1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập thống kê ra quyết định số (58)

7 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP SAU Bài 1: Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng đang được xem xét.. Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 3

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn: THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH Lớp: M0210

Thời gian nộp bài : 24/03/2012

Học viên: Đàm Thị Hoa

Trả lời các câu hỏi và giải thích cách làm:

Câu 1: Diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và giữa hai điểm 0

và -1.75

Ta có Z = -1.75 là giá trị âm nên ta có thể tính đối xứng để tìm xác suất P(-1.75 < X < 0) = F (0) – F(-1.75) mà F(-1.75) = 1 – F(1.75)

→ P(-1.75 < X < 0) = F(0) – 1 + F(1.75)

Thế vào ta được kết quả là:

P(-1.75 < X < 0) = 0.5 – 1 + 0.9599 = 0.4599

Câu 2: Chỉ số IQ có phân phối chuẩn với trung bình là 100 và độ lệch chuẩn là 16.

Gọi chỉ số IQ là một biến ngẫu nhiên X, tính P (68<X<132)

Normal distribution

→ P(68<X<132) = 1 – P(lower) – P(upper) = 1 – 0.0228 – 0.0228 = 0.9544

Câu 3: Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ rộng hơn hay hẹp lại?

(X - Z α /2 ; X + Z α /2 )

X + Z α /2 - (X + Z α /2 ) = 2 Z α /2

Nếu độ tin cậy (1 – α) giảm đi thì α tăng → α/2 tăng → Z α /2 giảm do vậy khoảng tin cậy sẽ bị hẹp lại

Trang 2

Câu 4 : Giả sử khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể là từ 62.84 đến 69.46 Biết σ =

6.50 và kích thước mẫu n = 100 Hãy tính trung bình mẫu

Cận dưới của khoảng tin cậy X - Z α /2 = 62.84

Cận trên của khoảng tin cậy X + Z α /2 = 69.46

X - Z α /2 + X + Z α /2 = 62.84 + 69.46

X = 66.15

Câu 5: Giá trị P value nào sau đây sẽ dẫn đến việc bác bỏ giả thiết H0 nếu α = 0.05?

a 0.150 b 0.100 c 0.051 d 0.025

Câu d là đúng

Bác bỏ giả thiết H0 nếu α = 0.05, dựa vào P – value để bác bỏ giả thiết khi P – value <

α Vậy ta thấy giá trị P – Value = 0.025 là đúng

HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP SAU Bài 1:

Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng đang được xem xét Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách hàng được bán theo phương pháp mới và ghi lại số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:

Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95% Hãy kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp bán hàng cũ Biết rằng, phương pháp bán hàng cũ

có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày.

1 Ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95%

Trang 3

Sử dụng phần mềm MegaStat, ta có kết quả sau:

Descriptive statistics

# 1

confidence interval 95.%

confidence interval 95.%

Độ tin cậy 95% khi bán hàng theo phương pháp mới nằm trong khoảng thời gian từ 5.46 ngày đến 6.81 ngày

2 Kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp bán hàng cũ

Sử dụng phần mềm Mega Stat có bảng số liệu sau:

Descriptive statistics

# 1

sample standard deviation 1.81

confidence interval 95.% lower 5.46

confidence interval 95.% upper 6.81

Thời gian trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng và bán hàng là 6.13 ngày Với độ tin cậy 95% thì phương pháp bán hàng mới hiệu quả sẽ tốt hơn so với phương pháp bán hàng cũ

Bài 2:

Tại một doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương án sản xuất một loại sản phẩm.

Để đánh giá xem chi phí trung bình theo hai phương án ấy có khác nhau hay không người ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả sau: (ngàn đồng).

Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn Với mức ý nghĩa 5% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên

Trang 4

Sử dụng phần mềm MegaStat ta có bảng kết quả sau:

Descriptive statistics

Trang 5

Giá trị trung bình của PA1 là 29.75, giá trị trung bình của PA2 là 28.21 lệch là 1.54

Độ lệch chuẩn của phương án 1 là 4.45, độ lệch chuẩn của phương án 2 là 3.76 cho thấy độ phân tán của các mức chi phí của hai phương án là gần như nhau Không

có sự khác biệt lớn giữa hai phương án sản xuất

Bài 3:

Một loại thuốc chữa bệnh chứa bình quân 247 parts per million (ppm) của một loại hóa chất xác định Nếu mức độ tập trúng lớn hơn 247 ppm, loại thuốc này có thể gây

ra một số phản ứng phụ; Nếu mức độ tập trung nhỏ hơn 247 ppm, loại thuốc này có thể sẽ không có hiệu quả Nhà sản xuất muốn kiểm tra xem liệu mức độ tập trung bình quân trong một lô hàng lớn có đạt mức 247 ppm yêu cầu hay không Một mẫu ngẫu nhiên gồm 60 đơn vị được kiểm nghiệm và người ta thấy rằng trung bình mẫu là 250 ppm và độ lệch chuẩn của mẫu là 12 ppm.

a Hãy kiểm định rằng mức độ tập trung bình quân trong toàn bộ lô hàng là 247 ppm với mức ý nghĩa α = 0.05 Thực hiện điều đó với α = 0.1;

Cho cặp giả thiết thống kê:

H0: µ = 247

H1: µ ≠ 247

Ta có: Tqs = (X - µ0) / = (250 – 247)/ = 1.94

H0: µ = 247

Bác bỏ giá trị H0 khi giá trị quan sát lớn hơn 2 và nhỏ hơn -2, mà tqs = 1.94 không nằm trong khoảng đó, vậy không bác bỏ giá trị H0

b Kết luận của bạn như thế nào? Bạn có quyết định gì đối với lô hàng này? Nếu lô hàng đã được bảo đảm rằng nó chứa đựng mức độ tập trung bình quân là 247 ppm, quyết định của bạn sẽ như thế nào căn cứ vào việc kiểm định giả thiết thống kê

α = 0.05 < P – value = 0.0576 chưa bác bỏ giả thiết H0 nên lô hàng vẫn đạt tiêu chuẩn

và người sản xuất có thể xuất bán hàng

Bài 4:

Trang 6

Gần đây, một nhóm nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề dự đoán thị phần của nhà sản xuất bằng cách sử dụng thông tin về chất lượng sản phẩm của họ Giả sử rằng các số liệu sau là thị phần đã có tính theo đơn vị phần trăm (%) (Y) và chất lượng sản phẩm theo thang điểm 0 – 100 được xác định bởi một quy trình định giá khách quan (X).

a Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận ?

b Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giưa X và Y

c Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó

a) Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất lượng sản

phẩm Kết luận?

Dùng phần mềm MegaStat ta có đồ thị:

Ta thấy chất lượng sản phẩm và thị phần có mối quan hệ cùng chiều với nhau, và đường đồ thị dải điểm có độ dốc đi lên, khi chất lượng sản phẩm nâng cao thêm 1% thì thị phần của nhà sản xuất cũng tăng thêm 0,187

b) Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y

Regression Analysis

Trang 7

r² 0.922 n 13

r 0.960 k 1 Std Error 0.995 Dep Var Y

ANOVA

table

Regression 128.3321 1 128.3321 129.53

2.00E-07 Residual 10.8987 11 0.9908

Total 139.2308 12

Regression output confidence interval

variables

coefficient s

std.

error

t

95%

lower

95%

upper

Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093 -5.1938 -0.9194

X 0.1866 0.0164 11.381 2.00E-07 0.1505 0.2227

Đường hồi quy: Thị phần = 0.1866*chất lượng – 3.0566

Tiến hành kiểm định giả thuyết và đối thuyết

H0: β1 = 0

H1: β1 ≠ 0

P – value = 2.00E – 07 nhỏ < α = 0.05 vậy ta bác bỏ H: β1 = 0 tức là β1 khác O vậy chất lượng sản phẩm và thị phần của nhà xản xuất phụ thuộc nhau

Khoảng tin cậy cho hệ số góc β1 là (0.1505;0.2227), có nghĩa là nếu chất lượng sản phẩm được nâng lên 1 đơn vị thì thị phần của hãng sản xuất sẽ tăng lên trong khoảng

từ 0.1505 đến 0.2227

c) Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó?

Hệ số R2 = 0.922 có ý nghĩa là chất lượng sản phẩm quyết định thị phần của nhà sản

xuất, chỉ có 7,8% sự thay đổi là phụ thuộc vào các yếu tố khác

Tài liệu tham khảo:

1 Phần mềm thống kê Mega Stat.

2 Giáo trình “Thống kê trong kinh doanh” - Đại học Griggs Hoa Kỳ.

3 Slide bài giảng “Thống kê trong kinh doanh” - Đại học Griggs Hoa Kỳ

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w