1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập thống kê ra quyết định số (56)

8 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vây, số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới nằm trong khoảng từ 5,46 đến 6,81 ngày.. Với độ tin cậy 95% phương pháp bán hàng mới hiệu

Trang 1

Họ tên: Dương Minh Hiệp Lớp: M0210

Môn: Thống kê doanh nghiệp

BÀI TẬP CÁ NHÂN

A-Tr ả l ờ i các câu h ỏ i sau đây, gi ả i thích rõ cách làm

1 Diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và giữa hai

điểm 0 và –1.75 là:

S = 0,5 – P(U > 1,75) = 0,5 – 0,0401 = 0,04599

2 Chỉ số IQ có phân phối chuẩn với trung bình là 100 và độ lệch

chuẩn là 16 Gọi chỉ số IQ là 1 biến ngẫu nhiên X, tính P (68 < X <

132):

3 Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ rộng hơn hay hẹp lại?

lại

4 Giả sử khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể là từ 62.84 đến

bình mẫu?

Ta có: Cận trên = 69.46

Cận dưới = 62.84

nếu α= 0.05?

a

0.150 b 0.100 c 0.051

d 0.025

Giá trị p-value = 0.025< α = 0.05

Trang 2

Kết luận: bác bỏ giả thiết H0 nếu α= 0.05

B- Hoàn thành các bài t ậ p sau đây

Bài 1: Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng

đang được xem xét Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét

về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách

hàng được bán hàng theo phương pháp mới và ghi lại số

ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:

9

5

3

9

4

6 5 10 7

6

8 7 6 5

8

9 6 6 4

5

7 6 7 5

4

6 7 4 7 3

1.1.Với độ tin cậy 95%, Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt

hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới

Như vây, số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới nằm trong khoảng từ 5,46 đến 6,81 ngày

Với độ tin cậy 95% phương pháp bán hàng mới hiệu quả hơn phương pháp bán hàng cũ

Sauk hi nhập số liệu

và phần mềm

Megastat chúng ta

thu được kết quả

sau:

Số ngày

confidence interval

confidence interval

Trang 3

Tqs = -4,1255 < - = -1,699 nên Tqs thuộc miền bác bỏ nên

hàng mới hiệu quả hơn phương pháp cũ

Bài 2: Tại một doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương

án sản xuất một loại sản phẩm Để đánh giá xem chi phí

trung bình theo hai phương án ấy có khác nhau hay không

người ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả sau:

(ngàn đồng)

Phương án 1: 25 32 35 38 35 26 30 28 24 28

26 30

Phương án 2: 20 27 25 29 23 26 28 30 32 34

25 30 28

Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn

Với mức ý nghĩa 5% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên

Sauk hi xử lý số liệu thông qua phần mềm Megastat ta thu

được kết quả như sau:

PA1 PA2

Mean

29.7

5

27.4

6 sample variance

19.8

4

14.1

0 sample standard deviation 4.45 3.76

K

ế t lu ậ n:

Giá trị trung bình của hai phương án có sự chênh lệch không lớn,

mẫu của hai phương án tương đối đồng đều

Trang 4

Độ lệch chuẩn của hai phương án chênh lệch nhau khá lớn, chứng tỏ

độ phân tán trong hai phương án là khác nhau

Cả 2 phương án đều không có giá trị ngoại lai chứng tỏ các mẫu

trong 2 phương án không có sự chênh lệch lớn mà tương đối đồng

đều

Ki

ể m đ ị nh:

Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, pooled variance)

29.75 27.46 Mean

4.45 3.76 std dev.

23 Df 2.288 difference (PA1 - PA2) 16.847 pooled variance 4.105 pooled std dev.

1.643 standard error of difference

0 hypothesized difference 1.39 T

.1770 p-value (two-tailed)

bỏ H0, mà H0 = µ1= µ2 => trung bình chi phí của 2 quá trình

là như nhau

Bài 3: Một loại thuốc chữa bệnh chứa bình quân 247 parts

per million (ppm) của một loại hoá chất xác định Nếu hàm

lượng lớn hơn 247 ppm, loại thuốc này có thể gây ra một

số phản ứng phụ; nếu hàm lượng nhỏ hơn 247 ppm, loại

thuốc này có thể sẽ không có hiệu quả Nhà sản xuất

muốn kiểm tra xem liệu hàm lượng bình quân trong một lô

hàng lớn có đạt mức 247 ppm yêu cầu hay không Một

mẫu ngẫu nhiên gồm 60 đơn vị được kiểm nghiệm và người

Trang 5

ta thấy rằng trung bình mẫu là 250 ppm và độ lệch chuẩn

của mẫu là 12 ppm.

a.Hãy kiểm định rằng hàm lượng bình quân trong toàn bộ

lô hàng là 247 ppm với mức ý nghĩa α = 0.05 Thực hiện

điều đó với α =0.1

Sử dụng máy tính, ta có:

======

Hypothesis Test: Mean vs Hypothesized Value

247.00 hypothesized value 250.00 mean ham luong 12.00 std dev.

1.55 std error

60 N

59 Df 1.94 T 0576 p-value (two-tailed)

==========

Với p-value = 0.0576

* α = 0.05 < p-value => hàm lượng đảm bảo mức 247ppm

* α = 0.1> p-value => hàm lượng không đảm bảo ở mức 247ppm

b Kết luận của bạn như thế nào? Bạn có quyết định gì đối với lô

hàng này? Nếu lô hàng đã được bảo đảm rằng nó chứa đựng hàm

lượng bình quân là 247 ppm, quyết định của bạn sẽ như thế nào

căn cứ vào việc kiểm định giả thiết thống kê?

Nhận xét:

- Với độ tin cậy ≥ 95%, có thể kết luận rằng lô hàng đảm bảo hàm

lượng bình quân là 247ppm nên có thể xuất bán ra ngoài thị trường

được

Trang 6

- Với độ tin cậy < 95%, lô hàng chưa đảm bảo chất lượng do sản

phẩm chưa đạt hàm lượng bình quân 247ppm, cần có biện pháp xử

lý trước khi xuất bán ra thị trường

Bài 4: Gần đây, một nhóm nghiên cứu đã tập trung vào

vấn đề dự đoán thị phần của nhà sản xuất bằng cách sử

dụng thông tin về chất lượng sản phẩm của họ Giả sử

rằng các số liệu sau là thị phần đã có tính theo đơn vị

phần trăm (%) (Y) và chất lượng sản phẩm theo thang

điểm 0-100 được xác định bởi một quy trình định giá khách

quan (X)

X: 27, 39, 73, 66, 33, 43, 47, 55, 60, 68, 70, 75, 82

Y: 2, 3, 10, 9, 4, 6, 5, 8, 7, 9, 10, 13, 12

a Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa

thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận ?

Sau khi xử lý số liệu

qua Megastat ta có

các kết quả sau:

r² 0.922 n 13

r 0.960 k 1 Std Error 0.995 Dep.Var Thị phần ANOVA

table

Source SS df MS F p-value

Regression

128.332

1 1

128.332

1

129.5 3

2.00E-07 Residual 10.8987 11 0.9908

Total

139.230

8 12

Trang 7

Regression output confidence interval

variables

coefficie nts

std.

error

t (df=11)

p-value

95%

lower

95%

upper Intercept -3.0566 0.9710 -3.148 0093 -5.1938 -0.9194

Chất lượng 0.1866 0.0164 11.381

2.00E-07 0.1505 0.2227

Thị phần = 0.187 x chất lượng - 3.057

Ta có phương trình

nếu chất lượng sản phẩm (X) tăng lên 1 địểm thì thị phần (Y) tăng

thêm 0.187 phần trăm

Để kiểm tra xem chất lượng sản phẩm có thực sự ảnh hưởng đến thị

phần hay không thì kiểm tra xem biến X có bằng không hay không,

nếu bằng 0 thì không ảnh hưởng

H1: β1 ≠ 0

Ta có kiểm định t (df = 0.0164) mà P-value = 0.00932E-07 rất nhỏ

phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm

Khoảng tin cậy nằm trong khoảng từ 0.1505 đến 0.2227 đây là

khoảng tin cậy cho hệ số góc, có nghĩa là nếu chất lượng sản phẩm

tăng lên 1 điểm thì thị phần sẽ tăng lên từ 0.1505% – 0.2227%

b Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính

giữa X và Y

Trang 8

Nhìn biểu đồ có xu thế tăng lên, tức là khi chất lượng sản phẩm

tăng lên thì thị phần cũng tăng theo Tồn tại mối quan hệ cùng

chiều giữa hai biến chất lượng sản phẩm và thị phần

R2

thị phần phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm

Tài liệu tham khảo:

Tài liệu Thống kê cho quản lý do chương trình cung cấp

Phần mềm megastat

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w