- Người ta thường biểu cảm bằng các phương tiện: viết thư, sáng tác thơ văn, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo … - Văn biểu cảm chỉ là một trong vô vàn cách biểu cảm của co
Trang 1Tuần 5 - Tiết 17
Ngày soạn :24/9/2008 Ngày dạy:26 – 27/9/2008
Sông núi nước Nam
(Nam quốc sơn hà)
Lý Thường kiệt
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư)
Bước đầu tìm hiểu về thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
Rèn luyện kỹ năng đọc thơ Đường luật.
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm Nêu những nét chung về nội dung và nghệ thuật của những baì ca dao đó?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch
sử dân tộc đã thóat khỏi ách đô hộ hàng nghìn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa cũng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng đặc biệt là trong trường hợp có ngoại xâm Tiết học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu hai bài thơ này.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu từng bài thơ
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Lý Thường Kiệt
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm, chắc hào hùng, I/ Đọc, tiếp xúc văn bản
Trang 2H: Tại sao Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước ta?
(Lời tuyên ngôn về chủ quyền của nước Việt Nam)
H: Hãy xác định bố cục của bài thơ và nêu lên ý nghĩa
cơ bản của từng phần?
- HS xác định
H: Em hiểu sông núi nước Nam trong lời thơ này như
thế nào?
HS trình bày theo cách hiểu của mình
GV: Đế là vua, Vương cũng là vua, chữ đế trong lời
thơ này có ý nghĩa tôn vinh nước Nam sánh vai ngang
tầm với các hoàng đế TQ Đế còn có nghĩa đại diện
cho nhân dân Việt Nam.
H: Nam đế cư có ý nghĩa gì?
HS nêu
H: Nam quốc sơn hà nam đế cư toát lên tư tưởng nào
của tuyên ngôn độc lập?
1/ Đọc, giải nghĩa từ khó
2/ Vài nét về tác giả và tác
phẩm:
- Lý Thường Kiệt tên là Lý
Công Một danh tướng thời
Lời tuyên ngôn về chủ quyền của nước Việt Nam
3/ Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Nêu một thực
tế, nước Nam là của người Nam Điều đó đã được phân chia rõ ràng ở thiên thư Đây
là một chân lý không thể chối cãi.
- Hai câu sau: Kẻ thù không được xâm phạm Nếu xâm phạm thì tất yếu sẽ thất bại.
II/ Phân tích 1/ Hai câu đầu
Câu1: Nam quốc sơn hà
- Nơi ở của vua nước Nam.
- Nơi thuộc chủ quyền của nước Việt Nam.
Kđ nước Việt Nam
Trang 3HS nêu ý nghĩa của câu thơ
H: Người viết bộc lộ tình cảm gì trong lì thơ này?
H: Nhận xét về âm điệu đặc biệt của lời thơ? Âm điệu
đó có tác dụng gì trong việc diễn tả tơ tưởng, tình cảm
về chủ quyền đất nước?
H: Chân lý về chủ quyền đất nước Việt Nam đã được
ghi ở sách trời có ý nghĩa gì?
H: Nội dung tuyên ngôn độc lập ở hai câu đầu là gì?
H: Nội dung nào của tuyên ngôn được bộc lộ ở lời thơ
này?
H: Lời cảnh báo nhằm vào kẻ xâm lược nào?
(Quân XL Tống)
GV: Năm 1076 vua nhà Tống sai tướng Quách Quỳ
mang đại binh sang xâm lược đât Việt Lý Thường
Kiệt đã lập chiến tuyến sông Cầu (Như Nguyệt) để
chống giặc Dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt quân
và dân thời Lý đã đánh tan đạo quân XL Tống bảo vệ
bờ cõi nước ta
H: Câu thơ gần với lời nói thường ở cách nói ntn?
Có ba ý kiến về bài “Sông núi nước Nam” như sau:
a/ Đây là bài thơ có tính chất biể ý (Trình bày ý kiến
thuộc chủ quyền của người Việt Nam.
Lời thơ bộc lộ tình yêu vua, yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
Câu 2: lời thơ rắn rỏi hùng
hồn niềm tin sắt đá vào chân lý đã được ghi ở sách trời.
- Kđ điều hiển nhiên không thể thay đổi: Nước Việt Nam
là của người Việt Nam Khẳng định chủ quyền dân tộc.
Hai câu sau:
Câu 3: Lời cảnh báo về
hành động xâm lược liều lĩnh của kẻ thù.
- Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiế đấu và bảo
vệ chủ quyền dân tộc.
- Giọng dõng dạc, chắc nịch đầy kiêu hãnh.
Kẻ thù không được xâm phạm, xâm phạm thì sẽ chuốc lấy thất bại.
III/ Tổng kết
Ghi nhớ SGK trang 65
Trang 4một cách khách quan).
b/ Bài thơ có tính biểu cảm vì nêu lên niềm tự hào sâu
sắc.
c/ Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm.
Em chọn ý kiến nào? Vì sao?
- HS chọn và giải thích
Chọn c
- Tính biểu ý được thể hiện:
Nêu lên một thực tế LS hiển nhiên: Nước Nam có
chủ (Nam đế cư), có lãnh thổ riêng, không ai được
xâm phạm Nếu kẻ thù xâm phạm thì sự bại vong của
chúng là tất yếu.
- Tính biểu cảm được thể hiện:
+ Niềm tự hào về quyền tự chủ và lãnh thổ của đất
nước.
+ Ý chí quyết tâm chiến thắng của dân tộc.
+ Sự xen kết của các chất giọng: hào hùng và đanh
thép.
H: Có người cho rằng: “Sông núi nước Nam” là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta?
HS chứng minh.
- Khẳng định sự độc lập về lãnh thổ.
- Khẳng định chủ quyền của đất nước.
- Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của đất
- Bài thơ viết 1285
Trang 5GV: Thượng tướng Trần Quang Khải văn võ song
toàn, thi sĩ tài ba lỗi lạc thời Trần Là một trong
những người anh hùng đem tài thao lược làm nên
chiến công oanh liệt ở Chương Dương và Hàm Tử
- Tụng giá hoàn kinh sư như một trang nhật ký nóng
hổi tính thời sự và ắp đầy sự kiện LS thời đại nhà
Trần Bài thơ ghi lại một cách hào hùng hai chiến
công vang dội của quân dân Đại Việt vào xuân – hè
ất Dậu (1285)
H: Hãy chỉ ra dấu hiệu chính của thể thơ NNTT?
Mỗi bài 4 câu, mỗi câu 5 tiêng, vần ở các tiếng cuối
câu 2, 4.
H: Hãy xác định bố cục của bài thơ và nêu lên ý
nghĩa cơ bản của từng phần?
- HS xác định
+ Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng quân XL.
+ Hai câu sau: Khát vọng hòa bình cho đất nước.
GV cho HS xem tranh minh họa và trả lời câu hỏi
H: Bức tranh minh họa cho lời thơ nào?
Những chiến công nào được nhắc đến?
H: Nhận xét về cách diễn đạt (Cách dùng từ, trật tự
sắp xếp hai chiến công giọng thơ…)
Đều mở đầu bằng 2 động từ, trình tự chiến thắng
được đảo ngược: Chiến thắng Chương Dương diễn ra
sau nhưng được đặt ở câu đầu còn chiến thắng Hàm
Tử diễn ra trước vài tháng được đặt ở câu sau.
H: Tác dụng của cách diễn đạt?
H: Nội dung ý nghĩa của hai câu sau là gì?
H: Mối quan hệ ý nghĩa giữa hai câu thơ là mối quan
- Nhắc đến hai chiến công: Chương Dương và Hàm Tử Hai chiến thắng trên sông Hồng thời Trần đánh thắng giặc Nguyên – Mông.
- Cách diễn đạt:
Dùng động từ, trình tự chiến thắng được đảo, giọng thơ khỏe khoắn, hùng tráng
Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc chiến đấu chống Nguyên – Mông Phản ánh sự thất bại của kẻ thù xâm lược.
Hai câu sau:
- Nói lên khát vọng thái bình thịnh trị của nhân dân Đây là cái nhìn xa rộng của một nhà chiến lược lớn.
- Mối quan hệ:
+ Câu 3 nói về nguyên
Trang 6HS chỉ ra được mối quan hệ
H: Hãy nhận xét về cách biểu đạt và biểu ý của bài
thơ?
HS nhận xét
- Nội dung biểu ý:
+ Hào khí chiến thắng giặc ngoại xâm.
+ Khát vọng xây dựng đất nước thời Trần
- Nội dung biểu cảm:
+ Niềm vui chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ Mong ước, hi vọng về đất nước bền vững, thanh
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK trang 68
4/ Cũng cố:
HS đọc lại hai bài thơ
H: Hai bài thơ có điểm gì chung?
Thể hiện bản lĩnh và khát vọng chiến thắng của dân tộc ta.
Âm hưởng, giọng điệu hào hùng.
Có sự hòa quyện giữa tính biểu ý và biểu cảm Cô đúc, ngắn gọn nhưng ý thơ sâu sắc, tình cảm trong thơ cao cả, thieng liêng.
5/ Dặn dò:
Nắm được nội dung nghệ thuật của hai bài thơ.
Học thuộc lòng phần phiên âm, dịch thơ.
Chuẩn bị “Từ Hán Việt”.
Trang 7Tuần 5 - Tiết 18
Ngày soạn :24/9/2008 Ngày dạy:26 – 27/9/2008
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt, từ Hán Việt.
Nắm được cách cấu tạo của từ ghép Hán Việt.
Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ Hán Việt trong việc viết văn biểu cảm và trong giao tiếp xã hội.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các nguồn vay mượn từ của Tiếng Việt?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở lớp 6 chúng ta đã học từ mượn Trong tiếng Việt có hai nguồn từ mượn là mượn Hán
và mượn ngôn ngữ Ấn - Âu
Hôn nay chúng ta sẽ di tìm hiểu ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt và cấu tạo của từ ghép Hán Việt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ
HV
HS đọc bài thơ “Nam quốc sơn hà”, phần phiên
âm.
H: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì?
Trong các tiếng đó tiếng nào dùng như một từ
đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?
HS giải thích nghĩa và phân biệt
+ Nam: phương Nam
I/ Đơn vị cấu tạo từ HV VD1: Bài thơ “Nam quốc sơn hà”
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư Nam: phương Nam
quốc: nước sơn: núi
Trang 8+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
- Nam: có thể dùng độc lập (miền Nam, phía
nam, gió nam…)
-quốc, sơn, hà: không dùng độc lập, không thể
nói yêu quốc, leo sơn, lội hà mà phải nói yêu
nước, lội sông, leo núi.
H: Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế
nào?
HS trả lời, GV chốt ý.
H: Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời.
Tiếng “thiên” trong các từ Hán Việt sau có
nghĩa là gì?
- thiên niên kỉ, thiên lí vạn mã
- (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.
H: Dựa vào sự hiểu biết của em về từ ghép, hãy
cho biết: các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài
Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng
giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép nào?
H: Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc
loại từ ghép nào?
HS xác định
H: Trong các từ trên yếu tố nào là chính, yếu tố
nào là phụ, xem xét trật tự giữa các yếu tố?
- HS xác định yếu tố chính, yếu tố phụ và nhận
xét
H: Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn
hà), thạch mã (trong bài tức sự), tái phạm (trong
bài mẹ tôi) thuộc loại từ ghép nào?
H: Trong các từ trên yếu tố nào là chính, yếu tố
hà: sông Nam: có thể dùng độc lập (miền Nam, phía nam, gió nam…)
quốc, sơn, hà: không dùng độc lập.
Các yếu tố Hán Việt phần lớn không dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép Hán Việt.
VD2
- thiên trong thiên thư: trời
- thiên trong “thiên niên kỉ, thiên
lí vạn mã”: nghìn
- thiên trong “(Lí Công Uẩn) thiên
đô về Thăng Long”: dời
Có những yếu tố Hán Việt đồng âm
VD2:
a/ ái quốc, thủ môn, chiến thắng
từ ghép chính phụ (yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau) Giống trật tự các tiếng trong từ ghép chính phụ thuần Việt.
Trang 9nào là phụ, xem xét trật tự giữa các yếu tố?
ƒ Ghi nhớ (trang 70/ SGK)
III/ luyện tập
Bài 1: hoa1 : cơ quan sinh sản của cây
hoa2 : phồn hoa, bóng bẩy
phi1 : bay
phi2 : trái với lẽ phải, trái với pháp luật
phi3 : vợ thứ của vua, thường xếp dưới hoàng hậu
tham1 : ham muốn
tham2 : dự vào
gia1 : nhà
gia2 : thêm vào
Bài 2: Thảo luận tìm
+ Quốc: quốc gia, quốc huy, quốc hiệu, quốc kỳ, quốc ca…
+ Sơn: sơn hà, giang sơn, sơn lâm, sơn tặc…
+ Cư: cư trú, cư dân, định cư, an cư, du cư…
+ Bại: bại vong, thất bại, đại bại, chiến bại, thảm bại…
Bài 3: xếp các từ ghép Hán Việt vào bảng sau:
- Từ ghép chính phụ (yếu tố chính đứng
trước, yếu tố phụ đứng sau)
hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
- Từ ghép chính phụ (yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau)
thi nhân, đại thắng, tân binh
Bài 4: Thảo luận tìm
+ Từ ghép chính phụ (yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau):
Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
+ Từ ghép chính phụ (yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau):
Quốc kỳ, hồng ngọc, mục đồng, ngư ông…
4/ Cũng cố:
HS đọc lại hai ghi nhớ
5/ Dặn dò:
Học bài Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn biể cảm”.
Tuần 5 - Tiết 20
Trang 10Rèn luyện kỹ năng nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn ban này.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Khi giao tiếp con người không chỉ nhằm truyền đạt thông tin mà còn biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng cảm trong trường hợp
ấy ta dùng phương thức biểu đạt nào? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm và
- Câu ca dao thứ nhất thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ của người lao động đồng thời ẩn chứa ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến xưa.
- Câu ca dao thứ hai: Ngợi ca cảnh đẹp và con người (Hình ảnh cánh đồng lúa trù phú và hình ảnh cô thôn nữ trẻ trung phơi phới sức xuân.)
Trang 11Bày tỏ nỗi lòng mình, khơi gợi nơi người đọc
sự đồng cảm.
H: Khi nào thì người ta có nhu cầu biểu cảm?
- HS trả lời
H: Theo em hai từ nhu cầu, biểu cảm thuộc loại
từ nào? Bằng sự hiểu biết của em về loại từ đó,
hãy giải thích nghĩa?
- HS trả lời và giải nghĩa.
- GV khái quát:
+ Nhu cầu: (nhu: cần phải có; cầu: cầu : mong
muốn) mong muốn có.
+ Biểu cảm: (biểu: thể hiện ra bên ngoài; cảm:
rung động và mến phục) rung động được thể
hiện ra bên ngoài.
H: Người ta thường biểu cảm bằng những
phương tiện nào?
- HS trả lời
- HS đọc hai đoạn văn trang 72/ SGK
H: Mỗi đoạn văn biểu đạt nội dung gì?
- HS chỉ ra nội dung của hai đoạn văn
H: Để biểu cảm, tác giả dùng những từ ngữ
hình ảnh nào?
- HS chỉ ra những hình ảnh, sự việc làm
phương tiện biểu cảm.
Đoạn (1): là các từ ngữ “thương nhớ ơi”, “xiết
bao mong nhớ”, các kỉ niệm.
Đoạn (2) là chuổi hình ảnh và liên tưởng
H: Cũng là biểu cảm nhưng cách biểu cảm ở
hai đoạn văn có gì khác nhau?
- HS so sánh
+ Đoạn (1): biểu cảm trực tiếp, người viết gọi
tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của
mình Cách này thường gặp trong nhật ký, thư
từ, văn chính luận
+ Đoạn (2): Bắt đầu bằng tiếng hát đêm khuya
trên đài, rồi im lặng, rồi tiếng hát trong tâm hồn,
trong tưởng tượng Tiếng hát của cô gái biến
thành tiếng hát của quê hương, của ruộng vườn,
của nơi chôn rau, của đất nước Tác giả không
nói trực tiếp, mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê
hương Đây là cách thường gặp trong tác phẩm
văn học.
GV: Đây là hai đoạn văn biểu cảm, cả hai đoạn
Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì người ta có nhu cầu biểu cảm.
- Người ta thường biểu cảm bằng các phương tiện: viết thư, sáng tác thơ văn, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo …
- Văn biểu cảm chỉ là một trong vô vàn cách biểu cảm của con người
- Sáng tác nghệ thuật nói chung đều có mục đích biểu cảm.
2 Đặc điểm chung của văn biểu
cảm
- VD: Phần trích trang 72/ SGK
+ Đoạn (1): Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những kỉ niệm (thư từ, nhật ký thường bộc lộ theo lối này)
+ Đoạn (2): Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước Văn biểu cảm
- Cách biểu cảm:
+ Đoạn (1) Biểu cảm trực tiếp bằng các từ ngữ trực tiếp gợi ra cảm xúc thường gặp trong nhật ký, thư
từ, văn chính luận + Đoạn (2): Biểu cảm gián
Trang 12không kể một chuyện gì hoàn chỉnh, mặc dù gợi
lại những kỉ niệm Đặc biệt là đoạn (2) tác giả
sử dụng biện pháp miêu tả, từ miêu tả mà liên
tưởng gợi ra những sâu sắc Như vậy biểu cảm
khác với tự sự và miêu tả thông thường
H: Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong
văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm
nhuần tư tưởng nhân văn, qua việc tìm hiểu hai
đoạn văn em có tán thành với ý kiến đó không?
Biểu cảm là thể hiện những tình cảm tốt đẹp,
mang tư tưởng nhân văn trong sáng Chính vì
vậy mà cảm và nghĩ không tách rời nhau.
Những tình cảm không đẹp, xấu xa như lòng đố
kị, bụng dạ hẹp hòi, keo kiệt không thể trở
thành nội dung biể cảm Có chăng đó chỉ là đối
tượng để mỉa mai, châm biếm.
Bài 1: HS đọc 2 doạn văn
- Đoạn (b): Biểu cảm, miêu tả hai cây hải đường trổ hoa lời chào hạnh phúc
miêu tả sắc hoa so sánh với người đẹp vương giả sức sống vươn lên cảm giác bâng khuâng của tác giả.
Bài 2: Cả hai bài thơ đều biểu cảm trực tiếp Nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết bảo vệ chống giặc ngoại xâm, khẳng định chủ quyền đất nước.
Trang 13Tuần 6 - Tiết 21
Ngày soạn :28/9/2008 Ngày dạy:29/9 –4/10/2008 BÀI CA CễN SƠN
(Cụn Sơn ca)
Tỏc giả: NGUYỄN TRÃI
I / MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp HS:
Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tỡnh yờu thiờn nhiờn, sư Hũa nhõp nờn thơ, thanh cao của Nguyễn Trói với cảnh trớ Cụn Sơn qua đoạn thơ trong bài Cụn Sơn ca.
Cũng cố và hiểu thờm về thơ thất ngụn tứ tuyệt, thơ ngũ ngụn tứ tuyệt và thơ lục bỏt.
Rốn luyện kỹ năng đọc thơ Đường luật, thơ lục bỏt.
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lũng hai bài thơ Sụng nỳi nước Nam và Phũ giỏ về kinh
những nột nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nguyễn Trói là nhõn vật toàn tài hiếm cú trong lịch sử Trung đại Việt Nam Cuộc đờicủa ụng, đỳng như nhà thơ Tố Hữu khỏi quỏt:
Nghe hồn Nguyễn Trói phiờu diờuTiếng gươm khua, tiếng thơ kờu xộ lũngCựng với Lờ Lợi, ụng được coi là linh hồn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Nhưng ụngcũng là người phải chịu nỗi oan khuất rất thảm thương (bị chu di tam tộc năm 1442), móiđến năm 1464 ụng mới được vua Lờ Thỏnh Tụng chiờu tuyết: Ức Trai tõm thượng quangkhuờ tảo Năm 1980, ụng được UNESCO cụng nhận là danh nhõn văn húa thế giới Bài thơCụn Sơn ca là sản phẩm tinh thần cao đẹp của một tõm hồn lớn sẽ đưa chỳng ta đếnnhững điều lớ thỳ và bổ ớch
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung
Hoạt động 2: Đọc, tiếp xỳc văn bản
- Giọng đọc chậm rói, ung dung, ngắt đỳng
là Ức Trai, quê ở Chí Linh, Hải Dương Saudời đến Thường Tín, Hà Tây
- Là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, văn võ songtoàn, có công lớn với dân, với nước, với nhà
Trang 14? Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
? Cảm nhận đầu tiên của em về bài thơ?
? Tại sao lại như vậy?
? Cách ví von này giúp em cảm nhận được
điều gì về nhân vật ta?
Giáo viên bình nhàn“ta” trong bài chỉ ai? ” trong bài chỉ ai?
Nhàn chính là tâm trạng của tác giả lúc
“ta” trong bài chỉ ai? ” trong bài chỉ ai?
này à nhân cách thanh cao, phẩm chất thi
sỹ, nghệ sỹ lớn lao của ông
+ Tóm lại:
- Cảnh tượng thiên nhiên của Côn Sơn gợi
nhiều hơn tả à cảnh khoáng đạt, thanh
tĩnh, nên thơ
- Đồng thời thể hiện sự giao hòa, trọn vẹn
giữa con người và thiên nhiên, bắt nguồn từ
nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sỹ của
chính tác giả
Hoạt động 4: Tổng kết
? Cú những bài ca nào được vang lờn trong
Bài ca Cụn Sơn?
3 Tác phẩm:
- Sáng tác trong thời gian Nguyễn Trãi từquê về sống ẩn dật ở Côn Sơn
- Là bài thơ chữ Hán, làm theo thể lục bát
4 Chủ đề: Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên
Côn Sơn và thể hiện niềm yêu thích, say mêcủa Ức Trai được giao hòa, giao cảm vớisuối, thông, đá, trúc
- Bài ca Côn Sơn là bài ca giao cảm vớithiên nhiên, cũng là bài ca tâm trạng thế sự,triết lý vầ cuộc đời, nhân sinh
II Phõn tớch
- Cảnh rừng thông, núi đá Côn Sơn à hiệnlên thật lặng lẽ, trong sáng và thanh khiếtnhư chốn thần tiên
+ Suối chảy rì rầm+ Phiến đá rêu phủ xanh phơi mình dướinắng
+ Rừng thông, trúc xanh ngắt, mọc chenchúc
- Đại từ ta chỉ Nguyễn Trãi “ta” trong bài chỉ ai? ” trong bài chỉ ai? à lặp lại nhiềulần à âm điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êmtai
- Qua các hành động cử chỉ: ta nghe, tangồi, ta tìm, ta lên, ta ngắm, ta ngâm thơ à
Ta rất rỗi rãi, nhàn hạ một cách bất đắc dĩ
“ta” trong bài chỉ ai? ” trong bài chỉ ai?
à cử chỉ ung dung, tự tại, phóng khoáng,giao hòa với thiên nhiên
+ Tiếng suối chảy à tiếng đàn cầm+ Ngồi lên đá phủ rêu xanh – ngồi chiếu êm+ Ngâm thơ nhàn
à nhân cách thanh cao, phẩm chất thi sỹ,nghệ sỹ lớn lao của ông
Trang 15(Thiên Trường v n v ã ọng)
Tỏc giả:Trần Nhân Tông
* Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông
- Tiếp tục hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và thể thơ lục bát
* Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Đọc tiếp xỳc văn bản
- Đọc giọng chậm rói, ung dung, ngắt đỳng
? Hai câu thơ đầu giới thiệu cho ta cảnh gì?
Được thể hiện qua từ ngữ nào?
? Em hiểu nửa nh“ta” trong bài chỉ ai? ư ……… không? có” có
nghĩa là gì? Tác dụng của việc sử dụng từ
đó?
? Trong bài thơ, cảnh vật được miêu tả vào
thời điểm nào trong ngày và gồm những chi
Quê ở Thiên Trường (Nam Định)
- Là 1 ông vua yêu nước – anh hùng, tấmlòng nhân ái
- Tên tuổi của ông gắn liền với những chiếncông hiển hách của nhân dân trong cuộckháng chiến chống giặc Nguyên - Mông lần
4 Chủ đề: Bài thơ gợi tả cảnh xóm thôn,
đồng quê vào một buổi chiều ở phủ ThiênTrường qua cái nhìn và cảm xúc của tácgiả
II Phân tích
* Hai câu đầu:
- Thời điểm: buổi chiều sắp tối
- Cảnh chung: xóm trước, thôn sau bắt đầuchìm dần vào sương khói:
+ Thôn hậu, thôn tiền + Bán vô, bán hữu
sự liên kết cân xứng à Cảnh gợi nhiều hơntả
* Hai cõu sau
+ Làng quê phủ mờ sương khói à êm đềm,bình yên, nên thơ à cảnh tĩnh
+ Âm thanh: tiếng sáo mục đồng+ Cảnh: đàn trâu nối đuôi nhau về thôn,cánh cò trắng bay liệng à dào dạt sức sống
à lấy động tả tĩnh à 1 bức tranh đồng quêhoàn hảo
*Tâm trạng của tác giả: Đây là một cảnh
chiều ở thôn quê đợc phác họa rất đơn sơnhưng đậm đà sắc quê, hồn quê à tác giả
là vị vua – có địa vị cao – nhưng rất yêuthiên nhiên, yêu quê hương đất nước, gắn
bó máu thịt với quê hương dân dã của mình
à Bình dị, dân dã, hồn nhiên là cốt cáchhồn thơ của ông vua anh hùng, thi sỹ này
Trang 16 Hoạt động 3: Tổng kết
- Học sinh đọc ghi nhớ III.Tổng kếtGhi nhớ (trang 81/SGK)
4/ Cũng cố:
? Cả hai bài thơ cú điểm gỡ giống và khỏc nhau?
Cả 2 đều là sản phẩm của những tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hòa nhập với thiên nhiên Cả 2 cùng nghe tiếng suối mà như nghe nhạc trời Một bên là đàn cầm, một bên là tiếng hát à nhưng đều là âm nhạc
5/ Dặn dũ:
- Học thuộc lòng 2 văn bản – So sánh cảm xúc của 2 tác giả
- Viết đoạn văn ngắn …… về hình tượng Nguyễn Trãi ngồi ngâm thơ trớc cảnh trí Côn Sơn, trong đó có sử dụng từ Hán Việt
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Thời gian 1 tiết để bố trí dạy 2 bài chưa phù hợp
Tiết 22:
Từ Hán Việt
(tiếp theo) A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giaotiếp trỏnh lạm dụng từ Hỏn Việt
2/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ về kiến thức từ Hán Việt đã học: Cỏch tạo từ Hỏn Việt, từ ghộp Hỏn Việt
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a
- Như chỳng ta đó biết, tiếng Việt cú một bộ phận khỏ
I Sử dụng từ Hán Việt
a) Phụ nữ, từ trầnà tạo sắc tháitrang trọng,
Trang 17lớn là từ Hỏn việt, trong đú cú một số từ hỏn Việt cú
nghĩa tương đương với từ thuần Việt như:
Từ Hỏn Việt Từ Thuần Việt
nhi đồng, phu nhõn, từ trần, hoa lệ?
- Chỳng khỏc nhau về sắc thỏi ý nghĩa
? Chỉ ra sắc thỏi ý nghĩa của cỏc từ Hỏn Việt
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập b
? Em thử giải nghĩa các từ Hán Việt ở bài tập b
+ Kinh đụ: thủ đụ
+ Yết kiến: xin gặp
+ Trẫm:
+ Bệ hạ
+ Thần
? Cỏc từ Hỏn Việt này tạo sắc thỏi gỡ?
? Tại sao trong nhiều trường hợp phải dựng từ Hỏn
Việt mà khụng dựng từ thuần việt?
- Từ Hỏn việt để tạo sắc thỏi biểu cảm: trang trọng,
tụn kớnh, tao nhó, cổ xưa, trỏnh gõy cảm giỏc thụ tục,
ghờ sợ
- Học sinh đọc ghi nhớ 1
- Giáo viên chuyển ý 2
- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a, b, sgk/ 82
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch dựng từ Hỏn Việt trong
cỏc cặp cõu
à Không nên dùng 2 từ Hán Việt trong 2 trường hợp
này Làm cõu văn kộm trong sỏng và khụng phự hợp
với hoàn cảnh giao tiếp
Ghi nhớ 1: trang 82/ SGK
Khụng nờn lạm dụng từ Hỏn Việt.Khi khụng cần thiết nờn dựng từ Thuần Việt để thể hiện sự trong sỏng của tiếng Việt
Ghi nhớ 2: trang 83/ SGK III Luyện tập
- Chết à dễ hiểu, phù hợp, bình thờng
- Lâm chung à trang nghiêm, hệ trọng
- Giáo huấn à trang trọng, tôn kính
- Dạy bảo à gần gũi thân thuộc
Bài tập 2
Trang 18- Đặt tên theo từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
Bài 3: Học sinh hoạt động độc lập: nêu yêu cầu bài tập à giải: Các từ Hán Việt tạo sắc thái
cổ xưa: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần à Tạo sắc thái cổ cho đoạn văn
Bài 4:
- Bảo vệ à nên thay bằng từ giữ gìn
- Mỹ lệ à trang trọng, cao sang – nên thay thế bằng từ
- Học sinh nắm chắc nội dung bài học
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt
- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Thời gian: vừa đủ, hợp lý
- Học sinh dễ hiểu, lớp học sôi nổi, luyện tập nhiều
- Học sinh hiểu bài
Tiết 23: Đặc điểm của văn bản biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh nắm được đặc điểm của văn bản biểu cảm, đặc điểm phương thức biểu cảm
là mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm hoặc trực tiếp bày tỏ tình cảm
- Học tập cách viết bài văn biểu cảm
B Chuẩn bị
- HS: Đọc chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- GV: Giỏo ỏn, SGK
Đồ dựng học dạy học: Bảng phụĐịnh hướng phương phỏp và tớch hợp
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ lồng vào tiết học
3 Bài mới
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tỡm hiểu đăc điểm của văn
biểu cảm
-Học sinh đọc văn bản Tấm g“ta” trong bài chỉ ai? ương ở sgk/ ” trong bài chỉ ai? trang
84,85
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì?
- Tình cảm trong văn bản: ca ngợi tính chất ngay
thẳng, trung thực của con người, ghét thói xu nịnh
dối trá
? Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đ làm nhã ư thế
nào?
- Mượn hình ảnh tấm gương: không miêu tả 1 con
người cụ thể mà mượn hình ảnh chiếc gương với
những tính chất: trung thực, khách quan, ghét thói xu
nịnh dối trá à giúp con ngời thấy được sự thật
I Tỡm hiểu đăc điểm của văn biểu cảm
- Văn bản Tấm g“ta” trong bài chỉ ai? ương ở sgk/” trong bài chỉ ai?
trang 84,85 + Ca ngợi tính chất ngay thẳng,trung thực của con người, ghét thói
xu nịnh dối trá
+ Mượn hình ảnh tấm gươnglàm điểm tựa, vỡ tấm gương luụnphản chiếu trung thành mọi vậtxung quanh, núi với gương, cangợi gương là giỏn tiếp ca ngợingười trung thực
Trang 19- Các cách miêu tả khi soi gương: đối ượng xấu, đẹp,
tốt, nịnh hót à chiếc gương để tự soi vào lương tâm
mình
+ Tác giả không miêu tả chi tiết cụ thể về chiếu
gương (bởi vì mục đích của văn bản không phải là
miêu tả) à mà miêu tả để bộc lộ suy nghĩ và tình
cảm của mình về một thái động sống đúng đắn mà
thôi
? Văn bản gồm có mấy phần?
+ Bố cục: 3 phần:
- Mở bài: Nêu thẳng phẩm chất của gương
- Thân bài: Nêu lợi ích của gương đối với người trung
thực
- Kết bài: Khẳng định lại chủ đề
? Tỡnh cảm và sự đỏnh giỏ trng bài văn?
- Tỡnh cảm và sự đỏnh giỏ của tỏc giả rừ ràng, chõn
thực Hỡnh ảnh tấm gương cú sức khờu gợi, tạo nờn
giỏ trị của bài văn
Học sinh đọc là trả lời câu hỏi ở mục 2
? Theo em tình cảm được thể hiện trong văn bản
biểu cảm là tình cảm như thế nào?
- Đoạn văn biểu cảm tình cảm của đứa con xa mẹ
đau khổ, cô đơn, mong muốn 1 sự giúp đỡ, đồng
cảm
? Cỏch biểu hiện tỡnh cảm
- Bộc lộ trực tiếp: tiếng kêu, gọi, than vãn
? Đặc điểm của văn biểu cảm
Tỡnh cảm trong văn biểu cảm
Cỏch biểu hiện tỡnh cảm
Để biểu đạt tình cảm ấy thường có mấy cách
Bố cục của 1 bài văn biểu cảm gồm mấy phấn
Đoạn văn: trang 86
- Tỡnh cảm cụ đơn, cầu mong sựgiỳp đỡ và thụng cảm
- Bộc lộ trực tiếp
Ghi nhớ trang 86/ SGK
II Luyện tập
-HS đọc bài văn trang 87 và trả lời cõu hỏi.
a) - Bài văn thể hiện tình cảm chia li, nỗi nhớ, nỗi buồn khi hè về của tuổi học trò
- Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò như người bạn, như nhân chứng thời gian của tuổihọc trò
- Gọi là hoa học trò vì nó gắn với tuổi thơ, với nhà trường
b) Tìm mạch ý của bài văn
- Phượng nở, hè sắp về, sắp chia tay
- Phượng ở lại 1 mình, thức làm vui cho sân trường
- Phượng rơi, phượng chờ năm học mới
à Bài văn biểu cảm thường được tổ chức theo mạch tình cảm, suy nghĩ
c) Bài văn này biểu cảm giỏn tiếp
4 Cũng cố:
Phân biệt văn bản miêu tả và văn biểu cảm
Giáo viên chốt và so sánh sơ đồ
Văn bản miêu tả Văn bản biểu cảm, đánh giá
Miêu tả cảnh vật, người, sự việc Nhiệm vụ
Trang 20Dựng chân dung của đối tượng Dùng miêu tả làm phương tiện để thể hiện
cảm xúc và suy nghĩ Mục đích
Nh thấy đối tượng hiển hiện trước mặt Đồng cảm với suy nghĩ, đánh giá thông qua
việc miêu tả đối tượng
HS đọc lại hai ghi nhớ
5 Dặn dũ:
Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm đặc điểm của văn biểu cảm
-Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về đêm trung thu
* Rút kinh nghiệm: Học sinh tiếp thu bài tốt, luyện tập tốt
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Đặc điểm của văn biểu cảm?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề văn biểu cảm
Giáo viên chép các đề trong sgk
? Tính chất biểu cảm được thể hiện trong 5 đề
văn như thế nào? Từ ngữ nào?
- Các từ thể hiện: cảm nghĩ, vui buồn, em yêu à định
hướng cảm xúc, thái độ, tâm trạng
? H y xác định đối tã ượng miêu tả dùng làm
phương tiện miêu tả? Mục đích miêu tả để làm gì
cho cỏc đề:
Đề a: Cảm nghĩ về dũng sụng( hoặc dóy nỳi, cỏnh
đồng, vườn cõy) quờ hương
- Đối tượng: dũng sụng(dóy nỳi, cỏnh đồng, vườn
cõy…)
- Mục đích miêu tả: Bày tỏ những suy nghĩ, tỡnh cảm
về đối tượng qua đú núi lờn niềm tự hào về quờ
hương
Đềb: Cảm nghĩ về đêm trung thu
I Đề văn biểu cảm
Đề bài:(trang 88/ SGK)
Đề văn biểu cảm thường cungcấp đối tượng biểu cảm