1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cn 7

84 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án cn 7
Tác giả Đặng Thị Thanh Hà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Vĩnh Hưng
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Thành phố Vĩnh Hưng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: TỔ CHỨC THỰ HÀNH - GV yêu cầu HS nhắc các bước thực hành , từ đó ghi nhớ những đđ cần chú ý khi thực hành - Chia nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, mỗi học sin

Trang 1

Tuần 19 PHẦN 2 : LÂM NGHIỆP

Tiết 19 CHƯƠNG I : KĨ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG.

Lớp 7 A,B BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG.

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức :

 Hiểu được vai trò quan trọng của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội

 Biết được nhiệm vụ của trồng rừng

Kỹ năng :

 Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

 Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

Trọng tâm: cả bài.

Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :

 Giáo án,tranh phóng to H 34 ,35 SGK

 Sưu tầm tranh ảnh

* Học sinh :

 Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : không

3/ Dạy bài mới : vào bài

I Vai tò của rừng và trồng rừng.

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình 34 tìm vai trò của từng

hình bằng cách thảo luận

nhóm 6 phút.

- GV theo dõi nhắc nhỡ các

nhóm

- GV báo hết giờ và cho các

trao đổi ý kiến với nhau

- GV chốt lại yêu cầu HS tự

ghi

- GV giải thích từng vai trò

- HS quan sát hình thảo luận nhóm

thống nhất ý kiến tìm ra vai trò của từng hình

Yêu cầu :a/ Làm sạch không khíb/ Phòng hộ : hạn chế dòng chảy mưarơi, lũ lụt

c/ CC lâm sản xuất khẩud/ trang trí nội thấte,g/ Sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu khoa học

- Làm sạch không khí _ Phòng hộ: chắn gió, cố địmh cát ven biển, hạn chế tốc độ dòng chảy, chống xoái mòn đất, chống lũ lụt

- Cung cấp nguyên liệu sản xuất và xuất khẩu…

- Nghiên cứu khoa học và sinh hoạt văn hóa

II Nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta 1/- Yêu cầu HS quan sát 1/ Tình hình rừng ở nước ta 1/ Tình hình rừng ở

Trang 2

hình 35

? Em có nhận xét gì về diện

tích rừng qua các năm

? Vì sao lại có sự suy giảm

đó

? Khi diện tích rừng giảm có

tác hại gì

* Chúng ta phải làm gì để

hạn chế những tác hại đó

? Cho biết tìmh hình rừng ở

nước ta trong thời gian qua

như thề nào

- GV gọi HS nhắc lại &tự ghi

- GV giải thích đất đồi trọc

tăng sẽ ảnh hưởng rất nhiều

đến việc khôi phục rừng, gây

lũ quét

2/ Nhiệm vụ của trồng

rừng:

- GV gọi HS đọc thông tin

- Gv theo dõi lớp gọi hs đọc

tiếp theo

? Qua thông tin hãy cho biết

nhiệm vụ của trồng rừng là

- Rừng sản xuất nhằm mđ gì?

-Rừng phòng hộ nhằm mđ

gì?

-Rừng đặc dụng nhằm mđ

gì?

? Ở địa phương em nhiệm vụ

trồng rừng nào là chủ yếu

- GV gọi hs nhắc lại nhiệm

vụ của trồng rừng yêu cầu hs

ghi vào

? Bản thân là HS các em

phải làm gì để bảo vệ rừng

- HS Diện tích rừng qua các năm bị suy giảm mạnh

- HS: do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy, cháy rừng… làm cho diện tích và độ che phủ của rừng giảm nhanh

- HS nêu tác hại: hạn háng, lũ lụt, lũ

quét, diện tích đồi trọc sẽ tăng

* chúng ta không chặc phá rừng bừa bãi, phải trồng và bảo vệ chúng

- HS trả lời như nội dung và tự ghi vào vỡ

- HS nhắc lại rồi tự ghi

2/ Nhiệm vụ của trồng rừng:

- HS đọc thông tin cả lớp theo dõi

- HS# đọc tiếp theo

- HS nêu được 3 nhiệm vụ chiùnh của trồng rừng như nội dung

* Yêu cầu

- RSX: ccguyên liệu phục vụ sx

- Rừng phòng hộ : bảo vệ-Rừng đặc dụng: tham quan nghiên cứu khoa học

- Vĩnh Hưng trồng rừng sản xuất là

chủ yếu

- HS nhắc lại : Trồng rừng sãn xuất, phòng hộ, đặc dụng, tự ghi vào vỡ

- Là HS : không bắt ong bằng đuốt,

không chặt phá rừng, trồng thêm rừng, tuyên truyền cho mọi người biếttác dụng của rừng

nước ta

- Rừng ở nước ta trong thời gian qua bị tàn phá nghiêm trọn làm diện tích và độ che phủ của rừng giảm nhanh, diện tích đồi trọc đất hoang ngày càng tăng.

2/ Nhiệm vụ của trồng rừng:

- Trồng rừng sản xuất.

- Trồng rừng phòng hộ : rừng đầu nguồn, rừng ven biển.

- Trồng rừng đặc dụng: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và môi trường.

Trang 3

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 23

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tiết 20

Lớp 7

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- HS biết được các điều kiện khi lập vườn ươm

- HS biết được các công việc cơ bản trong quy trình làm đất hoan

- HS biết được cách tạo nền đất để gieo ươm cây rừng

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm:

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Phóng to sơ đồ 5 hình 36 SGK, một bầu đất có kích thước đúng quy định

- Sưu tầm tranh ảnh.

* Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : nhiệm vụ của trồng rừng ?

Vai trò của trồng rừng ?

3/ Dạy bài mới : Đất lâm nghiệp thường có đặc điểm khô cứng, nhiều cây cỏ dại, chứa nhiều ổ sâu

bệnh nên cần phải làm đất gieo ươm cây rừng Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này

I Lập vườn ươm cây rừng 1/ Diều kiện lập vườn ươm

-Vườn ươm đặt nơi đất như thế

nào? Tại sao?

-Nếu đặt nơi đất sét thì sao ?

- Độ PH bao nhiêu là phù hợp?

- Mặt đất phải nth ?Tại sao

1/ Diều kiện lập vườn ươm

+ Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ sâu bệnh hại Vì dễ thoát nước

+ Nếu đặt nơi đất sét khó thoát nước dễ bị ngập úng

+ Độ PH từ 6-7

+ Độ PH từ 6-7

+ Mặt đất bằng hay hơi dốc

1/ Diều kiện lập vườn ươm

- Nơi đặt vườn ươm phải có các điều kiện sau;

+ Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ sâu bệnh hại.

+ Độ PH từ 6-7.

Trang 4

2/ Phân chia đất trong vườn

gieo ươm:

- Việc phân chia đất trong vườn

ươm phải thuận lợi cho việc đi lại

và sản xuất

_ yêu cầu HS quan sát sơ đồ 5

trang 58

? Theo em xung quanh vườn ươm

có thể dùng biện pháp nào để

ngăn chặn trâu bò phá hại?

- GV giải thích sơ đồ 5 quatừng

- HS quan sát sơ đồ

- Trồng kín cây phân xanh, cây dứadạy… Hoặc đào ao rộng, làm hàng rào dây kẽm gai

- Vẽ sơ đồ 5 SGK

II Làm đất gieo ươm cây rừng 1/ Dọn cây hoang dại và làm tơi

xốp theo quy trình kỹ thuật sau:

- Đất lâm nghiệp chủ yếu là đồi

trọc hay đất hoang có cây dại

mọc rậm nhiều ổ sâu bệnh

? Để làm đất tơi xốp ta phải làm

gì?

- GV đưa ra 2 sơ đồ:

1 Đất cứng chưa qua sử dụng ->

cày bừa > đập nhỏ sang phẳng

-> đất tơi xốp

2 Đất hoang đã qua sử dụng ->

dọn cây hoang dại -> cày sâu bừa

kĩ khử chua diệt ổ sâu bệnh hại

-> đập nhoÛ sản phẳng > đất tơi

xốp

2 Làm đất gieo ươm cây rừng

? Hãy cho biết ở địa phương em

lên luống trồng những loại cây

nào?

? Cách tạo luống như thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát h36 từ

đó đưa ra các yêu cầu

1/ Dọn cây hoang dại và làm tơi xốp theo quy trình kỹ thuật sau:

- HS Cày sâu bừa kĩ., cuốc, đập đất……

- HS# NXBS

- HS quan sát aso sánh tìm điểm khác nhau :

2 Làm đất gieo ươm cây rừng

- Trồng dưa, rau muống …

- HS nêu hướng luống , cao, rộng, dài, khoảng cách hai luống

-HS trả lời như nội dung mục a rồi tự ghi

- Lá dừa ,lá chuối, nilon…

1/ Dọn cây hoang dại và làm tơi xốp theo quy trình kỹ thuật sau: (SGK)

- Viết quy trình trang 58.

2 Làm đất gieo ươm cây rừng

Trang 5

? Bầu đất được làm từ những vật

liệu nào?

- Bầu đất có kích thước bao nhiêu

là phù hợp?

_ Yêu cầu HS quan sát h36 bầu

- Cao 11 cm.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,tìm hiểu vườn ươm cây rừng ở địa phương, xem bài 24

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 20

I/ MỤC TIÊU

* Kiến thức : Biết cách kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm, hiểu được thời vụ gieo hạt cây rừng.

- Hiểu rõ công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm:

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : một số hạt cây rừng, tranh phóng to h37, h38 Sưu tầm tranh ảnh.

* Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : Diều kiện lập vườn gieo ươm? Viết sơ đồ quy trình kỹ thuật làm đất đối với đất

hoang hay đã qua sử dụng?

3/ Dạy bài mới : Gieo hạt làc khâu rất quan trọng ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt giống , tỉ lệ

sống và phát triển của cây con để làm tốt bài học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin

cơ bản về gieo hạt

I Kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm

- Cho HS xem một số loại hạt

lâm nghiệp do hạt có lớp vỏ dày

nên phải xử lí hạt trước khi đem

trồng

?1 Chúng ta đã học qua mấy cách

xử lí hạt giống ở phần trồng trọt

- HS xem một số hạt lâm nghiệp

- 1 hai cách : xử lí bằng nước ấm

và hoá chất

- 2 có ba cách đốt hạt, tác động

- Đốt hạt

- Tác động bằng lực

- Kích thích hạt nảy mầm

Trang 6

?2 Đối với hạt cây rừng trước khi

gieo người ta xử lí bằng cách nào

_ GV đốt hạt nhưng không làm

cháy hạt, tác động baằng lực

nhưng không làm hại phôi

_ chuyển ý

bằng lực, kích thích bằng nước ấm

bằng nước ấm

II Gieo hạt 1/ Thời vụ

1 gieo hạt vào tháng nắng hoặc

mưa to cò tốt không? tại sao ?

-2 Tại sao không gieo hạt vào

những tháng giá lạnh

3 Vì sao phải gieo hạt đúng thời

vụ?

- Cho ví dụ về thời vụ ở từng

miền

2/ Quy trình gieo hạt

- Gieo hạt : gieo trên luống hoặc

trên bầu đất Ta tìm hiểu gieo hạt

trên luống

1 gieo hạt trên luống có những

cách gieo nào/

- Tuy có các cách gieo khác nhau

nhưng quy trình gieo thì giống

nhau Hãy cho biết quy trình

-2 Vì hạt nảy mầm kém

3 giảm công chăm sóc, hạt có tỉ lệ nảy mầm cao

- HS tự cho ví dụ niền bắc, miền nam, miền trung và tự ghi

2/ Quy trình gieo hạt

1 Gieo vãi, theo hàng, theo hốc

_ HS trả lời quy trình gieo hạt như nội dung bài học - Tự ghi

2 Nhằm chống nóng, ngăn chặn rữa trôi, chống chim ăn hạt, giữ ẩm…

1/ Thời vụ

- Gieo hạt đúng thời vụ đểgiảm công chăm sóc và hạt có tỉ lệ nảy mầm cao.VD: + Miền bắc thang11 đến tháng 2 năm sau + Miền Trung từ tháng 1 đến tháng 2

+ Miền Nam từ tháng 2 đến tháng 3

2/ Quy trình gieo hạt

- Gieo hạt -> lấp đất -> che phủ -> tưới nước -> phun thuốc trừ sâu bệnh -

> bảo vệ luống gieo

III Chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng

- GV yêu cầu HS quan sát h38

Thảo luận nhóm 5 phút

Trả lời:

1 hãy nêu tên và mục đích của

từng biện pháp chăm sóc

2.Theo em cần phải có biện pháp

chăm sóc nào nữa?

- HS quan sát hình 38 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời 2 câu hỏi

1.a Che nắng, mưa nhằm chống nóng và đỗ ngã

b Tưới nứoc làm dịu mát câyc.Phun thuốc phòng trừ sâu bệnhd.Xới đất làm cho đất tơi xốp

2 như làm cỏ, bón phân, tỉa cây

- Gồm: che mưa, nắng, tưới nước,, phòngtrừ sâu bệnh, xới đất, làm cỏ,bónphân, tỉa cây để điều chỉnh mật độ

4/ Cũng cố :

Trang 7

- từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà:

- học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 25 chuẩn bị: hạt, cây con và bầu đất

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Lớp 7 A,B

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Làm được các thao tác kĩ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất

- Rèn luyện ý thức cẩn thận, làm việc chính xác và khoa học, hăng say lao động

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng thực hành, cẩn thận, chính xác, khoa học

- Rèn kỹ năng :Thực hành, phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- Sưu tầm tranh ảnh.bầu đất đúng tiêu chuẩn

* Học sinh : Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan túi nilon, giấy, hạt giống, đất phân,

cây giống( mỗi nhom 1 5-10 túi )

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : cho biết thời vụ và quy trình gieo hạt

3/ Dạy bài mới : vào bài

I Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU BÀI THỰC HÀNH:

-GV nêu mục tiêu bài thực hành

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và nhắc nhỡ học sinh phải đảm bảo an toàn khi tiếp súc với đất và phân bón, an toàn lao động khi sử dụng cuốc và xẻn

II Hoạt động 2: TỔ CHỨC THỰ HÀNH

- GV yêu cầu HS nhắc các bước thực hành , từ đó ghi nhớ những đđ cần chú ý khi thực hành

- Chia nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, mỗi học sinh phải làm tất cả các bước của quy trình gieo hạt và trồng cây con Mỗi nhóm hoàn thành 5-10 bầu

- Phân khu vực cho mỗi nhóm thực hành

III Hoạt động 3: THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỰC HÀNH.

* Bước 1 :GV hướng dẫn học sinh quan sát

- Giới thiệu từng bước của quy trình gieo hạt vào bầu đất và quy trình trồng bằng cây con Sử dụng tranh vẽ để minh hoạ

- GV làm mẫu, trộn phân, đóng bầu đất, gieo- trồng, che phủ, tưới nước

* Bước 2: học sinh thao tác

- HS thao tác theo thhứ tự các bước thực hành trong quy trình gieo hãt và trồng bằng cây con

Trang 8

- Các bầu đã gieo hạt phải đặt trên luống đất hoặc tập trung thành hàng, chổ đất bằng để thuận tiện cho việc chăm sóc.

_ Giáo viên theo dõi sửa sai cho các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm đúng quy trình và cẩn thận trong khi thựchành

* Hoạt động 4: đánh giá kết quả thực hành

_ Học sinh thu dọn dụng cụ và vật liệu lao động, làm vệ sinh, trật tự (2đ)

_ Từng nhóm và từng HS tự đánh giá kết quả thực hành

+ Số lượng bầu đất (2đ)

+ Đúng quy trình (2đ)

+ Gieo hạt và cấy cây có đúng không (2đ)

+ Chuẩn bị đầy đủ (2đ)

_ GV đánh giá giờ thực hành của học sinh, nhận xét cho điểm

4/ Cũng cố : học sinh nhắc lại các bước của quy trình thực hành.

5/ Công việc về nhà: học bài , -về đọc bài trồng cây rừng và chăm sóc rừng sau khi trồng

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Lớp 7 A,B

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :- HS hiểu được thời vụ trồng rừng, kĩ thuật đào hố trồng cây rừng.

- Biết được quy trình trồng cây rừng bằng cây con, thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi

trồng

- Biết và hiểu được nội dung của công việc chăm sóc rừng sau khi trồng

* Kỹ năng :- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: mục II, III, V

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- Sưu tầm tranh ảnh Tranh phóng to hình 41, 42, 43, 44

* Học sinh :Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Dạy bài mới : Chăm sóc rừng sau khi trồng là yếu tố cơ bản quyết định đến tỉ lệ sống của cây và chất lượng cây trồng Để đạt hiệu quả trong trồng rừng, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết dược điều này.

I Thời vụ trồng rừng (SGK)

- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - HS đọc nội dung mục một cả

Trang 9

- GV giải thích thời lốp theo dõi

II Làm đất trồng cây.

1/ Kích thước hố.( SGK )

- Yêu cầu HS quan sát kích thước

hố ở SGK

2/ Kĩ thuật đào hố.

- - Yêu cầu HS quan sát hình 41

và tự đọc nội dung mục 2 trong 5

phút cho biết :

- kĩ thuật đào hố gồm những khâu

nào?

1 Khi đào hố cần chú ý vấn đề

2 tại sau khi lấp cho lớp đất màu

đã trộn phân xuống trước

3 Tại sao phải làm cỏ dại

- GV cho HS trao d0ổi

- GV chốt lại từng ý của Kĩ thuật

đào hố rồi ghi bài

- GV có mấy cách trồng rừng?

- GV vào nội dung mục III

1/ Kích thước hố.( SGK )

-HS quan sát và đưa ra kích thướchố , tuỳ loại cây trồng mà có kíchthước hố khác nhau

2/ Kĩ thuật đào hố.

- HS tự quan sát hinh„1 và nghiên cứu thông tin Trả lời 3 câu hỏi:

- HS trả lời 3 ý bên nội dung

1 Khi đào hố lớp đất màu trên miệng để riêng, khi lấp cho lớp đất màu trộn phân xuống trước

2 Vì lớp đất màu đã trộn phân xớp rễ dễ phát triển và có nhiều chất dd cung cấp cho cây kịp thời Không bị rữa trôi khi tưới nước và trời mưa

3 Để cỏ dại không lấn cây và lấychất dd

- HS nhắc lại rồi tự ghi

- Có 3 cách trồng rừng : bằng hạt, cây con có bầu, cây con có rễ trần.

1/ Kích thước hố.( SGK )

2/ Kĩ thuật đào hố.

- Vạc cỏ và đào hố: lớp đất màu mỡ để riêng bên miệng hố

- Khi lấp hố cho đất màu đãtrộn phân xuống trước

- Cuốc thêm đất, đập nhỏ, nhặc sạch cỏ rồi lấp đầy hố

III Trồng rừng bằng cây con.

1/ Trồng cây con có bầu.

- Yêu cầu HS quan sát hình 42

quy trình trồng rừng:

? Nêu các bước của quy trình

trồng rừng bằng cây con

? Tại sao trồng rừng bằng cây con

có bầu được áp dụng phổ biến ở

nước ta

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước

2/ Trồng cây con rễ trần.

- Yêu cầu HS quan sát và sắp

xếp lại quy trình trồng rừng bằng

cây con rễ trần

- GV chốt lại cho HS tự ghi

? 1 Tại sao trồng rừng bằng cách

gieo hạt vào hố ít được áp` dụng

1/ Trồng cây con có bầu.

- HS nghiên cứu hình và trả lời câu hỏi

- Có 4 bước trồng rừng bằng cây con ( như nội dung)

- HS Vì trồng rừng bằng cây con

tỉ lệ sống cao

- HS#NXBS

- HS nhắc lại tự ghi vào vỡ

2/ Trồng cây con rễ trần.

- HS quan sát và sắp xếp lại quy trình cho đúng

- HS#NXBS

-1 HS Vì chim, côn trùng ăn hạt,

nấm làm hỏng, khô héo, cỏ dại chèn ép

1/ Trồng cây con có bầu.

- Tạo lỗ trong hố đất có chiều cao lớn hơn bầu đất

- Rạch bỏ vỏ bầu

- Đặt bầu vào lỗ trong hố

- Lấp đất và nén đất lần một

- Lấp đất và nén đất lần hai

- Vun gốc

2/ Trồng cây con rễ trần.

- Tạo lỗ trong hố đất

- đặt cây vào lỗ trong hố

- Lấp đất` kín gốc cây

- Nén đất

- Vun gốc

Trang 10

IV Thời gian và số lần chăm sóc.( SGK)

- Yêu cầu HS đọc nội dung

? Vì sao cây con cần phải chăm

sóc nhiều

- HS tự đọc cả lớp theo dõi

- HS vì cây con yếu, khả năng cạnh tranh kém nên cần phải chăm sóc nhiều

V Những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.

- Yêu cầu HS quan sát hình 44

thảo luận nhóm trả lời:

1.Chăm sóc rừng sau khi trồng

gồm những công viễc nào ?

2.Giải thích nội dung từng công

việc

- GV đưa ra đáp án

? Những nguyên nhân nào làm

cho cây rừng phát triển chậm

LHTT: Chúng ta phải làm gì để

cây sinh trưởng tốt.

- HS quan sát h44 và thảo luận nhóm thống nhất ý kiến Trả lời 2câu hỏi bên

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nhóm #NXBS

- HS so sánh tự sửa bài

- Những nguyên nhân: cỏ dại

chèn ép, đất khô thiếu dd, sâu bệnh hại, mưa to làm trôi đất…

- HS nêu như nội dung ( ngoài ra còn tưới nước ở một số nơi khô cằn.)

- Làm rào bảo vệ

- Phát quan và làm cỏ

- Xới đất, vun gốc

- Bón phân

- Tỉa và dặm cây

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 28

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 12 – Tiết 23

Trang 11

CHƯƠNG II : KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

BÀI 28: KHAI THÁC RỪNG

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Biết được các hình thức khai thác rừng

- Hiểu được các điều kiện khai thác rừng ở nướct a hiện nay.

- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khai thác.

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm:

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 45, 46, 47

* Học sinh :- Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày kĩ thuật đào hố và những công việc chăm sóc cây rừng.

3/ Dạy bài mới :

- Hiện tượng khai thác rừng trong thời gia nqua đã làm cho rừng suy giảm mạnh cả về diện tích và

chủng loại, do khaithác bừa bãi không đúng tiêu chuẩn kĩ thuật Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được một số loại khai thác rừng và điều kiện áp dụng khai thác ChươngII…, Bài 28…

I Các loại khai rừng

- Yêu cầu học sinh quan sát bàng

trang 71

? 1/ có mấy loại khai thác rừng

2/ Khai thác trắng là gì? Tại sao

rừng không được khai thác

trắng.ở những nơi có độ dôùc lớn

hơn 15o và rừng phòng hộ

3/ Khai thác trắng không trồng lại

ngay gây ratác hại gì ?

- Khai thác dần là gì?

-Khai thác chọn là gì?

GV chốt lại từng phần cho hs tự

Rừng phòng hộ chống gió bảo, điều hoà dòng chảy, chống hạn, cố định cát

3/ Làm đất khô bị bạc màu, xói mòn…

- Khai thác trắng: là chặt hết cây trong một mùa, sdau đó trồng lại rừng

- Khai thác dần; là chặt hết cây trong 3-4 lần chặt, trong5-10 năm, để tận dụng rừngtái sinh tự nhiên

- Khai thác chọn là chọn chặt cây theo yêu cầu sử dụng và yêu càâu tái sinh tựnhiên của rừng

Trang 12

II Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam.

-1/ Khai thác rừng nhằm mục

đích gì?

2/ Để đạt mục đích đó phải khai

thác rừng như thế nào?

- GV chốt lại hs tự ghi

1/Là phải duy trì và bảo vệ diện tích rừng hiện có, rừng có khả năng tự phục hồi và phát triển tốt

_ HS # NXBS2/ HS trả lời như nội dung bài học _HS# NXBS

- Chỉ được khai thác chọn không khai thác trắng

- Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế

- Lượng gỗ khai thác chọn nhiều hơn 35% lượng gỗ của khu rừng khai thác

III.Phục hồi rừng sau khai thác.

1/ Rừng đã khai thác trắng.

-? Rừng đã khai thác trắng phải

phục hồi bằng cách nào

2/ Rừng đã khai thác dần và

khai thác chọn.

- Rừng khai thác dần vcà khai

thác chọn phục hồi bằng cáchc

nào.?

+ Thúc đẩy tái sinh tự nhiên bằng

cách nào?

? Theo em cần phải làm gì để

con người không còn khai thác

1/ Rừng đã khai thác trắng.

- HS Trồng lại rừng

- HS# NXBS

2/ Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn.

_ HS Thúc đẩy tái sinh tự nhiên

-HS chăm sóc cây gieo giống, phát dọn cỏ dạ Dặm cây hay gieo hạt vào chổ ít cây hoặc không có cây tái sinh và nơi không có cây gieo giống

2/ Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn.

- Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 29

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 12 – Tiết 24

Trang 13

Lớp:

BÀI 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- HS hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khonh nuôi rừng

- HS biết được mục đích, biện pháp bảo vệ và khonh nuôi rừng

- HS có ý thức bảo vệ rừng

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: mục I-II

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh Tranh phóng to hình 48,49

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : trình bài các loại khai thác rừng?

- Điều kiện khai thác rừng hiện nay ở nước ta và các hình thức phục hồi rừng sau khai thác.

3/ Dạy bài mới : Rừng là lá phổi xanh của hành tinh là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật, phá

rừng là nguyên nhân làm cho số loài giảm nhanh Do đó chúng ta cấn phải bảo vệ rừng bài học hôm nay giúp chúng ta biết được điều này: Bài 28

I Ý nghĩa

? Cho biết những nguyên nhân

nào làm cho diện tích đất rừng

giảm nhanh?

? Phá rừng gây nên những tác hại

- Việc bảo vệ và khoanh nuôi

rừng có ý nghĩa gì?

- GV yêu cầu HS tự ghi

- GV giải thích ý nghĩa đối với

đời sống, sản xuất và xã hội

- HS do chặt phá bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy, hạn háng gây cháy rừng

- HS Giảm tính đa dang các loài động và thực vật, gây nên lũ lụt, khí hậu nóng lên

- HS nêu ý nghĩa như nội dung

- HS theo dõi gv giải thích ý nghĩa từng nội dung

- Việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống và sản xuất của xã hội.

II Bảo vệ rừng

1 Mục đích

- Nhằm giữ gìn tài nguyên

Trang 14

-Để đạt mục đích chúngc ta phải

có biện pháp bảo vệ

2 Biện pháp

- Yêu cầu HS quan sát h49 Hãy

cho biết tác hại của việc phá

rừng

? Để ngăn chặn tác hại đó theo

em phải làm gì

? Để không còn hiện tượng chặt

phá rừng bừa bãi chúng ta cần

phải có biện pháp gì

- GV chốt lại Hs tự ghi

- Gv giải thích kỉ từng biện pháp

- HS như nội dung

- HS1 trả lời-HS # nXBS

- HS ngăn chặn, cấp giấy phép kinh doanh, có kế hoạch phòng chống cháy rừng

động vật, thực vật và đất rừng.

2 Biện pháp

- Ngăn chặn và cấm phá hại tài nguyên rừng, đất rừng.

- Kinh doanh rừng, đất rừng phải được nhà nước cho phép.

- Chủ rừng và nhà nước phải có kế hoạch chống chaý rừng

III Khoanh nuôi, phục hồi rừng:

1 Mục đích

? Khoanh nuôi rừng nhằm mục

đích gì

2 Đối tượng khoanh nuôi:

? Những loại đất nào là đối tượng

khoanh nuôi rừng

-GV yêu cầu HS nhắc lại rồi tự

ghi

? Vùng đồi trọc lâu năm có thể

khoanh nuôi phục hồi rừng được

không tại sao

3 Biện pháp:

? Để khoanh nuôi và phục hồi

rừng chúng ta cần phải có những

biện pháp gì

- GV chốt lại cho HS tự ghi

- GV giải thích từng biện pháp

1 Mục đích

- HS tạo điều kiện thuận lợi để những nơi đã mất rừng được phụchồi và phát triển

2 Đối tượng khoanh nuôi:

- HS1 trả lời

- HS# NXBS

- HS tự ghi bài học

-Yêu câu : không khoanh nuôi

được, vì đất đã bị hoang mạc hoákhông còn tầng mặt

3 Biện pháp:

_ HS trả lời

+ Bảo vệ+ phát don, làm đất+ Gieo hạt hay trồng cây con vào nơi đất trống

- HS# NXBS

1 Mục đích

- Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng được phục hồi và phát triển

2 Đối tượng khoanh nuôi: _ Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang -Đồng cỏ, nơi có cây bụi xen cây gỗ.

3 Biện pháp:

- Bảo vệ: Cấm chăn thả đại gia súc và chặt phá cây con.

- Phát dọn dây leo, bụi rậm, cuốc xới đất.

- Gieo hạt hay trồng cây con vào nơi đất có khỏng trống lớn.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

Trang 15

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 30-31 6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 16

Tuần 13 – Tiết 25

Lớp:

PHẦN 3 : CHĂN NUÔI

BÀI 30: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- HS hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển trong chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua.

- Hiểu khái niệm giống vật nuôi và biết được vai trò của giống trong chăn nuôi

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: Cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 50, h51, h53

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - cho biết ý nghĩa và biện pháp bảo vệ rừng

- Cho biết đối tượng, biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng

3/ Dạy bài mới : Trong chăn nuôi để đạt năng xuất cao chúng ta phải biết cách chọn giống và điều

kiện để công nhận một giống vật nuôi tốt Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này

I Vai trò của chăn nuôi.

- Quan sát h50/80 thảo luận nhóm

4phút cho biết vai trò của mõi

hình

- GV theo dõi các nhóm hoạt

động

- GV cho các nhóm trao đổi

- GV chốt lại hs tự ghi

? Tại sao phân chuồng lại cần

thiết cho cây trồng Làm thế nào

để phân chuồng không bị ô

- Cung cấp thịt, sữa, trứng.

- Cung cấp sức kéo.

- Cung cấp phân bón.

- Cung cấp phân bón.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và làm vật thí nghiệm.

II Nhiệm vụ của nghành chăn nuôi ở nước ta.

Trang 17

- GV yêu cầu HS tự quan sát sơ

đồ 7/ 82 vàtrả lời câu hỏi sau

(GV treo câu hỏi)

1 Phát triển chăn nuôi gia đình

có lợi gì?

2 Em hiêủ thế nào là sản phẩm

chăn nuôi sạch?

3 Nhiệm vụ của nghành chăn

nuôi là gì

- GV chốt lại cho Hs tự ghi

Hãy kể tên một số loài vật nuôi

mà địa phương em đang nuôi?

- HS đọc nội dung câu hỏi cả lớp

theo dõi

- HS quan sát sơ đồ và làm việc độc lập trả lời câu hỏi

Yêu cầu :

1 trả lời như vai trò.

2 Sản phẩm sạch là sản phẩm

không chứa chất độc hại, thuốc kích thích sinh trưởng

3 như nội dung

- HS trả lời

- HS# NXBS

- Phát triển toàn diên

- Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

- Đấu tư cho nghiên cứu và quản lí.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 32

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 13 – Tiết 26

Trang 18

BÀI 31: GIỐNG VẬT NUƠI

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- HS hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển trong chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua.

- Hiểu khái niệm giống vật nuôi và biết được vai trò của giống trong chăn nuôi

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: Cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 50, h51, h53

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - cho biết ý nghĩa và biện pháp bảo vệ rừng

- Cho biết đối tượng, biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng

3/ Dạy bài mới :

- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/

83

- GV giống vật nuôi ảnh hưởng

rất lớn đến năng suất và chất

lượng vì vậy việc chọn giống là

một khâu rất quan trọng

- Yêu cầu HS đọc phần điền

trống tự điền vào chổ trống/ 83

Và tự hoàn thành bảng/84

? Theo em giống vật nuôi tốt là

giống như thế nào

- GV chốt lại yêu cầu về nhà ghi

2/ Phân loại giống vật nuôi.

? Người ta phân loại giống vật

nuôi như thế nào

- GV giải thách 4 cách phân loại

để hs nắm rõ hơn

_ gọi HS nhắc lại rồi tự ghi

3/ Điều kiện để được công nhận

là một giống vật nuôi.

- YÊu cầu hs đọc nội dung mục 3

- GV giải thích từng điều kiện

- HS đọc cả lớp theo dõi

- HS theo dõi lắng nghe

- HS đọc thông tin và tự hoàn thành theo yêu cầu

- HS trả lời: ngoai hình đẹp, NS cao, chất lượng tốt, ổn định về di truyền

2/ Phân loại giống vật nuôi.

- HS trả lời như nội dung

- HS đọc cả lớp theo dõi

- HS theo dõi để hiểu rõ

( ghi 4 ý SGK )

Trang 19

- Yêu cầu hs nhắc lại về nhà ghi

IV Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

? Cho biết chất lượng và năng

suất củac 2 giống lơn này? Vì

sao?

- HS theo dõi ví dụ và trả lời+ Landrat năng suất cao, thịt không ngon

+ Lợn ĩ năng suất thấp thịt thơm ngon

- Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 32

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 14 – Tiết 27

Trang 20

Lớp:

BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA VẬT NUÔI

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Hiểu được khái niệm, đặc điểm về sự sinh trưởng vàphát dục ở vật nuôi.

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 54, sơ đồ.

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - Trình bài vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi.

- Khái niệm giống vật nuôi và phân loại giống vật nuôi.

3/ Dạy bài mới : vào bài

I Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dúc ở vật nuôi.

1/ Sự sinh trưởng:

- Yêu cầu hs quan sát hình 54 :

? Qua hình này cho chúng ta biết

được điều gì

- GV sự lớn lên của vịt là sự sinh

trưởng

? Vậy sinh trưởng là gì.

- Gv chốt lại, yêu cầu hs nhắc lại

rồi tự ghi vào vỡ

- Yêu cầu hs cho ví dụ

2/ Sự phát dục:

- GV đưa ra ví dụ: Gà trống lớn

lênh biết gáy, gà máy lớn lên đẻ

trứng

? Cho biết hiện tượng đó là gì?

? Vây Phatù dục là gì.

- Yêu cầu hs nhắc lại rồi ghi vào

1/ Sự sinh trưởng:

- HS quan sát h54 và trả lời câu hỏi của giáo viên

- HS đó là sự lớn lên của vịt

- HS Sự sinh trưởng là sự lớn lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của

cơ thể

- HS# NXBS

- HS tự cho vd và ghi ví dụ vào vỡ

2/ Sự phát dục:

- HS theo dõi ví dụ giáo viên đưa ra

- HS Hiện tượng đó là sự phát dục của vật nuôi

- HS trả lời như nội dung

- HS nhắc lại rồi tự ghi bài

- HS cho ví dụ: trong thực tế

1/ Sự sinh trưởng:

- Sự sinh trưởng là tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể.

- Vd:

2/ Sự phát dục:

- Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong

Trang 21

- Cho ví dụ về hiện tượng phát

dục

* GV yêu cầu hs đọc yêu cầu

bảng/ 87 và hoàn thành bảng/87

theo yêu cầu SGK

- GV treo bảng con

- HS đọc nội dung yêu cầu và hoàn thành

- HS lên đánh dấu X vào

- HS# NXBS

cơ thể.

II Đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi.

- GV treo sơ đô/87 yêu cầu hs

quan sát chọn những ví dụ/88

minh hoạ cho phù hợp với từng

đặc điểm HS thảo luận nhóm 4

phút

- Gv cho các nhóm trao đổi ý

kiến

- GV đưa ra đáp án đúng Yêu

cầu hs nhắc lại rồi ghi vào

- HS đọc yêu cẩu thảo luận cả lớp theodõi

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm mội trình bài

- Nhóm# NXBS

- HS theo dõi đáp án rồi nhắc lại và tự ghi vào vỡ

- Không đồng điều.

- Theo giai đoạn.

- Theo chu kì.

III Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi.

- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 3

? yếu tố nào ảnh hưởng đến sự

sinh trưởng và phát dục của vật

nuôi

- GV đưa ra đáp án đúng cho hs

nhắc lại rồi tự ghi

? Yếu tố nào có thể thay đổi

được vì sao

- Liên hệ thực tế: Trong chăn

nuôi phải làm gì để vật nuôi sinh

trưởng và phát triển tốt

* Vì vậy trong chăn nuôi chúng ta

phải theo dõi thường xuyên để

điều chỉnh yếu tố ngoại cảnh cho

phù hợp

- Không chỉ trong chăn nuôi mà

trong trồng trọt phải chăm sóc tốt

thì cây trồng mới sinh trưởng và

phát triển tốt

- HS đọc nội dung mục 3 cả lớp theo dõi

-Yêu cầu: 2 yếu tố

+ Di truyền+ ĐK ngoại cảnh

- HS trả lời HS# NXBX

- HS nhắc lại 2 yếu tố rồi ghi vào vỡ

* HS -Yếu tố ngoại cảnh thay đổi được

vì do con người chăm sóc nên chúng tacó thể thay đổi cho phù hợp theo hướng có lợi

- Yếu tố về di truyền và các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

Trang 22

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 33 6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 23

Tuần 14 – Tiết 28

Lớp

BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ

QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi, vai trò và các biện pháp quản lí giống vật nuôi

- Biết được một số pp chọn giống vật nuôi đang dùng ở nước ta

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: mục II - III

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :Sưu tầm tranh ảnh.sơ đồ 9

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :- Nêu khái niệm sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi.

- Nêu đđ simh trưởng và phát dục ở vật nuôi.

3/ Dạy bài mới : Trong chăn nuôi giống vật nuôi là yếu tố rất quan trọng quyết định đến chất lượng

và năng suất vì để thành công chúng ta cần pahỉ biết một số pp chọn giống Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này: Bài 33

I Khái niệm chọn giống vật nuôi.

- Trong chăn nuôi con người luôn muốn

có giống vật nuôi ngày càng tốt hơn vì

vậy cần phải thường xuyên chọn giống

vật nuôi

? Theo em khi chọn giống vật nuôi

chúng chọn những vật nuôi như thế nào

- GV chốt lại

- Vì vậy khi nuôi chúng ta phải theo dõi

vật nuôi từ nhỏ đến lớn để lựa chọn

chính xác Cho hs nhắc lại

- HS Chọn những con ngoại hình đẹp mau lớn, không bệnh tật

- HS# NXBS

- HS nhắc lại rồi tự ghi

- Chọn giống vật nuôi là chọn những vật nuôi có ngoại hình đẹp, chóng lớn, không bệnh tật, di truyền ồn định giữ lại làm giống.

II Một số phương pháp chọn giống vật nuôi.

Trang 24

1/ Chọn lọc hàng loạt.

? em hiểu thế nào là chọn lọc hàng loạt.

- Để biết ý kiến của em đúng hay sai

mời 1 em đọc nội dung mục 1

- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1

? Chọn lọc hàng loạt là gì.

- GV giải thích chọn lọc hàng loạt

- GV chốt lại cho HS nhắc lại

2/ Kiểm tra năng suất.( gọi là kiểm tra

cá thể)

- GV phương pháp kiểm tra năng suất

thường được dùng để chọn lọc vật nuôi ở

giai đoạn hậu bị, pp pháp này có độ

chính xác cao hơn pp chọn lọc hàng loạt

do loài trừ được những yếu tố không do

di truyền tạo nên Vì được nuôi trong

điều kiện chuẩn

- GV yêu cầu hs đọc nội dung m2

? Điều kiện chuẩn là điều kiện như thế

nào

? Kiểm tra năng suất cá thể là gì.

- GV giải thích kiểm tra năng suất là

bước 2 của chọn lọc hàng loạt rồi nuôi

trong điều kiện chuẩn cùng thời gian , so

sánh với những tiêu chuẩn đã định rồi

chọn những con tốt nhất giữ lại làm

giống

1/ Chọn lọc hàng loạt.

- HS trả lời theo ý hiểu

- HS# NXBS

- HS đọc tt cả lớp theo dõi

- HS Là lựa chọn những cá thể trong đàn tốt nhất giữ lại làm giống

- HS nhắc lại rồi tự ghi vào vỡ

2/ Kiểm tra năng suất.( gọi là kiểm tra cá thể)

- HS theo dõi sự giải thích của giáo viên để nắm rõ hơn

- HS đọc nội dung mục 2 cả lớptheo dõi

- HS# đọc tiếp theo

Yêu cầu ĐKC : đúng kĩ thuật

về c trại chăm sóc và thức ăn

- HS trả lời như nội dung

- HS# NXBS

- HS nhắc lại nội dung kiểm tra năng suất rồi ghi vào

1/ Chọn lọc hàng loạt.

- Là chọn lựa trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất giữ lại làm giống.

2/ Kiểm tra năng suất.( gọi là kiểm tra cá thể)

- Là các vật nuôi tham gia chọn lọc được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện” chuẩn” trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước để lựa chọn những con tốt nhất giữ lại làm giống.

III Quản lí giống vật nuôi

- GV treo sơ đồ 9 BP quản lí giống VN

? Yêu cầu hs quan sát sơ đồ 9 thảo luận

nhóm 5 phút trả lời:

1 Điền vào chổ trống các câu a, b, c, d

SGK/ 90 và giải thích 4 biện pháp

2 Quản lí giống vật nuôi là gì? Biện

pháp quản lí giống vật nuôi?

3 Quản lí giống vn nhằm mục đích gì ?

- GV cho các nhóm trao đổi

- GV cho các nhóm khác nhận xét

- GV đưa ra đáp án và giải thích Từng

2.- Quản lí giống vật nuôi là tổ chức và sử dụng giống vật nuôi

- Biện pháp như nội dung

3 Mục đích giữ và nâng cao

phẩm chất giống

- Nhóm HS# NXBS

- Khái niệm: Quản lí giống vật nuôi là tổ chức và sử dụng các giống vật nuôi.

- Các biện pháp: ( SGK )

+ Đăng kí quốc gia cácgiống vật nuôi

+Chính sách chăn nuôi+ Phân vùng chăn nuôi+ Quy định sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình

- Mục đích: giữ và

Trang 25

- HS nhắc lại tự ghi nâng cao phẩm chất

giống.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 34

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 26

Tuần 15 - Tiết 29 BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

Lớp 7

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là chọn phối, biết được các pp pháp chọn phối

- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng và biết cách nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :Sưu tầm tranh ảnh Kẻ bảng trang 92

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - Chọn giống vật nuôi là gì ? chọn lọc hàng loạt là gì?

- Kiểm tra năng suất được tiến hành như thế nào?

3/ Dạy bài mới : để tạo giống mới có năng suất cao hay giống thuần chủng Chúng ta cần phải biết cácphương pháp nhân giống, cũng như làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này

I Chọn phối.

1/ Thế nào là chọn phối:

- GV đưa ra ví dụ

+ vd1: gà đông cảo ghép đôi với

gà ri -> gà lai

+ vd2: lợn ĩ ghép đôi với lợn ĩ ->

lợn ĩ

- GV giải thích mục đích của từng

ví dụ

? Dựa vào ví dụ cho biết thế nào

là chọn phối

- GV chốt lại

2/ Các phương pháp chọn phối

- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1

1/ Thế nào là chọn phối:

- HS quan sát ví dụ và theo dõi giáo viên giải thích ghi nhớ mục đích của hai ví dụ đó là mấu chốt của khái niệm

- Từ ví dụ hs rút ra được khái niệm chọn phối

- HS# NXBS

- HS nhắc lại tự ghi vào vỡ

2/ Các phương pháp chọn phối.

- HS đọc cả lớp theo dõi

1/ Thế nào là chọn phối:

- Chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi gọi là chọn phối.

2/ Các phương pháp chọn phối.

- Chọn phối cùng giống.

Trang 27

- GV đưa lại ví dụ ở phẩn một.

? Dựa vào ví dụ cho biết có mấy

cách chọn phối

- GV chốt lại cho hs tự ghi

- YÊu cầu hs tự lấy ví dụ chọn

phối cùng giống và chọn phối

khác giống

- HS quan sát ví dụ và trả lời câu hỏi của giáo viên

* Yêu cầu có 2 pp :

- Chọn phối cùng giống

- Chọn phối khác giống

- HS tự ghi bài

- HS tự lấy ví dụ minh hoạ

- Chọn phối khác giống.

II Nhân giống thuần chủng 1/ Nhân giống thuần chủng là

gì?

- GV đưa ví dụ:

+ vd1: Chọn con đực bò cỏ phối

với con cái bò cỏ -> bò cỏ

+ vd2: Chọn con cái bò cỏ phối

với con đực bò sin -> bò lai sin

? Theo em hai ví dụ trên ví dụ

nào là nhân giống thuần chủng vì

sao

? Nhân giống thuần chủng là gì.

- GV chốt lại yêu cầu hs nhắc lại

- GV : ví dụ nhà An có 4 gàø tre

và 4 gà tàu có cả trống và mái

theo em làm thế nào để 1 năm

sau An có 20 con gà tre.?

- Khi nhân giống thuần chủng tạo

ra những con có đặc tính tốt sẽ

được giữ lại, những con có đặc

tính xấu sẽ loại bỏ

? Vậy mục đích của nhân giống

thuần chủng là gì

2/ Làm thế nào để nhân giống

thuần chủng đạt hiêụ quả.

? Theo em làm thế nào để nhân

giống thuần chủng đạt kết quả

cao

? Theo em hiểu thế nào chọn

phối tốt

- Chọn phối tốt nghĩa là chúng ta

tránh chọn những con có cùng

huyết thống đem giao phối

Liên hê TT:

1/ Nhân giống thuần chủng là gì?

- HS quan sát ví dụ của giáo viên

đưa ra, tự nhận xét và trả lời câu hỏi của giáo viên

- HS ví dụ 1 là nhân giống thuần chủng vì chọn phối con đực và con cái cùng một giống

- HS# NXBS

- HS nhắc lại tự ghi bài

- HS Vậy an phải cho gà tre phối giống với nhau

- HS# NXBS

- HS trả lời như nội dung bài

- HS theo dõi thông tin của giáo viên

- HS trả lời như nội dung

- HS là chọn những con không

cùng huyết thống cho phối với nhau sẽ đạt hiệu quả cao hạn chếđược bệnh tật

1/ Nhân giống thuần chủng là gì?

- Khái niệm: Chọn phối giữa con đực và con cái cùng một giống cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.

- Mục đích: nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống.

2/ Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt hiêụ quả.

- Phải có mục đích rõ ràng.

- Chọn phối tốt

- Nuôi dưỡng tốt và không ngừng chọn lọc.

Trang 28

? Theo em làm thế nào để đàn vật

nuôi ở gia đình ngày càng đa

dạng về giống vật nuôi.

? một giống vật N tăng số lượng.

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 35, bài 32,33,34 kiểm tra 15 phút 6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 29

Tuần 15 - Tiết 30 BÀI 35: THỰC HÀNH

QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU.

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Phân biệt được một số giống gà qua quan sát ngoại hình

- Biết cách chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo đơn giản nhưng hiệu quả

- Rèn ý thức cẩn thận và làm việc tập thể

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng thực hành, cẩn thận, chính xác, khoa học

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :Sưu tầm tranh ảnh.mô hình gà ( gà thật nếu có )

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là chọn phối, các phương pháp chọn phối.

- Nhân giống thuần chủng là gì, làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao.

3/ Dạy bài mới : vào bài

I hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT NGOẠI HÌNH ĐỂ NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG

- GV dùng tranh vẽ hoặc vật nuôi thật hướng dẫn hs quan sát theo thứ tự;

+ Gà hướng trứng toàn thân tạo thành hình chữ nhật thể hình dài ( gàlơgô)

+ Gà hướng thịt thể hình ngắn, tỉ lệ giữa chìu rộng và chiều dài lốn hơn tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài gà hướng trứng.( gà đông cào, gà hồ )

- Màu sắc của lông, da:

+ Quan sát màu lông của; thân, cổ, cách và đuôi để tìm ra đđ của giống

+ Quan sát da toàn thân, da ở chân gà

- Quan sát để tìm đđ đặc thù ở đầu và chân

+ Đầu: hình dạng mào

+ Chân chiều cao, số hàng vẫy, độ to nhỏ của vòng ống chân, từ đó phân biệt các giống gà

Trang 30

II hoạt động 2: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐO MỘT SỐ CHIỀU ĐO ĐỂ CHỌN GIỐNG GÀ MÁI

- Đo khoảng cách giữa hai xương háng Đặt tay dọc thân gà ở phần dưới ( xem h59 cách đo)

- Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng ở gà mái.Đặt tay vuông góc với thân gà ( xem h60 cách đo)

III

hoạt đông 3 : GIÁO VIÊN CHIA NHÓM YÊU CẦU HS THỰCHÀNH THEO NHÓM

- Dựa vào nội dung SGK và sự hướng dẫn của giáo viên học sinh thực hành theo yêu cầu mà giáo viên đã hướng dẫn

- Giáo viên theo dõi sửa sai cho các nhóm

* Bước 1: Nhóm hoàn thành theo bản sau:

Dặc điểm Tên giống: Tên giống: Tên giống:

Màu lông - Cổ :

* Bước 2 :Đo kích thước -> Nhận xét.

IV.Hoạt Động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- HS ghi lại đđ của từng giống gà vào vỡ, cách đo …

- HS thu dọn vệ sinh Tự nhận xát đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét cho điểm

+ Trật tự ( 1 đ)

+ Vệ sinh ( 1đ)

+ Chuẩn bị (2đ)

+ Dúng yêu cầu ( 6đ)

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 36, thước dây, quan sát giống lợn ở gia

đình và địa phương ( Lanđorat, Đại Mạch, Ĩ )

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 31

Tuần 16 - Tiết 31 BÀI 36: THỰC HÀNH

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh.mô hình lợn, thước dây.

* Học sinh: Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Dạy bài mới : vào bài

I Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI THỰC HÀNH.

- Qua bài này các em nhận biết được một số giống lợn qua quan sát và đo một số chiều cao

- Nhắc nhỡ HS đảm bảo an toàn trong khi thực hành giữ vệ sinh

- GV chia nhóm HS rồi cho HS thực hành theo nhóm, và sắp xếp vị trí cho từng nhóm theo số lượng mẫu vật đã chuẩn bị

1/ Hướng dẫn học sinh quan sát ngoại hình của một số giống lợn

- Quan sát ngoại hình chung của lợn: kết cấu toàn thân, đầu cổ, lưng, chân…

+ Lợn rắn chắc, nhanh nhẹn, dài mình -> sản xuất nạc ( Landerrat )

+ Lợn kết cấu lỏng lẻo, dáng chậm chạp, mình ngắn -> Lợn hướng mỡ ( Lợn ĩ)

- Quan sát màu sắc lông, da ba giống lợn ( SGK ) Landerrat, Đại Mạch, Lợn Ĩ

- Quan sát tìm các đặc điểm nổi bậc đặc thù của mỗi giống ( đđ ở đầu và lưng )

+ Lợn ĩ mõm công lên, lưng võng, thân pha trắng đen

+ Lợn Lanđerrat: toàn thân trắng tuyền, tai to rũ xuống phía trước, lông mịn

Trang 32

+ lợn Đại Mạch: toàn thân trắng, lông cứng, tai đứng, mặt hơi gãy.

2/ Đo một số chiều đo.

- GV dùng thước dây hướng dẫn HS đo trên mô hình hoặc lợn thật

- Chú ý tư thế đứng 4 chân bình thường ( hai chân trước cùng hàng, hai chân sau cùng hàng với nhau)

* Đo chiều dài thân ( m) : đặt đầu thước dây tại điểm giữa nối hai gốc tai đi theo sống lưng đến

tận khấu đuôi

* Đo vòng ngực ( m ): dùng thước dây đo chu vi vòng ngực ở vị trí sau xương bả vai.

II Hoạt động 2: TỔ CHỨC THỰC HÀNH

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Phân công vị trí và nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- Nhắc nhỡ các nhóm làm cẩn thận, giữ vệ sinh, trật tự

- Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều ghi vào bảng như SGK

- GV theo dõi từng tổ uống nắn, sửa sai cho HS

* Bước 1: Quan sát ngoại hình:

- Trọng lượng = dài thân x ( vòng ngực)2 x 87.5 ( kg)

III Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

- HS thu dọn dụng cụ và làm vệ sinh sạch sẽ

- HS tự đánh giá kết quả

- GV đánh giá kết qua:

+ Trật tự (1 đ)

+ Vệ sinh.( 1đ)

+ Chuẩn bị.( 2đ)

+ Đúng yêu cầu thực hành ( 6đ)

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 37

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 33

Tuần 16 - Tiết 32 BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

Lớp 7

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Biết được nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

- Có ý thức tiết kiệm và tận dụng nguồn thức ăn trong chăn nuôi

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh Tranh phóng to hình 63, hình 65

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Dạy bài mới : Thức ăn là một trong những yếu quan trọng quyết định năng suất chăn nuôi Do vây

ta cần phải biết nguồn gốc và thành phần dd của thức ăn để sử dụng cho phù hợp Bài học hôm nay sẽgiúp chúng ta biết được điều này

I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

- Quan sát hình 63 cho biết các

vật nuôi: trauâ, bò, lợn, gà đang ăn

? Thức ăn vật nuôi là gì

2/ Nguồn gốc của thức ăn vật

nuôi.

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu mục 2

- Quan sát hình 64 thảo luận

- HS quan sát hình hoạt động cá nhân trả lời theo yêu cầu của giáo viên: Trâu, Bò, lợn, Gà

- HS không được vì mỗi vật nuôi có đặc điểm sinh lí tiêu hoá khác nhau nên chúng ăn thức ăn cũng khác nhau

- HS trả lời như nội dung

2/ Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

- HS đọc yêu cầu của giáo viên cả lớp theo dõi

1/ Thức ăn vật nuôi.

- Thức ăn vật nuôi là những thức ăn mà vật nuôi ăn được phù hợp với đặc điểm tiêu hoácủa chúng.

2/ Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

Trang 34

nhóm 5 phút

1 sắp xếp những thức ăn đó vào

ba nhóm: TV, ĐV, chất khóng

sao cho phù hợp

2 thức ăn vật nuôi có nguồn gốc

từ đâu

- GV cho các nhóm trao đổi ý

kiến

- GV chốt lại yêu cầu hs nhắc lại

nguồn gốc thức ăn Vn tự ghi bài

- HS quan sát h64 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.trả lời hai câu hỏi giáo viên đưa rta

- HS đại diện nhóm trình bày

- HS nhóm# NXBS

- HS nhắc lại tự ghi bài học

- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ động vật, thực vật và khoáng chất.

II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

- GV treo bảng thành phần dd các

loại thức ăn vn

- YÊu cầu hs quan sát bảng 4

trang 100 trong 3 phút trả lời câu

hỏi:

? Loại thức ăn nào có lươnïg

nước, prôtêin, lipit, gluxit…… Cao

nhất, thấp nhất

- GV treo yêu cầu thảo luận:

+ Quan sát hình 65 kết hợp bảng

4 trang 100 Thảo luận nhóm 5

phút trả lời:

1 Tìm tên mỗi loại thức ăn trong

mỗi hình 65: a,b,c,d,e cho phù

hợp với bảng 4

2 Hình 65 cho biết thành phần

dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

gồm những thành phần nào?

3.Em cónhận xét thành phần dd

của mỗi loại thức ăn như thế nào

- GV cho các nhóm trao đổi ý

kiến

- GV cho nhóm # NXBS

- GV đưa ra đáp án

- GV chốt lại yêu cầu hs nhắc lại

-LHTT: qua bài học này em cần

làm gì giúp cho đàn vật nuôi ở

gia đình chóng lớn.

- HS quan sát bảng thànhphần dd của các loại thức ăn vật nuôi Từ đó đưa ra nhận xét về thành phần

dd của mỗi loại thức ăn vật nuôi

- Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi gồm: nước và chất khô (prôtêin, lipit, gluxit, khoáng và vitamin )

- Mỗi loại thức ăn có thành phần dinh dưỡng khác nhau.

Trang 35

4/ Cũng cố : từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ

5/ Công việc về nhà: học bài ,đọc mục em có biết, xem bài 38

6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Tuần 17 - Tiết 33 BÀI 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

Lớp 7

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- Hiểu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối vật nuôi

- Từ đó cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi một cách điều độ và phù hợp không lãng phí

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: cả bài

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :Sưu tầm tranh ảnh.xem lại bài15 công nghệ 6, bảng 5, bảng 6

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : - Thức ăn vật nuôi là gì, nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

- Thức ăn vật nuôi gồm những thành phần dinh dưỡng nào cho ví dụ.

3/ Dạy bài mới : vào bài

I Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?

- GV treo bảng 5 trang 108 yêu

cầu hs tự quan sát và trả lời câu

hỏi trong 4 phút

? Cho biết thành phần dd của

thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ

thể hấp thụ ở những dạng nào.

? Thành phần dd nào được cơ thể

- HS quan sát bảng sự hấp thụ thức ăn khi qua cơ thể vật nuôi

- HS tự trả lời câu hỏi của giáo viên sau 4 phút.dựa vào nội dung bảng

* HS: nước và vitamin không

- Nước và các vitamin được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vaò máu.

- Prôtêin được hấp thụ dưới dạng các axitamin.

- Lipit được hấp thụ dưới dạng các glyxêrin và a xit béo.

- Gluxit được hấp thụ dưới dạng đường đơn.

- Muối khoáng được cơ thể hấp thụ dưới dạng

Trang 36

hấp thụ không biến đổi, TPdd

nào biến đổi.

- GV Thức ăn được cơ thể vật

nuôi hấp thụ như thế nào?

* Mở rộng kiến thức:

- Prôtêin: cần thiết cho việc tái

tạo các tế bào đã chết

- Gluxit: Cung cấp năng lượng

cho cơ thể hoạt động, chuyển hoá

các chất dd khác

- Lipit: cung cấp năng lượng và

chuyển hoá một số vitamin cần

thiết cho cơ thể

- Vitamin: tăng cường sức đề

kháng, giúp các cơ quan hoạt

động bình thường

- Chất khoáng: phát triển hệ

xương, hoạt động của cơ bắp, cấu

tạo hồng cầu

- Nước: điều hoà thân nhiệt, là

môi trường hco sự chuyển hoá và

trao đổi chất của cơ thể

thay đổi các TP còn lại không thay đổi

- HS# NXBS

- Học sinh nhắc lại tự ghi vào vỡ

- HS theo dõi và về tìm hiểu thêm bài 15 công nghệ 6

các Ion khoáng.

II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn vật nnuôi.

- Quan sát bảng 6 trang 103

3 phút

- GV yêu cầu hs đọc nội điền

khuyết trang 103 rồi tự điền vào

-Gv gọi hs trả lời

- GV cho hs nhận xét rồi chốt lại

? Cho biết vai trò caÙc chất dd có

trong thức ăn đối với vật nuôi

- Gọi HS trả lời

- GV đưa ra đáp án

- Gọi hs nhắc lại

-LHTT Khi chăn nuôi chúng ta

phải làm gì để giúp vật nuôi khoẻ

mạnh và tạo nhiều sản phẩm

- GV: + thức ăn tốt là thức ăn

đảm bảo chất lượng

+ ăn đủ: thành phần dd,

khẩu phần ăn, số bửa ăn

- HS quan sát bảng 6 / 103

- HS đọc nội dung điền khuyết trang 103 cả lớp theo dõi rồi tự diền vào

- HS# NXBS

- HS trả lời như nội dung

- HS# NXBS

- HS nhắc lại vai trò của chất

dd rồi ghi bài vào.

- HSLHTT Khi chăn nuôi chúng

ta phải Cho ăn thức ăn tốt và đủ, vật nuôi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống bệnh tật.

- HS chú ý theo dõi giáo viên

- Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển

- Cung cấp các chất dd để vật nuôi tăng sức đề kháng và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, sữa, trứng .

=> Cho ăn thức ăn tốt và đủ, vật nuôi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống bệnh tật.

Trang 37

* Mở rộng: vật nuôi bị bệnh là

do thành phần dd không đủ và vệ

sinh kém

giàng bài

4/ Cũng cố :- Từng phần, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ghi nhớ 5/ Công việc về nhà: - Hhọc bài ,đọc mục em có biết, xem bài 39 6/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ………

Trang 38

Tuần 17 - Tiết 34 BÀI 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Lớp 7

I/ MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

- HS hiểu được mục đích và biết được phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

- Từ hiểu biết đó về ứng dụng sản xuất ở gia đình

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

- Rèn kỹ năng : phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy

* Trọng tâm: mục II

* Phương pháp: trực quan, giảng giải, vấn đáp….

* Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.

II/CHUẨN BỊ :

* Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 66, 67

* Học sinh Đọc trước bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Thức ăn được vật nuôi tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?

- Thức ăn có vai trò gì đối với vật nuôi.

3/ Dạy bài mới : sản phẩm trong trồng trọt dùng làm thức ăn cho vật nuôi phải qua chế biến mới tăng

được hiệu quả cũng như hạng chế bị gộ độc Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được một số phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn

I Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn.

1/ Chế biến thức ăn.

- GV đưa ra ví dụ và đặt câu hỏi

+ Vd1? Ủ chua các loại rau

hoặc kiềm hoá rơm rạ bằng nước

muối nhằm mục đích gì

+ Vd 2 ? Luộc chín khoai mì hoặc

rang hấp đậu tương nhằm mục

đích gì

+ Vd 3 ? Cắt nhỏ thức ăn nhằm

mục đích gì

1/ Chế biến thức ăn.

- HS theo dõi ví dụ và trả lời từngcâu

1/ Chế biến thức ăn.

- Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, khử độc, giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng, để vật nuôi ăn nhiều dễ tiêu hoá.

Trang 39

- GV chốt lại

? Qua 3 ví dụ này em hãy cho

biết mục đích của chế biến htức

ăn là gì?

2/ Dự trữ thức ăn.

- GV vào mùa thu hoạch: khoai

Sắn, ngô vật nuôi không thể ăn

hết, người ta phải dự trử lại

? việc làm đó nhằm mục đích gì

- GV cho hs nhận xét rồi nhắc lại

- HS trả lời mục đích chế biến thức ăn như nội dung

- HS#NXBS rồi nhắc lại tự ghi bài

- HS# nhắc lại rồi ghi bài

2/ Dự trữ thức ăn.

- Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng để luông có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi.

II Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn.

1/ Các phương pháp chế biến

thức ăn.

- GV ở gia đình các em thừơng

chế biến thức ăn cho vật nuôi

bằng cáchc nào

- Để biết cách chế biến thức ăn

cho vật nuôi ở gia đình các em

thuộcpp nào , bây giờ các em hãy

quan sát hình 66

- GV treo bảng con yêu cầuhs

đọc nội dung thảo luận

-Gv yêu cầu hs quan sát hinh 66

thảo luận nhóm 5 phút điền vào

phần còn trống trang 104 – 105

SGK GV cho các nhóm trao đổi

- GV đưa ra đáp án đúng yêu cầu

hs đọc.rồi ghi vào

- LHTT:

2/ Một số phương pháp dự trữ

thức ăn.

- Yêu cầu hs quan sát hình 67

trang 106, đọc chú thích ở mỗi

hình

?1 Cho biết pp dự trữ thức ăn của

mỗi hình

?2 Ủ xanh đối với thức ăn nào.

?3 Có mấy pp dự trữ thức ăn.

- Gv ủ xanh các loại rau sẽ giữ

thức ăn lâu hơn khi vật nuôi ăn

1/ Các phương pháp chế biến thức ăn.

- HS kể các pp mà gia đình đã sử dụng chế biến thức ăn cho vật nuôi

- HS đọc nội dung thảo luận cả lớp theo dõi rồi tự hình thành nhóm thảo luận Trong 5 phút thống nhất ý kiến d0iền vào phầncòn tróng cho mỗi pp

- Đại diện nhốm trả lời

- Đại diện nhóm khác NXBS

- HS đọc đáp án rồi ghi vào

2/ Một số phương pháp dự trữ thức ăn.

- HS quan sát hình 67 /106 trả lời câu hỏi của giáo viên

-1,2 HS kể pp dự trữ thức ăn ở mỗi hình

- PP vi sinh vật: ủ men.

* Chú ý: chế biến thức ăn hổn hợp l2 tổng hợp các phương pháp trên.

2/ Một số phương pháp dự trữ thức ăn.

- Làm khô: phơi hoặc sấy.

- Ủ xanh.

Trang 40

rất dễ tiêu hoá vi có sự lên men

của vi sinh vật

- GV yêu cầu HS điền vào phần

Ngày đăng: 13/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Giáo viên  Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 54, sơ đồ. - giao an cn 7
i áo viên Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 54, sơ đồ (Trang 20)
Hình dạng: - giao an cn 7
Hình d ạng: (Trang 30)
* Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh. Tranh phóng to hình 63, hình 65 - giao an cn 7
i áo viên : Sưu tầm tranh ảnh. Tranh phóng to hình 63, hình 65 (Trang 33)
2. Hình 65 cho biết thành phần - giao an cn 7
2. Hình 65 cho biết thành phần (Trang 34)
Hình như thế nào. - giao an cn 7
Hình nh ư thế nào (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w