1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tin 7 du ca nam

60 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an Tin 7 du ca nam
Người hướng dẫn Trần Văn Nội, Giáo viên
Trường học Trường THCS Thọ Lộc
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thọ Lộc
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đợc các chức năng chung của chơng trình bảng tính; - Nhận biết đợc các thành phần cơ bản của màn hình trang tính; - Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính; - Biết nh

Trang 1

Phần 1 : Bảng tính điện tử

Ngày soạn: 16/08/2009

Tiết 1: Bài 1: Chơng trình bảng tính là gì? ( tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đợc nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập.

- Biết đợc các chức năng chung của chơng trình bảng tính;

- Nhận biết đợc các thành phần cơ bản của màn hình trang tính;

- Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính;

- Biết nhập, sửa, xóa dữ liệu;

- Biết cách di chuyển trên bảng tính.

II.Kiểm tra bài cũ: ( Không KT)

IiI Các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

Hoạt động 1: Bảng tính và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng.

Giáo viên giới thiệu nh SGK

GV lấy thêm một số ví dụ thực tế, rồi kết

luận:

Chơng trình bảng tính là phần

mềm đợc thiết kế để giúp ghi lại và trình

bày thông tin dới dạng bảng, thực hiện

các tính toán cũng nh xây dựng các biểu

đồ biểu diễn một cách trực quan các số

GV: Hiện nay có nhiều chơng trình bảng tính

khác nhau Tuy nhiên chúng đèu có một số đặc

-H? Thế nào là giao diện?

HS nghe và ghi bài

HS trả lời

Trang 2

Đặc trng chung của các chơng trình bảng

tính là dữ liệu và các kết quả tính toán luôn luôn

đợc trình bày dới dạng bảng trong cửa sổ làm

cách tự động nhiều công việc tính toán.

- Khi DL ban đầu thay đổi thì kết quả tính

toán đợc cập nhập tự động.

- Có sẵn rất nhiều hàm : Thuận lợi cho việc

tính toán.

d) Sắp xếp và lọc dữ liệu.

GV: Giới thiệu tính năng sắp xết và lọc dữ liệu

GV: Lấy ví dụ minh hoạ

HS theo dõi thầy giới thiệu

HS nghe và ghi bài

HS nghe giảng

HS nghe giảngvà ghi bài

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò. dặn dò.

- GV củng cố lại nội dung bài

- Về nhà mua SGK Tin học THCS quyển 2

- Trả lời câu hỏi:

1 Thế nào là chơng trình bảng tính? Lấy các VD về dữ liệu dạng bảng

2 Hãy nêu tính năng chung của chơng trình bảng tính

Ngày soạn: 19/08/2009

Trang 3

Tiết 2: Bài 1: Chơng trình bảng tính là gì? ( tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu :

- Nhận biết đợc các thành phần cơ bản của màn hình trang tính;

- Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính;

- Biết nhập, sửa, xóa dữ liệu;

IiI Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Màn hình làm việc của chơng trình bảng tính.

Giáo viên cho học sinh quan sát màn

H? Thanh bảng chọn ( Thanh menu) trong

bảng tính có gì giống và khác nhau so với

thanh bảng chọn của chơng trình soạn

thảo Word?

H? Màn hình của bảng tính có gì khác so

với màn hình soạn thảo Word?

GV lu ý:

-Thanh công thức: Đây là thanh công cụ

HS quan sát SGK và theo dõi thầy giáogiới thiệu

HS ghi bài

HS trả lời:

- Thanh bảng chọn ( Thanh menu)trong bảng tính về cơ bản giống nhtrong CT soạn thảo Khác nhau so vớithanh bảng chọn của chơng trình soạnthảo Word là có thêm thanh Data

- Màn hình của CT bảng tính tơng tự

nh màn hình soạn thảo của Word

Trang 4

đặc trng của chơng trình bảng tính Thanh

công thức đợc sử dụng để nhập, hiển thị

dữ liệu hoặc công thức trong ô tính

- Bảng chọn Data ( dữ liệu): Trên thanh

bảng chọn có bảng chọn Data gồm các

lệnh dùng để xử lí dữ liệu

- ô là giao của cột và hàng

H? Thế nào là địa chỉ của ô.?

H? Nêu địa chỉ của ô có cột là A, hàng là

- A3

- Khối là tập hợp các ô liền nhau tạothành một vùng là HCN

- Là cặp địa chỉ của ô trên cùng bêntrái và ô dới cùng bên phải, đợc phâncách nhau bởi dấu hai chấm (: )

Hoạt động 2: Nhập dữ liệu vào bảng tính.

a) Nhập và sửa dữ liệu

GV: Giới thiệu cách nhập và sửa DL vào bảng tính

+ Để nhập dữ liệu vào một ô của trang tính em nháy chuột chọn ô đó và đa dữ liệu vào từ bàn phím Để kết thúc việc nhập dữ liệu cho ô đó em có thể chọn một ô

tính khác hoặc nhấn phím Enter

+ Để sửa dữ liệu của một ô cần phải nháy đúp chuột vào ô đó và thực hiện việc sửa chữa tơng tự nh khi soạn thảo văn bản

b) Di chuyển trên trang tính.

GV: Giới thiệu 2 cách di chuyển giữa các ô tính trên bảng tính

- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím

- sử dụng chuột và các thanh cuốn

c) Gõ chữ Việt trên trang tính.

GV: Giới thiệu cách gõ chữ Việt trong trang tính: Gõ theo kiểu TELEX hoặcVNI giống nh gõ trong chơng trình soạn thảo VB đã học

Hoạt động 5: Củng cố- Hớng dẫn về nhà chuẩn bị bài sau.

- Cho HS trả lời các câu hỏi SGK

- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau thực hành

Tiết 3 + 4: Ngày soạn: 21/08/2009 Bài thực hành 1: Làm quen với chơng trình bảng tính EXCEL

Trang 5

I Mục đích, yêu cầu.

- Khởi động và kết thúc EXCEL

- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính

- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Phòng máy vi tính đợc cài đặt sẵn chơng trình bảng tính Excel.

2 Các mẫu sẵn để hớng dẫn cho học sinh trực tiếp trên máy cho học sinh quan sát.

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Phân công nhóm thực hành và nêu nội quy phòng thực hành.

GV: - Phân nhóm để thực hành.

- Nêu nội dung của bài thực hành hôm nay

Hoạt động 2: Khởi động Excel

Có nhiều cách khởi động Excel khác nhau Cách sau đây thờng đợc sử dụng,

GV: Giới thiệu các cách khởi động EXCEL

- Khởi động từ biểu tợng màn hình

- Hoặc Start  Program  Microsoft office  Microsoft office Excel

HS : Thực hành theo các thao tác đó.

GV: Hớng dẫn HS thực hành.

Hoạt động 3: Lu kết quả và thoát khỏi Excel.

GV: Giới thiệu cách lu kết quả và các cách thoát ra khỏi EXCEL.

- Để lu kết quả làm việc, chọn File  Save hoặc nháy và nút lệnh Save trên

thanh công cụ Các tệp bảng tính do Excel tạo ra và ghi lại có phần đuôi mặc

định là xls

- Để thoát khỏi Excel, chọn File  Exit hoặc nháy vào nút đỏ X trên góc phải

của thanh tiêu đề

HS: Thao tác theo sự hớng dẫn của GV

Hoạt động 4: B ài tập thực hành.

GV: Cho HS lần lợt thực hiện các bài tập

Bài tập 1: SGK

Trang 7

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đợc các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, cácô, hộp tên, khối, thanh công thức.

- Hiểu vai trò của thanh công thức.

- Nhận biết đợc các thành phần cơ bản của màn hình trang tính;

- Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối.

- Phân biệt đợc kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu ký tự.

Ii Chuẩn bị:

- Tranh vẽ minh hoạ về các trang tính, các thành phần của trang tính.

II.Kiểm tra bài cũ:

H1?: Nêu các thành phần chính của bảng tính EXCEL?

H2?: Thế nào là một ô tính, một khối ? Hãy cho biết cách xác định địa chỉcủa ô, của khối

2 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

IiI Các hoạt động dạy học:

Tiết 5:

Hoạt động 1: Bảng tính.

Giáo viên giới thiệu nh SGK:

HS: Kích chuột lên nhãn trang tơngứng

Trang 8

- Thanh công thức HS chú ý quan sát về sự thay về mầu

sắc trên tên hàng, cột, đối tợng đợcchọn và hình dạng của con trỏ chuột

Hoạt động 3: Chọn các đối tợng trên trang tính.

HS: trả lời câu hỏi:

- Chọn một ô: Đa con trỏ chuột tới ô

- GV củng cố lại nội dung bài

- Về nhà mua SGK Tin học THCS quyển 2

- Trả lời câu hỏi:

1 Hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?

2 Thanh công thức của Excel có vai trò đặc biệt Vai trò đó là gì?

3 Biết rằng trên trang tính chỉ có một ô đợc kích hoạt Giả sử ta chọn mộtkhối, ô tính nào đợc kích hoạt trong các ô của khối đó

Ngày soạn: 21/09/2007

Tiết 6: Bài 2: Các thành phần chính và dữ liệu

trên trang tính ( Tiết 2)

Trang 9

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đợc các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, các ô, hộp tên, khối, thanh công thức.

- Hiểu vai trò của thanh công thức.

- Nhận biết đợc các thành phần cơ bản của màn hình trang tính;

- Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối.

- Phân biệt đợc kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu ký tự.

Ii Chuẩn bị:

- Tranh vẽ minh hoạ về các trang tính, các thành phần của trang tính.

- Chuẩn bị phòng máy (Có thể sử dụng phòng máy để học lý thuyết).

IiI Các hoạt động dạy và học:

Tiết 6:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Nêu các thành phần chính của trang tính ? Thanh công thức của

EXCEL có vai trò đặc biệt Vai trò đó là gì?

H2?: Để kích hoạt một cột, một hàng, một ô tính, một khối ta làm thế nào?

Biết rằng trên trang tính chỉ có một ô đợc kích hoạt Giả sử ta chọn một khối, ô tínhnào đợc kích hoạt trong các ô của khối đó?

2 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Chọn các đối tợng trên trang tính (tiếp)

H? Để chọn đồng thời nhiều khối nhiều

khối khác nhau ta làm thế nào?

HS: quan sát H15 và H16 SGK:

HS: trả lời câu hỏi:

- Chọn một ô: Đa con trỏ chuột tới ô

Trang 10

Hoạt động 2: Dữ liệu trên trang tính

GV: Có thể nhập các dạng dữ liệu khác

nhau vào các ô của trang tính

GV : Giới thiệu hai loại DL thờng dùng.

a) Dữ liệu kiểu số:

Các chữ số 0 đến 9, dấu +, dấu -, dấu %

GV: Cho HS hoạt động nhóm để trả lời

- ở chế độ ngầm định dấu chấm (.)phần nguyên và phần thập phân, dấuphẩy (,) dùng để ngăn cách hàngnghìn, hàng triệu,

HS: Tìm hiểu và trả lời: Là dãy cácchữ cái, chữ số và các ký hiệu

HS: Lấy các ví dụ

HS: Căn thẳng lề trái trong ô tính

C củng cố bài:

Chọn đồng thời nhiều khối

Trang 11

- GV củng cố lại nội dung bài:

+ Cách chọn các đối tợng trên trang tính

+ Có 2 loại dữ liệu chính trong ô tính đó là DL kiểu số và DL kiểu ký tự

DL số đợc căn lề phải, DL ký tự đợc căn lề trái Đây có thể đợc coi là dấu hiệu ban đầu để phân biệt dữ liệu trong ô tính là số hay là ký tự.

IV Tổng kết, đánh giá cuối bài:

- GV tổng kết lại bài học

- Về nhà tiếp tục mua SGK

- Trả lời các câu hỏi 4, 5 SGK 18 vào vở

Tiết 7 + 8: Ngày soạn: 24/09/07 Bài thực hành 2: Làm quen với các kiểu dữ liệu trên trang tính

Trang 12

I Mục đích, yêu cầu.

- Phân biệt đợc bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính.

- Mở và lu đợc bảng tính trên máy tính.

- Thực hiện đợc việc chọn các đối tợng trên trang tính.

- Phân biệt và nhập đợc một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Phòng máy vi tính đợc cài đặt sẵn chơng trình bảng tính Excel.

- Các mẫu có sẵn hớng dẫn nhập dữ liệu để cho học sinh quan sát và trực tiếp nhập dữ liệu trên máy.

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Nêu các thành phần chính của trang tính ? (Chỉ các thành phần đó

ngay trên máy) Thanh công thức của EXCEL có vai trò gì?

H2?: Để kích hoạt một cột, một hàng, một ô tính, một khối ta làm thế nào?.

Hãy thực hiện trên máy

H3?: Hãy kích hoạt (lựa chọn) đồng thời các khối có địa chỉ sau:

B3:F7 và G9:M12 Ô tính nào đang đợc kích hoạt?

3 HS lên bảng trả lời và làm bài tập, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Phân nhóm thực hành

GV: - Phân nhóm để thực hành.

- Nêu nội dung của bài thực hành hôm nay

Hoạt động 2: Mở một bảng tính mới hoặc một bảng tính

Trang 14

- Nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau và quan sát sự thay đổi nội dungtrên hộp tên.

- Nhập DL tuỳ ý vào các ô, quan sát sự thay đổi nội dung trên thanh côngthức So sánh DL trong ô và nội dung trên thanh công thức

- Gõ =5+7 vào một ô tuỳ ý và ấn Enter Chọn lại ô đó và so sánh nội dung

Trang 15

- Tranh vẽ minh hoạ về các trang tính, cách nhập công thức vào ô tính.

- Chuẩn bị phòng máy (Có thể sử dụng phòng máy để học lý thuyết).

IiI Các hoạt động dạy và học:

Tiết 9:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Thanh công thức của EXCEL có vai trò đặc biệt Vai trò đó là gì? H2?: Nhìn vào trang tính, ta có thể biết các ô chứa dữ liệu kiểu gì không,

nếu nh sau khi nhập dữ liệu không thực hiện bất kỳ thao tác nào khác?

1 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán.

GV: Giới thiệu nh SGK và nhấn mạnh :

Khả năng tính toán là một điểm u việt

của các chơng trình bẳng tính

H?: Hãy nêu các ký hiệu đợc sử dụng để

ký hiệu các phép toán trong công thức

GV: Nhắc lại ký hiệu các phép toán

H? Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép

HS: Lấy các ví dụ cụ thể

HS: Trả lời: Các phép toán trong dấungoặc đơn ( ) đợc thực hiện trớc, sau

đó là phép luỹ thừa, rồi lần lợt là nhân

Trang 16

Hình 22: Cách nhập công thức

H? Nếu chọn 1 ô không có công thức và quan sát thanh công thức hãy so sánh nội

dung trên thanh công thức và dữ liệu trong ô?

HS: Nội dung thanh công thức giống với DL trong ô.

H? Nếu chọn 1 ô có công thức và quan sát thanh công thức hãy so sánh nội dung

trên thanh công thức và dữ liệu trong ô?

GV: Cho HS hoạt động nhóm và quan sát H23 SGK để trả lời.

Hình 23: Hiển thị công thức và kết quả tính.

HS: Quan sát H23 SGK và thảo luận nhóm để trả lời:

Trên thanh công thức sẽ hiển thị công thức, còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức.

GV: Nh vậy nội dung thanh công thức khác nội dung trong ô

3 Nhập công thức

4 Nhấn ENTER hoặc nháy chuột vào nút này để kết thúc

2 Gõ dấu =

1 Chọn ô cần

nhập công thức

Công thức đ ợc hiển thị ở đây

Kết quả trong ô l

u công thức

Trang 17

- Nếu ô tính chứa DL thì nội dung ô tính và trên thanh công thức giống nhau.

- Nếu chứa công thức thì thanh công thức hiển thị công thức, còn ô tính hiển thị kết quả

( Nếu ô tính chứa công thức, có thể nháy đúp chuột vào ô tính để công thức hiển thị cả ở thanh công thức và ô tính)

Ngày soạn: 4/10/2007

Trang 18

Tiết 10: Bài 3: thực hiện tính toán trên

- Tranh vẽ minh hoạ về các trang tính, cách nhập công thức vào ô tính.

- Chuẩn bị phòng máy (Có thể sử dụng phòng máy để học lý thuyết).

IiI Các hoạt động dạy và học:

Tiết 9:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập công thức trên trang tính?

H2?: Làm sao để biết một ô tính chứa công thức hay dữ liệu cố định?

2 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Sử dụng địa chỉ trong công thức.

H:? Nêu cách xác định địa chỉ của một ô

tính?

GV ĐVĐ : Trong các công thức tính toán

với các DL có trong các ô, DL đó đợc cho

qua địa chỉ của các ô ( hoặc hàng, cột hay

thờng của nội dung 2 ô trên?

GV ĐVĐ: Giả nếu dữ liệu trong ô A1

đ-ợc sửa lại là 22 thì ta phải tính lại

 gây bất tiện trong tính toán

GV: Khắc phục hạn chế trên, để kết quả

trong ô C1 đợc tự động cập nhập ta thay

HS: Địa chỉ của một ô tính là cặp têncột và tên hàng mà ô đó nằm trên

HS: Nghe giảng

HS: =(12+8)/2 ở ô C1

HS: Nghe giảng và ghi bài

Trang 19

số 12 bằng địa chỉ của ô A1 và số 8 bằng

địa chỉ của ô B1.

H?: Thay cho công thức =(12+8)/2 bằng

công thức nào?

GV: Khi đó, nội dung của ô C1 sẽ đợc

cập nhập tự động mỗi khi nội dung của

GV: Khắc sâu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong công thức:

Việc sử dụng địa chỉ trong công thức có lợi ích là cập nhập tự động kết quả khi tính toán.

Hoạt động 2: Luyện tập

HS thực hiện các bài tập sau:

Bài tập 1: Hãy nêu công thức tính TB cộng của các ô A1, A2, A3, A4, kết quả để ở

IV Tổng kết, đánh giá cuối bài:

- GV: Tổng kết lại giờ học: Củng cố lại cách sử dụng công thức, cách nhập công thức và sử dụng địa chỉ trong công thức

- HS : Trả lời bài tập 3 và 4 SGK tr 24

Trang 20

Tiết 11 : Ngày soạn: 8/10/2007

Bài thực hành 3: bảng điểm của em ( tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu.

- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính

- Mở và lu đợc bảng tính trên máy tính.

- Thực hiện đợc việc chọn các đối tợng trên trang tính.

- Phân biệt và nhập đợc một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Phòng máy vi tính đợc cài đặt sẵn chơng trình bảng tính Excel.

- Các mẫu có sẵn hớng dẫn nhập dữ liệu để cho học sinh quan sát và trực tiếp nhập dữ liệu trên máy.

- Hai tệp danh sach lop em và So theo doi the luc có sẵn trong máy để thực

hành.

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập công thức trên trang tính?

H2?: Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định? H3?: Nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?

GV cho HS trả lời và nhận xét.

B Nội dung thực hành:

Hoạt động 1: Phân nhóm thực hành

GV: - Phân nhóm để thực hành.

- Nêu nội dung của bài thực hành hôm nay

Hoạt động 2: Hiển thị số liệu trong ô tính

GV: Cho HS tìm hiểu về sự hiển thị các dãy số trong ô tính.

GV: Khi các dãy số không hiển thị hết đợc trong ô tính, ta thấy dãy ### trong ô.

Trang 21

GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh.

GV: Lu ý cách chỉnh sửa công thức tránh phải gõ lại từ đầu làm mất công Có 2

cách sửa:

- Cách 1: Chọn ô chứa CT, nháy chuột vào CT hiển thị trên thanh công

thức, sau đó chỉnh sửa.

- Cách 2: Chọn ô tính và ấn F2 rồi chỉnh sửa CT ngay tại ô tính.

Hoạt động 4: Tạo trang tính và nhập công thức

Bài tập 2 (SGK 25)

Mở trang tính mới và nhập các dữ liệu nh trên hình 25:

Hình 25

HS: Nhập các công thức vào các ô tính tơng ứng nh bảng dới đây:

GV: Kiểm tra kết quả thực hiện của HS của HS.

IV Tổng kết thực hành:

GV:

- Tóm lại nội dung chính của tiết thực hành là biết cách nhập công thức, hiểu

đợc địa chỉ đợc sử dụng, tính toán trong công thức nh thế nào

- Nhận xét bài thực hành, đánh giá kết quả thực hiện (có thể cho điểm một

số HS).

HS: Thu dọn và làm vệ sinh phòng máy.

Trang 22

Bài thực hành 3: bảng điểm của em ( tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu.

- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tinh.

- Mở và lu đợc bảng tính trên máy tính.

- Thực hiện đợc việc chọn các đối tợng trên trang tính.

- Phân biệt và nhập đợc một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Phòng máy vi tính đợc cài đặt sẵn chơng trình bảng tính Excel.

- Các mẫu có sẵn hớng dẫn nhập dữ liệu để cho học sinh quan sát và trực tiếp nhập dữ liệu trên máy.

- Hai tệp danh sach lop em và So theo doi the luc có sẵn trong máy để thực

hành.

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập công thức trên trang tính?

H2?: Nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?

Trang 23

GV: Kiểm tra HS thực hiện.

GV: HD HS thay đổi DL tiền gửi, lãi xuất và quan sát sự thay đổi của Số tiền trong sổ để cho HS thấy đợc sự tiện lợi của bảng tính.

GV: Cho HS so sánh kết quả giữa các nhóm để phát hiện sai và sửa lỗi cho nhau.

HS: Lu bảng tính với tên là So tiec kiem

HS thực hiện bài tập dới sự HD của GV và kiểm tra lại kết quả sau đó ghi lại với

tên là Bang diem cua em

Trang 24

Tiết 13: Bài 4: Sử dụng các hàm để tính toán

( Tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản nh Sum, Average, Max, Min

- Viết đúng đợc cú pháp của hàm, sử dụng các hàm để tính kết hợp các số và

địa chỉ ô tính, cũng nh địa chỉ các khối trong công thức.

Ii Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị phòng máy (Có thể sử dụng phòng máy để học lý thuyết) HS: Học bài ôn lại các kiến thức về công thức và các sử dụng địa chỉ ô nhớ

trong công thức.

IiI Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập công thức trong ô tính Từ đâu có thể biết một ô

chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?

H2?: Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức Trả lời

câu hỏi bài tập 4 SGK tr 24

2HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Hàm trong chơng trình bảng tính.

GV: Giới thiệu nh SGK và nhấn mạnh :

- Việc sử dụng dụng công thức giúp ta thấy đợc

sự tiện lợi của bảng tính, tuy nhiên có nhiều

công thức phức tạp và nhập vào ô tính không

phải dễ dàng

- Để khắc phục điều đó trong EXCEL có nhất

nhiều hàm đợc thiết kế sẵn  giúp tính toán dễ

Trang 25

GV: Giới thiệu cách nhập hàm hình 28

SGK

Khi nhập hàm vào một ô tính, giống nh

với công thức, dấu = ở đầu là ký tự bắt

buộc.

HS: Quan sát H28 SGK để biết cáchnhập một hàm

Hình 28 : Nhập hàm nh công thức

GV: Có 2 cách nhập hàm vào ô tính:

- Nhập trực tiếp nh một công thức vào ô tính, ví dụ =Average(A1,A2) cách này

đòi hỏi phải nhớ cú pháp của hàm.

- Nhập hàm bằng cách sử dụng nút lệnh Insert Function ở bên trái thanh

GV: Đặc biệt hàm SUM còn cho phép sử

dụng địa chỉ các khối trong công thức

H?: Việc sử dụng địa chỉ các khối có lợi

ích gì?

HS: Tìm hiểu hàm tính tổng trongSGK

HS: Điều này làm đơn giản việc liệt

kê các giá trị khi tính toán

C Củng cố bài:

Trang 26

GV: Củng cố lại nội dung giờ học: Cách nhập một hàm, cách sử dụng hàm

SUM

IV Tổng kết, đánh giá cuối bài:

- GV: Tổng kết lại giờ học: Củng cố lại cách sử dụng hàm, lợi ích của việc

sử dụng các hàm trong tính toán

- HS : Trả lời bài tập 1 và 2 SGK tr 31.

Ngày soạn: 20/10/2007

Trang 27

Tiết 14: Bài 4: Sử dụng các hàm để tính toán

( Tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản nh Sum, Average, Max, Min

- Viết đúng đợc cú pháp của hàm, sử dụng các hàm để tính kết hợp các số và

địa chỉ ô tính, cũng nh địa chỉ các khối trong công thức.

Ii Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị phòng máy.

HS: Học bài ôn lại các kiến thức về cách sử dụng hàm trong công thức, cú

pháp và cách sử dụng hàm SUM.

IiI Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập hàm trong công thức Hãy nêu lợi ích của việc sử

dụng hàm trong công thức

H2?: Nêu cú pháp của hàm SUM Trả lời câu hỏi bài tập 2 SGK tr 31.

2 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Một số hàm trong chơng trình bảng tính.(tiếp)

GV: Giới thiệu tiếtp một số hàm trong

Trang 28

AVERAGE, hàm MAX cũng cho phép

sử dụng địa chỉ các khối trong công thức

GV: Củng cố lại nội dung bài học: Cách nhập một hàm, cách sử dụng hàm

SUM, AVERAGE, MAX, MIN

HS: Nêu cú pháp các hàm đã học trong bài.

IV Tổng kết, đánh giá cuối bài:

- GV: Tổng kết lại giờ học: Củng cố lại cách sử dụng hàm, lợi ích của việc

sử dụng các hàm trong tính toán và cách sử dụng các hàm đã học SUM,AVERAGE, MAX, MIN

- HS: Trả lời bài tập 1, 2 và 3 SGK tr 31.

Ngày soạn: 27/10/2007

Trang 29

Tiết 15: Bài thực hành 4: bảng điểm của lớp em ( tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

- HS biết nhập các công thức và hàm vào ô tinh

- HS biết cách sử dụng một số hàm cơ bản nh Sum, Average, Max, Min

- Rèn luyện HS kỹ năng nhập dữ liệu, kỹ năng sử dụng hàm, công thức nhanh chóng chính xác, tác phong thái độ làm việc nghiêm túc, khẩn trơng.

Ii Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị phòng máy.

HS: Học bài ôn lại các kiến thức về cách sử dụng hàm trong công thức, cú

pháp và cách sử dụng hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN

IiI Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

H1?: Hãy nêu cách nhập hàm trong công thức Hãy nêu lợi ích của việc sử

dụng hàm trong công thức.Trả lời câu hỏi bài tập 2 SGK tr 31

H2?: Nêu cú pháp của hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN Trả lời câu hỏi

bài tập 3 SGK tr 31

2 HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

B bài mới:

Hoạt động 1: Xác định nội dung của bài thực hành và chuẩn bị thực hành.

GV: Xác định nội dung của bài thực hành

HS: Nắm đợc mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của bài thực hành, ổn định chỗ ngồitheo sự phân công khi thực hành

Hoạt động 2: Lập trang tính và sử dụng công thức.

Bài 1:

GV: Yêu cầu HS khởi động EXCEL và mở bảng tính có tên Danh sach lop em (đã

lu trong bài thực hành 1)

HS: Thực hiện yêu cầu (nếu không còn thì tạo lại)

HS: Thực hiện các công việc sau:

Trang 30

- Nhập điểm các môn thi nh minh hoạ SGK.

- Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm TB của các bạn trong cột điểm trung bình.

GV: Hớng dẫn và kiểm tra HS thực hiện (chỉ sử dụng công thức).

Sau khi HS đã thực hiện GV yêu cầu tiếp:

- Tính điểm TB của cả lớp vào ô dới cùng của cột điểm trung bình.

- Lu bảng tính với tên Bang diem lop em vào th mục của mình.

GV: HD, kiểm tra, nhận xét sự thực hiện của HS.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 2:

GV yêu cầu HS:

- Mở bảng tính So theo doi the luc đã đợc lu ở bài thực hành 2 (bài tập 4).

- Tính chiều cao TB, cân nặng TB của các bạn trong lớp

- Lu kết quả sau khi đã tính toán

HS: Thực hiện dới sự hớng dẫn của GV (chỉ sử dụng công thức, cha sử dụng hàm) :

Ngày đăng: 16/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 22:  Cách nhập công thức - Giao an Tin 7 du ca nam
Hình 22 Cách nhập công thức (Trang 16)
Hình 23:  Hiển thị công thức và kết quả tính. - Giao an Tin 7 du ca nam
Hình 23 Hiển thị công thức và kết quả tính (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w