GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHÌTrong môi trường nước, chì tồn tại rất nhiều dạng hợp chất hóa học, tùy thuộc vào nguồn phát sinh.. Chì phát thải từ các điểm khai khoáng và nghiền quặng, xâm nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
MÔN HÓA PHÂN TÍCH
DỤNG CỤ
GVHD: PHÙNG VÕ CẨM HỒNG
Trang 2I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHÌ
Trong môi trường nước, chì tồn tại rất nhiều dạng hợp chất hóa học, tùy thuộc vào nguồn phát sinh Chì phát thải từ các điểm khai khoáng và nghiền quặng, xâm nhập vào môi trường nước dưới dạng PbS, các oxit chì và cacbonat chì
Ngoài ra PbSO
4 và Pb3(PO4)2 cũng tồn tại trong thủy quyển với hàm lượng nhỏ Các hợp chất này ít tan trong nước, có xu hướng lắng đọng xuống lớp bùn đáy Như vậy, trong thủy quyển chì thường tồn tại dưới dạng Pb2+ hòa tan, được hydrat hóa hoặc ở dạng huyền phù
II TÁC HẠI CỦA CHÌ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
1 Máu
a Rối loạn tổng hợp heme
b Ảnh hưởng đến hình thái tế bào
c Ảnh hưởng đến tuổi thọ hồng cầu
2 Hệ thẩn kinh
a Bệnh não do chì: gây nhức đầu, co giật hôn mê, phù não…
b Tổn thương thần kinh ngoại biên
3 Thận: gây tổn thương thận mãn tính khó hồi phục
4 Tiêu hóa: gây đau bụng, rối loạn tiêu hóa…
5 Tim mạch: làm sơ hóa mạch, tăng huyết áp, suy tim
6 Sinh sản: gây sinh non, biến dạng…
Trang 37 Nội tiết: rối loạn chức năng các tuyến nội tiết, rối loạn chuyển hóa trytophan.
III PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHÌ
1 Các phương pháp thông dụng
- Phương pháp trắc quan
- Phương pháp phát hiện nhanh chì bằng TEST LT 04
- Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS)
- Phương pháp phân tích thể tích
2 Phương pháp phân tích thể tích ( phát hiện nhanh chì bằng K2CrO4 )
- Phạm vi sử dụng: nước ăn uống, nước giải khát không màu, giấm trắng, rượu trắng
- Hóa chất- dụng cụ: dd K2CrO4 5%, ống nghiệm hay cốc thủy tinh 20ml
Tiến hành: lấy 10ml nước cần xác định cho vào ống nghiệm Thêm 2 giọt Kali Cromat 5% Lắc đều và quan sát bằng mắt thường
Pb2+ + K2CrO4 PbCrO4 ↓ + 2K+
- Nguyên lí: Ở môi trường pH = 5,5 – 6, Kali Cromat phản ứng với muối chì tạo thành kết tủa chì cromat màu vàng (PbCrO4) Kết tủa này tan trong dd axit HNO3 2N và trong dd KOH 2N nhưng không tan trong dd CH3COOH Ở môi trường pH = 5,5 – 6, Kali Cromat phản ứng với muối chì tạo thành kết tủa chì cromat màu vàng (PbCrO4) Kết tủa này tan trong dd axit HNO3 2N và trong dd KOH 2N nhưng không tan trong
dd CH3COOH
- Ưu điểm: phương pháp này chỉ dùng đơn thuần có một thứ thuốc thử là Kali Cromat 5%, rẻ tiền, dễ kiếm, cách tiến hành thí nghiệm đơn giản, nhanh nhạy, chỉ cần nhỏ thuốc thử vào mẫu thử rồi quan sát hiện tượng
- Nhược điểm: phương pháp này chỉ có giá trị xác định sơ bộ sự ô nhiễm chì trong một
số loại sản phẩm thực phẩm dựa trên sự so với mức quy định, qua đó làm cơ sở cho việc kiểm nghiệm tiếp theo nếu cần thiết
IV KẾT LUẬN
- Chì và các hợp chất chì có nhiều vai trò và ứng dụng trong cuộc sống, công nghiệp, y
tế, … Song song bên mặt lợi, khi chì và các hợp chất của nó đi vào môi trường sẽ xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp và cả qua da gây nên nhiều bệnh liên quan đến phổi, máu, não,…
Trang 4- Tác hại của chì đến từ việc nó không đóng bất cứ vai trò sinh lý nào đối với cơ thể Chì thay thế vị trí của các nguyên tố ki loại vi lượng trong cơ thể làm đình trệ nhiều phản ứng sinh hóa, từ đó gây ra rất nhiều tác hại Vì vậy, việc kiểm tra chì trong nước
có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi cá nhân và cộng đồng