Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày.. Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi gi
Trang 1ĐÀM ANH TÚ
BÀI TẬP HẾT MÔN
THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH
Trang 2Trả lời các câu hỏi sau đây, giải thích rõ cách làm
1 Diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và
giữa hai điểm 0 và –1,75 là:
Tra bảng Phân phối chuẩn ta có z = 0,4599
2 Chỉ số IQ có phân phối chuẩn với trung bình là 100 và độ lệch
chuẩn là 16 Gọi chỉ số IQ là 1 biến ngẫu nhiên X, tính P (68 < X < 132):
Ta có: P (68 < X < 132)
Độ lệch chuẩn: = 16
Trung bình của X: μ = 100
Đưa về phân phối chuẩn Z: z =
P ( < Z < ) → P ( -2 < Z < 2)
Tra bảng Phân phối chuẩn ta có:
P ( -2 < Z < 0) = P ( 0 < Z < 2) = 0,4772
→ P ( -2 < Z < 2) = 0,9544
z
0 -1,75
0,4599
P (-1,75< Z < 0 = 0,4599 )
0,4772
P (-2< Z < 0 = 0,4772 ) P (0 < Z < 2 = 0,4772 )
0,4772
Trang 33 Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ rộng hơn hay hẹp lại?
Giả sử ta có phân phối chuẩn như hình vẽ:
Ta có độ tin cậy:
P (- Z ∝ /2 < Z < Z ∝ /2) = 1 - ∝
Trong đó: ∝ : là xác suất để tham số của tổng thể chung không rơi vào trong
khoảng tin cậy
Khi độ tin cậy giảm đi, có nghĩa là ∝ tăng lên → phần ∝/2 tăng lên
Hai điểm - Z ∝ /2 và Z ∝ /2 có xu hướng tiến dần tới điểm 0 Khoảng tin cậy bị
thu hẹp lại
Vậy: nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ hẹp lại.
4 Giả sử khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể là từ 62.84 đến 69.46 Biết
Gọi Trung bình mẫu là :
Công thức khoảng tin cậy là: ± Z∝ /2 *
Ta có cận trên của khoảng tin cậy: + Z∝ /2 * = 69,46 (1)
Ta có cận dưới của khoảng tin cậy: - Z∝ /2 * = 62,84 (2)
Cộng (1) với (2) ta có: 2 = 69,46 + 62,84 = 132,30
→ = 66,15
Vậy trung bình mẫu là 66,15
Z ∝ /2
∝ / 2
z
0
1 - ∝
P (- Z ∝ /2 < Z < Z ∝ /2) = 1 - ∝
∝ / 2
- Z ∝ /2
Trang 45 Giá trị p-value nào sau đây sẽ dẫn đến việc bác bỏ giả thiết H 0 nếu
α=0,05?
a
0,150 b 0,100 c 0,051 d
0,025
Với mức ý nghĩa của kiểm định ∝ cho trước, nếu Giá trị p-value < α
ta bác bỏ giả thiết H0 , nhận H1.
Xem xét các giá trị p-value đã cho ở trên chỉ có
Hoàn thành các bài tập sau đây
Bài 1 :
Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng đang được xem xét
Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn
ngẫu nhiên 30 khách hàng được bán hàng theo phương pháp mới và ghi lại số
ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:
9
5
3
9
4
6
5
10
7
6
8
7
6
5
8
9
6
6
4
5
7
6
7
5
4
6
7
4
7
3
Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi
bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95% Hãy kết luận về hiệu quả
của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp cũ Biết rằng phương pháp
bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5
ngày
khi bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95%
Với dữ liệu như trên ta dùng Bảng tính Excel: Vào MegaStarr͢ →
Descriptive statistics Ta nhập dữ liệu vào và thu được kết quả như sau:
Descriptive statistics
Số ngày sx đến giao hàng
Trang 5confidence interval 95.% lower 5.46
confidence interval 95.% upper 6.81
Trả lời: Với độ tin cậy 95%, số ngày trung bình kể từ khi đặt hàng đến khi giao
hàng khi bán hàng theo phương pháp mới nằm sẽ mất khoảng từ 5,46 đến 6,81
ngày
pháp cũ Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình
từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày
Sử dụng kết quả từ bảng Excel ở trên, ta thấy ngay Số ngày trung bình kể từ
khi đặt hàng đến khi giao hàng của phương pháp mới (6.13 ngày) đã rút ngắn
được 18% so với khi áp dụng theo phương pháp cũ (7,5 ngày)
Với độ tin cậy 95%, Khi áp dụng phương pháp bán hàng mới sẽ rút ngắn
hơn 18% số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng so với phương
pháp cũ
Bài 2:
Tại một doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương án sản xuất một loại
sản phẩm Để đánh giá xem chi phí trung bình theo hai phương án ấy có khác
nhau hay không người ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả sau: (ngàn
đồng)
Phương án 1: 25 32 35 38 35 26 30 28 24 28 26 30
Phương án 2: 20 27 25 29 23 26 28 30 32 34 38 25 30 28
Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn Với mức
ý nghĩa 5% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên
Trả lời:
Với dữ liệu như trên ta dùng Bảng tính Excel: Vào MegaStarr͢ →
Descriptive statistics Ta nhập dữ liệu vào và thu được kết quả như sau:
Descriptive Statistics
Phương án 1 Phương án2
sample standard deviation 4.45 4.58
Trang 6Nhận xét:
Quan sát đồ thị “ria mèo” của Phương án 2 ta sẽ nhận thấy có giá trị ngoại lai
Giả sử bỏ giá trị ngoại lai tại phương án 2
Ta có bộ dữ liệu mới
Phương án 1: 25 32 35 38 35 26 30 28 24 28 26 30
Phương án 2: 20 27 25 29 23 26 28 30 32 34 25 30 28
Với dữ liệu mới như trên ta dùng Bảng tính Excel: Vào MegaStarr͢ →
Descriptive statistics Ta nhập dữ liệu vào và thu được kết quả như sau:
Descriptive statistics
Phương án 1 Phương án 2
sample variance 19.84 14.10
sample standard deviation 4.45 3.76
Trang 7Nhận xét:
- Giá trị trung bình (Mean) của 2 phương án trên chênh lệch nhau không
nhiều (2,29) Ở Phương án 1 là 29,75 Phương án 2 là 27,46
- Độ lệch chuẩn (Sample standard deviation) của Phương án 1 là 4,45 và
của phương án 2 là 3,76 điều này thể hiện phân tán của hai phương án là
khác nhau
- Quan sát đồ thị hộp ria mèo (BoxPlot) ta thấy:
Tại Phương án 1 đồ thị tương đối đối xứng
Tại Phương án 2 đồ thị không đối xứng, hơi lệch về bên phải
Thực hiện kiểm định với giả thiết 2 phương án này không liên quan, độc lập
với nhau và có phương sai bằng nhau
Dùng Bảng tính Excel: Vào MegaStarr͢ → Hypothesis Test → Compare Two
Independent Groups Ta nhập dữ liệu vào và thu được kết quả như sau:
Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, pooled variance)
Phương án 1 Phương án 2
29.75 27.46 mean
4.45 3.76 std dev.
2.288 difference (Phương án 1 - Phương án 2)
16.847 pooled variance
4.105 pooled std dev.
1.643 standard error of difference
0 hypothesized difference
.1770 p-value (two-tailed)
Thực hiện kiểm định với cặp giả thiết:
Trang 8H0: µ1 = µ2
H1: µ1 ≠ µ2
Từ bảng kết quả ta nhận thấy p-value = 17,7% > ∝ = 5%
→ Chưa bác bỏ H0 →Trung bình chi phí của 2 phương án là như nhau
Bài 3:
Một loại thuốc chữa bệnh chứa bình quân 247 parts per million (ppm)
của một loại hoá chất xác định Nếu mức độ tập trung lớn hơn 247 ppm, loại
thuốc này có thể gây ra một số phản ứng phụ; nếu mức độ tập trung nhỏ hơn
247 ppm, loại thuốc này có thể sẽ không có hiệu quả Nhà sản xuất muốn kiểm
tra xem liệu mức độ tập trung bình quân trong một lô hàng lớn có đạt mức 247
ppm yêu cầu hay không Một mẫu ngẫu nhiên gồm 60 đơn vị được kiểm
nghiệm và người ta thấy rằng trung bình mẫu là 250 ppm và độ lệch chuẩn của
mẫu là 12 ppm
a Hãy kiểm định rằng mức độ tập trung bình quân trong toàn bộ lô hàng
là 247 ppm với mức ý nghĩa α = 0,05 Thực hiện điều đó với α = 0,1
b Kết luận của bạn như thế nào? Bạn có quyết định gì đối với lô
hàng này? Nếu lô hàng đã được bảo đảm rằng nó chứa đựng mức độ tập trung
bình quân là 247 ppm, quyết định của bạn sẽ như thế nào căn cứ vào việc kiểm
định giả thiết thống kê?
Trả lời:
a, Hãy kiểm định rằng mức độ tập trung bình quân trong toàn bộ lô
hàng là 247 ppm với mức ý nghĩa α = 0.05 Thực hiện điều đó với α = 0.1
Tóm tắt đề bài với các giả thiết:
X: Hàm lượng hóa chất X ~ N ( µ ; δ 2 )
n = 60, δ = 12, µ 0 = 247, = 250
Kiểm định với cặp giả thiết
H0: µ1 = 247
H1: µ1 ≠ 247
Ta có công thức tổng quát:
± *
tqs = ≈ 1,94
Trang 9Tra bảng phân phối Student của
Bác bỏ H0 khi tqs > 2
Ta có tqs = 1,94 < 2 → Không bác bỏ H0
Với mức ý nghĩa α = 0,05 : Lô hàng thuốc chữa bệnh có hàm lượng hoá chất
xác định đảm bảo ở mức 247ppm
Với mức ý nghĩa α = 0,1
= = 1,671
Ta có tqs = 1,94 > 1,671 → Bác bỏ H0
Lô hàng thuốc chữa bệnh có hàm lượng hoá chất xác định không đảm bảo ở
mức 247ppm
b/ Kết luận của bạn như thế nào? Bạn có quyết định gì đối với lô hàng
này? Nếu lô hàng đã được bảo đảm rằng nó chứa đựng hàm lượng bình
quân là 247 ppm, quyết định của bạn sẽ như thế nào căn cứ vào việc kiểm
định giả thiết thống kê?
Với n = 60 (đơn vị được kiểm nghiệm), trên cơ sở số liệu tính toán ở trên có
thể quyết định như sau:
- Với mức ý nghĩa α = 0,05 tương ứng độ tin cậy = 95%
Có thể kết luận rằng lô hàng thuốc chữa bệnh đảm bảo hàm lượng bình quân là
247ppm hoá chất xác định
Vì thế có thể xuất bán lô hàng ra thị trường
- Với mức ý nghĩa α = 0,1 Lô hàng thuốc chữa bệnh chưa đảm bảo chất lượng
do sản phẩm không đạt hàm lượng bình quân 247ppm hoá chất xác định
Vì thế không nên xuất bán lô hàng ra thị trường
Bài 4:
t ∝ /2
t
0
- t ∝ /2
Trang 10Gần đây, một nhóm nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề dự đoán thị phần của
nhà sản xuất bằng cách sử dụng thông tin về chất lượng sản phẩm của họ Giả
sử rằng các số liệu sau là thị phần đã có tính theo đơn vị phần trăm (%) (Y) và
chất lượng sản phẩm theo thang điểm 0-100 được xác định bởi một quy trình
định giá khách quan (X)
X: 27, 39, 73, 66, 33, 43, 47, 55, 60, 68, 70, 75, 82
Y: 2, 3, 10, 9, 4, 6, 5, 8, 7, 9, 10, 13, 12
a Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất
lượng sản phẩm Kết luận ?
b Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y
c Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó
Trả lời:
a Ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và
chất lượng sản phẩm Kết luận:
Nhập dữ liệu vào Bảng tính Excel để hiển thị đồ thị dải điểm: Vào MegaStat→
Corelation/ Regression → Scatterplot; nhập từng cột dữ liệu vào ô thông tin Ta có
được đồ thị như sau:
Qua đồ thị dải điểm ta thấy rõ mối quan hệ giữa thị phần và chất lượng sản
phẩm Khi chất lượng sản phẩm tăng lên thì Thị phần tăng lên
Trang 11Trường hợp này y = 0,187 x - 3,057 (đường hồi quy mẫu – gần nhất với các
điểm xuất hiện trên đồ thị), có thể kết luận: Nếu chất lượng sản phẩm tăng lên
1 điểm thì thị phần trung bình của nhà sản xuất tăng lên 0,187 %
b Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
Nhập dữ liệu vào Bảng tính Excel:
Vào MegaStat→ Corelation/ Regression → Regression Analysis;
Nhập từng cột dữ liệu vào ô thông tin Ta có được kết quả như sau:
Regression Analysis
ANOVA table
variables
coefficient
s std error
t
Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093 -5.1938 -0.9194
X (Chất lượng SP) 0.1866 0.0164 11.381 2.00E-07 0.1505 0.2227
Y = β0 + β1 X
Trong đó:
β0: là hệ số chặn (hệ số tự do), là trung bình của Y khi X = 0
β1: là Độ dốc hay là Hệ số góc; khi X thay đổi (tăng giảm)1 đơn
vị thì trung bình của Y thay đổi β1 đơn vị
Thị phần = - 3,0566 + 0,1866 * Chất lượng
Để kiểm tra xem chất lượng sản phẩm có thực sự ảnh hưởng đến thị
phần hay không, cần xác định rõ β1
Kiểm định về ý nghĩa của biến độc lập trong mô hình:
Trang 12Chọn cặp giả thiết: H0: β0 = 0
H1: β1 ≠ 0 Dùng kiểm định “t”
Ta có t trong kiểm định β1 = 0 là 11,381, có p-value ≈ 0 < α = 0,05
Vì vậy bác bỏ giả thiết H0 → Thị phần phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm
Trong khoảng từ 0,1505 đến 0,2227 là Khoảng tin cậy cho hệ số góc β1
khi X thay đổi 1 đơn vị thì trung bình của Y thay đổi β1 đơn vị;
Chất lượng sản phẩm tăng lên 1 điểm thì thị phần sẽ tăng lên trong
khoảng từ 0,1505% đến 0,2227%
Căn cứ vào kiểm định và đồ thị dải điểm, ta có thể nhận xét khi chất
lượng sản phẩm tăng lên thì thị phần cũng tăng theo Hai biến Chất lượng sản
phẩm và Thị phần có mối quan hệ cùng chiều
Quan hệ tuyến tính giữa X và Y là quan hệ cùng chiều
Hệ số xác định R2
= 0,922 có nghĩa là 92,2% sự thay đổi của Thị phần phụ thuộc vào Chất lượng sản phẩm Phần còn lại 7,8% phụ thuộc vào các yếu
tố khác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo:
Trang 131 Giáo trình Thống kê trong Kinh doanh (Chương trình Đào tạo Thạc
sỹ-Quản trị Kinh doanh Quốc tế Griggs – Hoa kỳ)
2 Slide Thống kê trong Kinh doanh, chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị
Kinh doanh Quốc tế, 2010, Hà Nội.
3 Giáo trình “Nguyên lý thống kê kinh tế” – Trường Đại học kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh – Bộ môn Lý thuyết thống kê – thống kê kinh tế, chủ
biên: Hà Văn Sơn
4 Một số trang web: vi.wikipedia.org/wiki/Việt_Nam