Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách hàng được bán hàng theo phương pháp mới và ghi lại số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng
Trang 1Môn học: PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO Học viên : Vũ Thị Quỳnh Hoa
Lớp : GaMBA.M0211
PHẦN 1 TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
Câu 1 Tính diện tích phần nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và giữa hai điểm 0
và –1.75
Phần nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và giữa hai điểm 0 và – 1.75 được biểu diễn theo hình vẽ dưới đây
Ta có P (-1.75 < Z < 0)
= 0,5 – P (Z< -1,75)
Ta có: P (Z< -1,75) = 0,0401
Do vậy, P (-1.75 < Z < 0) = 0,5 – 0,0401 = 0,4599
Hay:
P (0 < Z < 1.75) = F(1.75) – F (0)
Tra bảng phân phối chuẩn – Bảng 2, ta có:
F (0) = 0
F (1.75) = 0,4599
Vậy P (-1.75 < Z < 0) = 0.4599
Câu 2 Chỉ số IQ có phân phối chuẩn với trung bình là 100 và độ lệch chuẩn là 16 Gọi chỉ số
IQ là 1 biến ngẫu nhiên X, tính P (68 < X < 132)
0.4599
Trang 2THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
P (a < X < b) = ( )) ( ))
σ
µ ϕ σ
µ
Theo đề bài ta có: a = 68; b = 132; µ = 100; σ = 16
16
100 68 ( ) 16
100 132
ϕ
P (68 < X <132) = ϕ(2)−ϕ(−2)
Với P (68 < X <132) = ϕ(2)−ϕ(−2)
Sử dụng hàm normsdist trong excel ta có:
P (68 < X <132) = normsdist (2) – normsdist (-2) = 0,9772 – 0,0228 = 0,9544
Câu 3 Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ rộng hơn hay hẹp lại?
Độ tin cậy là một yếu tố sử dụng để xác định khoảng tin cậy của một ước lượng Độ tin cậy là xác suất để tham số của tổng thể chung rơi vào trong khoảng tin cậy
Độ tin cậy: (1 – α)%
Do vậy, nếu độ tin cậy (1 - α)% giảm đi tức là α sẽ lớn hơn Khi α lớn hơn nghĩa là phần diện tích α/2 và - α/2 sẽ lớn hơn Nếu 2 phần diện tích này lớn hơn thì phần diện tích 1-α sẽ bị hẹp lại Điều này có nghĩa là khoảng tin cậy sẽ hẹp lại
Kết luận: Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ hẹp lại.
Câu 4 Giả sử khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể là từ 62.84 đến 69.46 Biết σ = 6.50 và kích thước mẫu n=100 Hãy tính trung bình mẫu
Ta có 62,84 < X < 69,46 từ công thức xác định X ta có:
( ) ( )2 84
62
1 46
69
2
/
2
/
=
−
= +
n
Z
X
n
Z
X
σ
σ
α
α
(1) + (2) 2 X = 69,46 + 62,84 = 132,30
hay X = 66,15
Câu 5 Giá trị p-value nào sau đây sẽ dẫn đến việc bác bỏ giả thiết H0 nếu α= 0.05?
a 0.150 b 0.100 c 0.051 d 0.025
Ta có giả thiết H0 bị bác bỏ khi tồn tại một giá trị P – value < giá trị α
Ứng với giá trị α là 0,05 thì đáp án d = 0,025 sẽ là giá trị p-value dẫn đến việc bác bỏ giả thiết
H0.
Trang 3THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
PHẦN 2 HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
Bài 1
Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng đang được xem xét Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách hàng được bán hàng theo phương pháp mới và ghi lại số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:
Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95% Hãy kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp cũ Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày
Bài làm
Gọi X là số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng
Từ các số liệu phỏng vấn 30 khách hàng được bán hàng theo phương pháp mới ta tính toán giá trị số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:
Theo công thức, ta có:
X = ∑(Xi)/n = 184/30 = 6,133 (ngày)
806 , 6 30
81 , 1
* 05 , 2 13 , 6
; 45 , 5 30
81 , 1
* 05 , 2 13 , 6
05
,
2
05
,
0
1
81
,
1
29 , 3 )
87
,
3
(
*
1
) 87 , 2 (
* 3 ) 87 , 1 (
* 2 ) 87 , 0 (
* 6 ) 13 , 0 (
* 7 ) 13 , 1 (
* 5 ) 13 , 2 (
* 4 ) 13 , 3 (
*
2
(
29
1
) (
*
1
1
13 , 6 ) 1 10 3
* 9 2
* 8 6
* 7 7
* 6 5
* 5 4
* 4 2
*
3
(
30
1
1
;
2
/
1
;
2
/
29
;
025
,
0
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
= +
= +
=
−
=
−
=
=
−
=
=
+
+ +
+ +
− +
− +
−
=
−
∑
−
=
= +
+ + + + + +
=
−
−
−
n
s
t
X
n
s
t
X
t
p
s
X X n
X
n
n
i s
s
α
α
5.45 ≤ µ ≤ 6.806
Trang 4THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
Theo tính toán qua Megastat:
Descriptive statistics
# 1
count 30
mean 6.13
sample variance 3.29
sample standard deviation 1.81
1st quartile 5.00
Median 6.00
3rd quartile 7.00
interquartile range 2.00
Mode 6.00
4/11/2012 13:38.45 (1)
Confidence interval - mean
95% confidence level 6.13 mean
1.81 std dev.
30 n 2.045 t (df = 29) 0.676 half-width 6.806 upper confidence limit 5.454 lower confidence limit
Từ bảng trên ta có trung bình X = 6,13, độ lệch chuẩn là 1,81, số quan sát n = 30.−
Nhìn vào bản đồ hộp ta thấy dãy số liệu được phân phối theo quy luật chuẩn, có tính đối xứng qua chiều dài hai phía của hộp Khoảng từ Q1 = 5 đến Q2 =6 và Q2 = 6 đến Q3 =7 đều là 1, điều này cho thấy tính đối xứng của dãy số liệu được thỏa mãn
Như vậy với mức ý nghĩa α = 5% hay độ tin cậy 95%, giới hạn trên của thời gian giao hàng theo phương pháp mới là 6.806 ngày vẫn rút ngắn hơn so với giá trị trung bình thời gian giao hàng
Trang 5THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
của phương pháp cũ là 7,5 ngày Qua đó, ta thấy phương pháp giao hàng mới được đánh giá là thực sự hiệu quả hơn so với phương pháp giao hàng cũ
Bài 2
Tại một doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương án sản xuất một loại sản phẩm Để đánh giá xem chi phí trung bình theo hai phương án ấy có khác nhau hay không người ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả sau: (ngàn đồng)
Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn Với mức ý nghĩa 5% hãy rút
ra kết luận về hai phương án trên
Bài làm
Xác định các tham số
Đối với phương án 1: Ta gọi chi phí để sản xuất là X
Đối với phương án 2: Ta gọi chi phí để sản xuất là Y
Ta có bảng số liệu như sau:
TB Xtb = 29.750 ∑ =218.250 Ytb = 28.214 ∑ = 272.357
Theo công thức, ta có:
1
1
X X
−
Sx = * 218 , 250
1
12
1
−
Sx = 4,454
Trang 6THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
1
1 Y Y
−
Sy = * 272 , 357
1
14
1
−
Sy = 4,577
Zα/2 = 1,96
Theo tính toán qua Megastat:
Mô tả thống kê cho hai dãy dữ liệu:
phuong an 1 phuong an 2
count 12 14
mean 29.75 28.21
sample variance 19.84 20.95
sample standard
deviation 4.45 4.58
1st quartile 26.00 25.25
median 29.00 28.00
3rd quartile 32.75 30.00
interquartile range 6.75 4.75
mode 35.00 25.00
3/18/2012 10:42.54 (2)
Chi phí trung bình của hai phương án chênh lệch không đáng kể Chi phí của phương án 2 tốt hơn.
Xét về sự biến thiên trong dãy dữ liệu, độ biến thiên là khá tương đồng, khác biệt không nhiều.
Nhìn vào đồ thị hộp ta có thể nói giả thiết về tính đối xứng trong dãy dữ liệu trên là được đảm bảo.
Kiểm định giả thiết:
Trang 7THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
µx là trung bình cho chí phí của PA 1 và µy là trung bình cho chi phí của PA 2 Ta đi so sánh:
Ho : µ x = µ y
H1 : µ x khac µ y
Theo tính toán qua Megastat:
Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, pooled variance)
phuong an 1 phuong an 2 29.75 27.46 mean 4.45 3.76 std dev.
12 13 n
23 df 2.288 difference (phuong an 1 - phuong an 2) 16.847
pooled variance 4.105 pooled std dev.
1.643 standard error of difference
0 hypothesized difference 1.39 t
.1770 p-value (two-tailed) P- value = 17,7% nhỏ hơn 20% α = 0.2 => chưa bác bỏ Ho
Như vậy, chưa đủ điều kiện bác bỏ giả thiết Ho: µ x = µy
Vì vậy sau khi kiểm định ta thấy chi phí trung bình theo hai phương án là không khác
nhau
Kết luận: Với độ tin cậy 95%, ta chưa thể khẳng định được chi phí sản xuất của phương
án nào thấp hơn để có thể đưa đến sự lựa chọn Hay có thể nói chi phí trung bình theo hai
phương án trên là không khác nhau Có thể tăng thêm kích cỡ mẫu và lựa chọn độ tin cậy phù
hợp để chỉ tồn tại một trường hợp µx lớn hơn µy hoặc ngược lại Khi đó ta có thể lựa chọn một
phương án tối ưu hơn để tiến hành sản xuất
Bài 3
Một loại thuốc chữa bệnh chứa bình quân 247 parts per million (ppm) của một loại hoá chất xác
định Nếu mức độ tập trung lớn hơn 247 ppm, loại thuốc này có thể gây ra một số phản ứng phụ;
nếu mức độ tập trung nhỏ hơn 247 ppm, loại thuốc này có thể sẽ không có hiệu quả Nhà sản
xuất muốn kiểm tra xem liệu mức độ tập trung bình quân trong một lô hàng lớn có đạt mức 247
ppm yêu cầu hay không Một mẫu ngẫu nhiên gồm 60 đơn vị được kiểm nghiệm và người ta
thấy rằng trung bình mẫu là 250 ppm và độ lệch chuẩn của mẫu là 12 ppm
a Hãy kiểm định rằng mức độ tập trung bình quân trong toàn bộ lô hàng là 247 ppm với mức ý
nghĩa α = 0.05 Thực hiện điều đó với α =0.1
Trang 8THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
b Kết luận của bạn như thế nào? Bạn có quyết định gì đối với lô hàng này? Nếu lô hàng đã được bảo đảm rằng nó chứa đựng mức độ tập trung bình quân là 247 ppm, quyết định của bạn sẽ như thế nào căn cứ vào việc kiểm định giả thiết thống kê?
Bài làm
a Kiểm định mức độ tập trung
Mức độ tập trung trung bình quy định của hóa chất trong thuốc là µ0 = 247 ppm
Mức độ tập trung trung bình thực tế sản xuất là µ chưa biết
Ta đặt giả thuyết: Ho: µ = µ0 = 247
H1: µ # µ0 # 247 Đây là kiểm định hai bên, biết σ, với mẫu lớn (n=60)
Kiểm tra giả thuyết:
n = 60 > 30; σ = 12
Giá trị kiểm định:
Theo công thức, ta có:
Z =
n
X
δ µ0
−
Z =
60
12
247
250 −
Z = 1,936
Theo tính toán qua Megastat:
Hypothesis Test: Mean vs Hypothesized Value
247.00 hypothesized value 250.00 mean Ham luong 12.00 std dev.
1.55 std error
60 n
59 df 1.94 t 0576 p-value (two-tailed)
To = 1.94
Có P- valuve: 0.0576 so sánh với α = 0.05 cho thấy P-value > α => không đủ điều kiện bác bỏ giả thiết Ho
Trang 9THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, mức độ tập trung bình quân của lô hàng vẫn đảm bảo ở mức 247 ppm
Thực hiện với α = 0.1:
P-value = 0.0576 < α = 0.1 => bác bỏ Ho
Kết luận: Với mức ý nghĩa 10%, mức độ tập trung bình quân của lô hàng không đảm bảo mức tiêu chuẩn 247 ppm
b Kết luận
Từ các kết quả kiểm định, với giả thiết độ tin cậy là 95% tương với α là 5%, chúng ta thấy rằng mức độ tập trung bình quân của hóa chất trong thuốc là 247 ppm, đạt mức độ tiêu chuẩn cho phép Do vậy, nhà sản xuất có thể yên tâm tiếp tục sản xuất lô thuốc trên
Tuy nhiên, với độ tin cậy là 90% tương ứng với α là 10%, ta thấy rằng mức độ tập trung bình quân của hóa chất trong thuốc không còn đảm bảo ở mức 247 ppm, nằm ngoài giới hạn cho phép nên nhà sản xuất phải ngừng sản xuất lô thuốc nói trên
Bài 4
Gần đây, một nhóm nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề dự đoán thị phần của nhà sản xuất bằng cách sử dụng thông tin về chất lượng sản phẩm của họ Giả sử rằng các số liệu sau là thị phần đã
có tính theo đơn vị phần trăm (%) (Y) và chất lượng sản phẩm theo thang điểm 0-100 được xác định bởi một quy trình định giá khách quan (X)
a Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận?
b Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y
c Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó
Bài làm
a Ước lượng hồi quy
Nhìn vào bảng ta thấy rằng, khi chất lượng sản phẩm tăng lên thì thị phần sản phẩm cũng được cải thiện nên hai biến số chất lượng và thị phần có thể có mối quan hệ tuyến tính cùng chiều với nhau
Ta có thể biểu diễn qua đồ thị để xem xét dạng tương quan:
Trang 10THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
Qua đồ thị ta thấy rằng, các điểm giá trị tập trung có dạng một đường thẳng đi lên Căn cứ vào
số liệu, ta lập được phương trình hồi quy có dạng tuyến tính: Y = ß0 + ß1X
Theo tính toán qua Megastat, ta có:
Regression Analysis
r² 0.922 n 13 số quan sát
Hệ số tương quan r 0.960 k 1 Số biến độc lập trong mô hình
Std Error 0.995 Dep Var y Biến phụ thuộc ANOVA table
Regression 128.3321 1 128.3321 129.53 2.00E-07
Residual 10.8987 11 0.9908
Total 139.2308 12
Regression output confidence interval
variables coefficient s std error t (df=11) p-value lower 95% upper 95%
Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093 -5.1938 -0.9194
x 0.1866 0.0164 11.381 2.00E-07 0.1505 0.2227
Có phương trình : Ŷ = - 0.30566 + 0.1866 X.
Std.error: Se ßo = 0.9710 => To = ßo/se(ßo) = -3.0566/0.9710 = -3.148
Se ß1 = 0.0164 => To = ß1/se(ß1) = 0.1866/0.0164 = 11.381
Cho P-value = 2.10 mũ -7 << α = 0.05 -> Bác bỏ Ho Vậy, ß1 khác 0 Vậy, X có tác động đến biến Y.
Xây dựng khoảng tin cậy cho ß1:
Regression Analysis
r² 0.922 n 13
Trang 11THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administrationr 0.960 k 1
Std Error 0.995 Dep Var y
ANOVA table
Regression 128.3321 1 128.3321 129.53 2.00E-07
Residual 10.8987 11 0.9908
Total 139.2308 12
Regression output confidence interval
variables coefficient s std error t (df=11) p-value lower 95% upper 95%
Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093 -5.1938 -0.9194
x 0.1866 0.0164 11.381 2.00E-07 0.1505 0.2227 Predicted values for: y
95% Confidence Intervals 95% Prediction Intervals
Leverag e
55 7.208 6.597 7.819 4.934 9.483 0.078
62 8.515 7.878 9.151 6.233 10.796 0.084
74 10.754 9.885 11.624 8.397 13.111 0.158
Như vậy, phương trình hồi quy tương quan có dạng:
Y = -3.0566 + 0.1866X
Với hệ số ß1 = 0,1866 > 0 nên có thể thấy rằng chất lượng sản phẩm tỷ lệ thuận với thị phần của sản phẩm Tuy nhiên, hệ số góc này nhỏ hơn 1 nên tốc độ tăng của thị phần nhỏ hơn tốc độ tăng của chất lượng sản phẩm rất nhiều Điều này nghĩa là để tăng lên được 0,19% thị phần thì doanh nghiệp phải nâng chất lượng của sản phẩm lên 1 điểm
Kiểm định mối liên hệ giữa X và Y
Ta có cặp giả thiết cần kiểm định là:
H0: β1 = 0 (không có mối liên hệ giữa chất lượng sản phẩm và thị phần)
H1: β1 ≠ 0 (có mối liên hệ giữa chất lượng sản phẩm và thị phần) Với mức ý nghĩa: α = 0.05
Tiêu chuẩn kiểm định: 1 00..01641866 11,378
1
=
=
=
b S
b t
Với n =13; α = 0.05; tra bảng phân phối chuẩn t => tn-2, α /2 = t11,0.025 = 2.201
Ta thấy: t = 11,378 > t11,0.025 = 2.201=> Bác bỏ H0 nhận H1
phần của sản phẩm đó
c R2 và ý nghĩa:
Trang 12THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
Ta có: R2 = 0,922 hay 92,2 % sự thay đổi của thị phần sản phẩm trên thị trường là được quyết định bởi chất lượng sản phẩm của mỗi daonh nghiệp Ta cũng có thêm giá trị R tương quan = 0,96 > 0 và gần bằng 1 nên có thể nói rằng mối tương quan này là tương quan thuận và rất chặt chẽ
Trang 13THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình thống kê trong kinh doanh – Chương trình Đào tạo Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh Quốc tế Griggs
2 Giáo trình Nguyên lý Thống kê Kinh tế ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế - Nhà xuất bản Thống kê 2010