1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập thống kê ra quyết định số (96)

10 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho mức ý nghĩa 5% và hai phương án sản xuất phân phối theo quy luật chuẩn, hãy rút ra kết luận về hai phương án sản xuất một loại sản phẩm... Một số nhận xét, kết luận sau khi phân tích

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH Học Viên: Phạm Quang Dũng

Lớp : M0211

I Trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phân phối chuẩn hóa và giữa hai

điểm 0 và -1.75 có hàm F(X) được biểu diễn: P(-1.75 < X < 0)

Theo phân phối chuẩn có giá trị tương ứng P(-1.75 < X < 0), cho kết quả như hình trên Theo đó ta có diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa là: (0.9599 - 0.0401)/2 = 0.4599

2 Gọi chỉ số IQ là một biến ngẫu nhiên X, Tính P (68 < X < 132):

Trang 2

Theo kết quả trên ta có: P (68 < X < 132) = 0.9772 - 0.0228 = 0.9545

3 Nếu độ tin giảm đi, khoảng tin cậy sẽ rộng hơn hay hẹp lại?

Theo công thức ước lượng khoảng tin cậy:

n

s t

X n

s

t

X − α/2,n−1 ≤ µ ≤ + α/2,n−1

Kết luận: Nếu giảm độ tin cậy thì khoảng tin cậy càng rộng ra

4 Giả sử khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể là từ 62.84 đến 69.46 biết σ

=6.5 và kích thước mẫu n=100 Tính trung bình mẫu

Thay số vào công thức ước lượng khoảng tin cậy khi biết phương sai ta có: 2 x

=62.84+69.46=132.3, suy ra x = 132.3/2=66.15

5 Chọn: Phương án (d: 0.025)

Vì: Nếu p-value≤ α bác bỏ giả thiết H0

Nếu p-value ≥ α không bác bỏ giả thiết H 0

Vậy việc bác bỏ giả thiết H 0 khi có giá trị p-value=0.025 ≤ α=0.05

II Hoàn thành các bài tập sau đây

Bài 1

Với số lượng ngẫu nhiên 30 khách hàng ta có bảng sau:

Descriptive statistics

# 1 # 2 # 3 # 4 # 5 # 6

Trang 3

count 5 5 5 5 5 5

population variance 6.40 2.96 1.36 2.80 1.36 2.64

population standard deviation 2.53 1.72 1.17 1.67 1.17 1.62

confidence interval 95.% lower 2.49 4.41 5.18 3.68 4.18 3.14

confidence interval 95.% upper 9.51 9.19 8.42 8.32 7.42 7.66

half-width 3.51 2.39 1.62 2.32 1.62 2.26

Số ngày trung bình theo phương pháp mới với độ tin cậy 95% là:

5.40 < µ < 6.80

Với bài ra theo phương pháp cũ có số ngày trung bình là 7,5 ngày

 Theo phương pháp mới số ngày trung bình nằm dưới và ngoài khoảng Do

đó, nếu sử dụng phương pháp mới sẽ có hiệu quả hơn

Bài số 2 Cho mức ý nghĩa 5% và hai phương án sản xuất phân phối theo quy luật chuẩn, hãy rút ra kết luận về hai phương án sản xuất một loại sản phẩm.

Descriptive statistics

Phương án A Phương án B

Trang 5

Ở đây, chúng ta giả sử rằng: X là chi phí cho phương án A: X ~ N(µ1,σ12)

Y là chi phí cho phương án B: Y ~ N(µ2,σ22)

Tiến hành kiểm định cặp giả thiết sau:

=

2 1 :

2 1 :

1

0

µ µ

µ

µ

H H

58 4

; 21 28

45 4

; 75 29

2

1

=

=

=

=

S Y

S X

Vì S1và S2 không khác nhau nhiều => dùng phương sai hỗn hợp (pooled variance)

Một số nhận xét, kết luận sau khi phân tích thống kê mô tả và sử dụng các

đồ thị phân tích cũng như số liệu thống kê bằng phương án kiểm định các phương án sản xuất trên:

- Phương án A (12 quan sát) có chi phí trung bình cao hơn phương án B (14 quan sát), phương án A: 29.12 ngàn đồng và phương án B: 28.21 ngàn đồng

- Độ lệch chuẩn của phương án A và phương án B khác nhau không đáng kể,

có thể coi như bằng nhau (phương án A: 4.45, phương án B: 4.58)

Trang 6

- Khoảng tứ phân vị của phương án A là 6.75 lớn hơn phương án B (4.75).

Tứ phân vị thứ nhất và trung vị của 02 phương án chênh lệch nhau khoảng 1.0 (phương án A cao hơn)

- Trên biểu đồ rải điểm và hộp ria mèo thì cả 2 phương án A và B có phân bố gần với phân bố chuẩn, tuy nhiên phương án A bị cong xuống dưới tức là lệch sang phải, không có giá trị ngoại lai hay đột xuất Rải điểm của phương án B thẳng hơn do vậy phân phối của phương án B là chuẩn hơn,

có 01 giá trị ngoại lai

- Theo giả thiết là chi phí của 2 phương án sản xuất trên phân phối theo quy luật chuẩn với mức ý nghĩa 5% và trên cơ sở sử dụng kiểm định giả thuyết cho trường hợp độ lệch chuẩn của 2 phương án coi như bằng nhau và khác nhau (có thể dùng phương sai hỗn hợp -pooled và unequal variance) đều cho kết quả là số p-value ứng với kiểm định t là 0.86-0.87 gần như không

có sai khác nhau ~0.396% >α ⇒ Chấp nhận giả thiết H0 (Chi phí trung

bình của 2 phương án sản xuất trên là như nhau).

Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, pooled variance) p/a A p/a B

29.75 28.21 mean

4.45 4.58 std dev

24 df 1.536 difference (p/a A - p/a B) 20.442 pooled variance

4.521 pooled std dev

1.779 standard error of difference

0 hypothesized difference 0.86 t

.3965 p-value (two-tailed)

Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, unequal variance) p/a A p/a B

29.75 28.21 mean

4.45 4.58 std dev

23 df 1.536 difference (p/a A - p/a B)

Trang 7

1.775 standard error of difference

0 hypothesized difference 0.87 t

.3958 p-value (two-tailed)

Bài 3

Kiểm định mức độ tập trung bình quân trong toàn bộ lô hàng: Hypothesis Test: Mean vs Hypothesized Value

247.00 hypothesized value

.0576 p-value (two-tailed)

246.90 confidence interval 95.% lower

253.10 confidence interval 95.% upper

3.10 margin of error

Hypothesis Test: Mean vs Hypothesized Value

247.00 hypothesized value

.0576 p-value (two-tailed)

245.88 confidence interval 99.% lower

254.12 confidence interval 99.% upper

4.12 margin of error

Với hai giá trị α =0.05 và α =0.01 ta có kết quả như trên:

Có p-value = 0.0567

Trang 8

So sánh giá trị p-value và α trong cả hai trường hợp thì p-value > α -> Không có

cơ sở để bác bỏ H0

Kết luận: Không có bằng chứng để nhà xản xuất kiểm tra xem liệu mức độ tập trung bình quân trong một lô hàng lớn đạt mức 247ppm yêu cầu

Bài 4

a Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất lượng sản phẩm? Kết luận

Regression Analysis

Std

Error

0.995 Dep Var Y

ANOVA table

p-value

Regression 128.332

1

1 128.3321 129.53

2.00E-07 Residual 10.8987 11 0.9908

8

12

variables coefficients std.

error

t (df=11)

p-value

95%

lower

95% upper

Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093

-5.1938

-0.9194

2.00E-07

0.1505 0.2227

Với kết quả như trên ta so sánh p-value < α -> Bác bỏ giả thiết H0 Đi đến kết luận giữa thị phần và chất lượng sản phẩm có mối quan hệ hồi quy đơn tuyến

Trang 9

tính Điều đó cho biết nếu chất lượng tăng lên 1 điểm thì thị phần tăng lên 0.1866% tương ứng

b Kiểm định mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y

Cặp giả thiết:

H0: β1=0 (không có mối liên hệ tương quan tuyến tính)

H1: β1≠0 (có mối liên hệ tương quan tuyến tính)

Với t(α/2, n-2) = t(2,5%; 11) = 2.201 trong khi đó :t=11.381 -> Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1

Kết luận: Thị phần là có mối liên hệ tuyến tính với chất lượng sản phẩm và ngược lại

c Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó:

R2 là hệ số xác định đo lường phần biến thiên của Y (thị phần) có thể được giải thích bởi biến độc lập X (chất lượng sản phẩm) R2 có giá trị từ 0 đến 100% (hay 1)

Giá trị R2 càng cao là một dấu hiệu cho thấy mối liên hệ giữa hai biến số thị phần và chất lượng sản phẩm càng chặt chẽ

Ta có công thức :

Theo kết quả bảng Excel cho thấy R2 = 0,92, tức là 92% sự thay đổi của chất lượng sản phẩm được giải thích trong mô hình trên với thị phần

R = 0,96 chứng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và thị phần là mối tương quan thuận và rất chặt chẽ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Thống kê và khoa học ra quyết định, Chương trình đạo tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế.

2 Giáo trình nguyên lý Thống kê Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2010

%E1%BB%91ng%20k%C3%AA.html

4 http://www.ebook.edu.vn/?page=1.12&view=4129

2 SSR R

SST

=

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w