nghèo
mà nói dối để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị xúc phạm, mmất lòng tin ở mình.
Nhóm 3 :( câu 3) Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao.
- Giữ đúng lời hứa.
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính mình.
- Tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất nghèo.
Nhóm 4 : (câu 4+5)
- Hành động của Rô- be thể hiện đức tính
tự trọng.
- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi tình cảm của tác giả.Từ chỗ nghi ngờ không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac- lây
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
GV : Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội
để mọi ngời tự giác thực hiện Cụ thể là:
Nghĩa vụ, lơng tâm, nhân phẩm, danh
dự, lòng tự trọng, …
Dể có đợc lòng tự trọng mỗi cá nhân phải
có ý thức, tình cảm, biết tôn trọng, bảo vệ
phẩm chất của chính mình
GV : Hớng dẫn học sinh thảo luận:
HS : Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những hành vi biểu hiện
tính tự trọng trong thực tế?
II.Nội dung bài học
Câu 1 :Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng nói năng lịch sự, giữ chữ tín, bảo vệ danh
dự cá nhân tập thể, làm tròn chữ hiếu, kính trọng thầy cô.
Trang 8Câu 2 : Tìm những hành vi không biểu
hiện lòng tự trọng trong thực tế
GV : Mời 2 HS xung phong lên bảng trả
lời
GV : Đặt câu hỏi phát phiếu học tập:
Lòng tự trọng có ý nghĩa nh thế nào đối
với:
+ Cá nhân
+ Gia đình
+ Xã hội
GV : Phân 3 nhóm, mỗi nhóm trả lời 1 ý
GV : Thu đại diện 3 em để chữa
HS : Nhận xét
GV : Nhận xét bổ sung
GV : Tổng kết rút ra bài học
1) Thế nào là tự trọng?
2) Biểu hiện của tự trọng?
3) ý nghĩa của tự trọng ?
HS : Trả lời cá nhân
GV : Nhận xét bổ sung ghi bảng
Hoạt động 4: Luyện tập bài tập
GV : Phát phiếu học tập cho HS
HS : Làm bài
GV : Chữa và nhận xét
Câu 2 : Sai hẹn, sống buông thả, suồng sã, luộm thuộm, không biết ăn năn xấu hổ,lịnh bợ luồn cúi, không trung thực dối trá, tham gia tệ nạn xã hội.
-Tự trọng là biết coi trọng giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp chuẩn mục xã hội -Biểu hiện: C xử đàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ.
-ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý,giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và đợc mọi ngời tôn trọng quý mến.
III.Bài tập
Bài tập a) Tr.11, SGK
Đáp án : 1,2
4 Hớng dẫn về nhà
Về nhà làm bài tập b,c,d,đ SGK Tr.12
Chuẩn bị bài 4 : Đạo đức và kỉ luật SGK tr.12
Ngày soạn : / /2008 Ngày dạy : / /2008
Tiết 4 đạo đức và kỉ luật
I M ục tiêu bài học
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đạo đức, kỉ luật ? Mối quan hệ giữa đoạ đức và kỉ luật
- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật
- HS có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật
- HS biết tự đanh giá xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức
kỉ luật
II Chuẩn bị
GV : Nghiên cứu bài, bài tập tình huống, truyện kể, tục ngữ,ca dao
HS : Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài
CH : Thế nào là tự trọng? Biểu hiện của tự trọng ? ý nghĩa của trọng ?
Trong các câu tục ngữ dới đây, câu tục ngữ nào nói lên đức tính tự trọng
1) Giấy rách phải giữ lấy lề 4)Chết vinh còn hơn sống nhục
2) Đói cho sạch, rách cho thơm 5)Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
3) Học thầy không tày học bạn
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 9Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV: Đa tình huống lên máy chiếu
Vào lớp đã đợc 15 phút Cả lớp 7A đang lắng nghe
cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hốt hoảng chạy
vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng
bài, cả lớp giạt mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô
giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và cô quay
lại nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành
vi của bạn Nam?
HS : Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV : Nhận xét và chuyển tiếp vào bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu truyện đọc mmột tấm g -
ơng tận tuỵ vì việc chung
GV: Gọi 1 HS đọc truyện
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc qua các câu hỏi
1) Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng
nh thế nào?
2) Khó khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng là
Cách ứng xử của Nam:
-Đạo đức: Không chào cô giáo Không xin phép -Kỉ luật: Đi học muộn
I Tìm hiểu truyện đọc:
1- Huấn luyện kĩ thuật-An toàn lao động - Dây bảo hiểm, thừng lớn- Ca tay, ca máy.
2- Dây diện,dây điện thoạiquảng
gì
Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao
động và quan tâm đến mọi ngời?
GV : Gọi HS trả lời
GV : Kết luận hoạt động1 bằng câu hỏi: Qua phân
tích truyện đọc, bạn nào có thể cho biết anh Hùng
là ngừời có đức tính nh thế nào?
GV : Nhận xét và ghi bảng
GV chuyển ý sang phần 2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
GV : Chia nhóm thảo luận ( 3 nhóm )
Câu hỏi : ( Đèn chiếu)
1)Đạo đức là gì ? Biểu hiện cụ thể trong cuộc
sống?
2)Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống?
3) Để trở thành ngời có đạo đức vì sao chúng ta
phải tuân theo kỉ luật?
HS : Trao đổi nhóm, nhóm trởng ghi vào giấy
GV : Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện lên trình
bày khi hết thời gian quy định
HS : Nhận xét tự do trình bày ý kiến
GV : Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng
HS : Trao đổi và ghi kết luận
cáo chằng chịt- Khảo sát trớc có lệnh công ty mới đợc chặt- Trực 24/24giờ- Làm suốt ngày đêm,
m-a rét- Vất vả- Thu nhập thấp 3- Không đi muộn về sớm- Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ- Sẵn sàng giúp đỡ đồng đội- Nhận việc khó khăn nguy hiểm- Đợc mọi ngời tôn trọng yêu quí.
*Đức tính của anh : - Có đạo đức
- Có kỉ luật.
II Nội dung bài học Nhóm 1 :
- Quy định, chuẩn mực ứng sửcon ngời với con ngời, với công việc với tự nhiên và môi trờng sống.
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu vi phạm bị chê trách lên án.
Nhóm 2:
-Quy định chung của tập thể xã hộimọi ngời phải tuân theo.Nếu
vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định VD: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài, chấp hàn luật gioa thông.
Nhóm 3
-Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỉ luật
-Ngời chấp hành tốt kỉ luật là
ng-ời có đạo đức.
VD: Siêng năng học tạp thờng
xuyên thực hiện nội quy
Trang 10GV:Cho HS giải thích câu tục ngữ:" Muốn tròn
phải có vuông ,muốn vuông phải có thớc" để kết
luận phần này
HS: Suy nghĩ giải thích
GV (kết luận):Muốn làm tốt công việc mọi ngời
phải chấp hành kỉ luật.Muốn có quan hệ lành
mạnh, tốt đẹp mọi ngời phải tự giác tuân theo
những quy dịnh, chuản mực ứng sử có những
hành vi của /con ngời vừa mang tính chuẩn mực
vừa mang tính đạo dức
Hoạt động 4: Liên hệ luyện tập, giải bài tập SGK
GV: Đa bài tập a)SGK Tr 24 lên bảng phụ
HS : Làm việc cá nhân
GV: Chữa bài tập
GV: Hớng dẫn bài tập c) SGK Tr.4
GV: Kết luận toàn bài
Hoạt động 5: Rèn luyện kĩ năng hành vi ứng xử
GV: Phát phiếu học tập
Câu hỏi: Nêu hành vi trái ngợc với kỉ luật của một
số bạn HS hiện nay? (ở gia dình ở lớp)
GV: Thu phiếu học tập
III Bài tập 1)Bài tập a) SGK Tr.14
2)Bài tập c SGK Tr.4 -Kết luận về Tuấn: Có đạo dức
có ý thức kỉ luật.
H ớng dẫn
Học bài và làm bài tập SGK Tr.14
Su tầm tục ngữ ca dao nói về đạo đức kỉ luật