S%= Axit dư là axit mạnh Hcl nên nồng độ axit dư chính là [H+]=10-4 Do đó: S% = = Câu 6:Nêu bản chất của chất chỉ thị axit bazơ?Nguyên tắc chọn chỉ thị trong phép chuẩn độ axit bazơ?
Trang 1Câu 1:Khi chuẩn độ 10ml dung dịch Hcl có nồng độ 0,015M bằng dung dịch
NaOH 0,015M thì cần kết thúc trong khoảng pH nào để sai số chỉ thị không vượt quá 0,05%
Giải
Sai số chỉ thị không vượt quá 0,05% tức sai số nằm trong khoảng -0,05% đến 0,05%
+Sai số trong khoảng -0,05% S= -0,0005
Ta có:
-0,0005= - mà (
[H+]= = 7,75x10-3
pH=2,1
+Sai số trong khoảng 0,05% S= 0,0005
Ta có: s=
0,0005 =
[OH-]=7,75x10-3
pOH=2,1pH=14-2,1=11,9
Vậy để phép chuẩn độ có sai số 0,05% thì kết thúc chuẩn độ trong khoảng pH 2,1-11,9
Câu 2:Tính sai số chỉ thị mắc phải khi chuẩn độ dung dịch Hcl 0,1M bằng dung
dịch NaOH 0,1M nếu dùng chất chỉ thị có pT=9?
-phương trình chuẩn độ:
HCl + NaOH NaCl + H2O
-Khi dùng chỉ thị có pT=9 tức là kết thúc chuẩn độ ở pH=9.Vì vậy sẽ kết thúc chuẩn độ sau điểm tương đương dư NaOH
pH=9
Trang 2S% =
=
Câu 5: Tính sai số mắc phải khi chuẩn độ dung dịch Amoniac 0,1M có PKb=4,74 bằng dung dịch Hcl 0,1M nếu dùng chỉ thị có pT=4,pH tương đương=5?
Giải
Dùng chỉ thị có pT=4 tức là kết thúc chuẩn độ ở pH=4,ngừng chuẩn độ sau điểm tương đương (pHtđ=5)vì chuẩn độ kiềm bằng axit thì trong quá trình chuẩn độ pH giảm dần
S%=
Axit dư là axit mạnh Hcl nên nồng độ axit dư chính là [H+]=10-4
Do đó: S% =
=
Câu 6:Nêu bản chất của chất chỉ thị axit bazơ?Nguyên tắc chọn chỉ thị trong phép
chuẩn độ axit bazơ? Nếu khái niệm chỉ số pT của chất chỉ thị?
Giải
-Bản chất của chất chỉ thị axit-bazo: Trong phép chuẩn độ axit-bazo chất chỉ thị
là những chất đưa từ bên ngoài vào chúng là những axit hoặc bazo hữu cơ yếu và
có sự thay đổi màu sắc thuận ngịch với sự biến đổi pH trong dung dịch chuẩn độ *Nguyên tắc chọn chỉ thị trong phép chuẩn độ axit-bazo:
-Chỉ thị được chọn có pH tương đương nằm trong khoảng chuyển màu của chất chỉ thị
-Chỉ thị có pT càng gần sát với pH tương đương càng tốt
-Chỉ thị có khoảng chuyển màu nằm trong bước nhảy của phép chuẩn độ
Trang 3*Chỉ số pT của chất chỉ thị:pT là giá trị pH tại đó phép chuẩn độ kết thúc đối với một chỉ thị,đối với mỗi chỉ thị giá trị pT không phải là cố định mà nó phụ thuộc vào phép chuẩn độ axit=bazo hay bazo=axit
Câu 8:Hãy vẽ đường cong chuẩn độ khi chuẩn độ 100ml dung dịch Fe2+ 0,1M bằng dung dịch Ce4+ 0,1M biết:
=0,77(v)
=1,45(v)
Giải
Phương trình chuẩn độ: Fe2+ + Ce4+ Fe3+ + Ce3+
*Trước điểm tương đương, dư Fe2+ nên Fe3+/Fe2+ là cặp điện hoạt:
Edd = Et = 0,77+0,059lg
-Khi thêm 50ml Ce4+:
Et = 0,77+0,059lg
-Khi thêm 90ml Ce4+:
Et =0,77+0,059lg
-Khi thêm 99ml Ce4+:
Et = 0,77+0,059lg
*Ở điểm tương đương: [Fe2+]=[Ce4+] ; [Fe3+]=[Ce4+]
E=
*Sau điểm tương đương: dư Ce4+ nên Ce4+/Ce3+ là cặp điện hoạt:
Edd = Es = 1,45+0,059lg
-Khi thêm 101ml Ce4+:
Es=1,45+0,059lg=1,33
Trang 4-Khi thêm 110ml Ce4+:
Es=1,45+0,059lg=1,39
Bảng sự biến đổi E
Thể tích Ce4+ Phần axit đã được Thế E(v) thêm vào chuẩn độ
V<Vtd 50 0,5 0,77
V=Vtd 100 1 1,11 V>Vtd 101 1,01 1,33
110 1,1 1,39
*Đường cong chuẩn độ:
E(mV)
Bước nhảy
Trang 5Câu 9:Hãy vẽ đường cong chuẩn độ khi chuẩn độ 100ml HCl 0,1M bằng dung
dịch NaOH 0,01M
Giải
Axit mạnh=bazo mạnh(0,01M)
-Khi thêm 50ml dung dịch NaOH đã trung hòa được 50% HCl
(F=0,5) [H+]=
pH=2,5
-Khi thêm 90ml dung dịch NaOH đã trung hòa được 90% HCl
(F=0,9) [H+]=
pH=3,3
-Khi thêm 99ml dung dịch NaOH đã trung hòa được 99% HCl
(F=0,99) [H+]=
pH=4,3
-Khi thêm 100ml dung dịch NaOH đã trung hòa hết HCl
(F=1) pH=7
-Khi thêm 110ml dung dịch NaOH dự 10ml NaOH
(F=1,1) [OH-]=
pOH=3,3pH=10,7
Phần axit đã được chuẩn độ pH
(F)
(50)0,5 2,5
(90)0,9 3,3
Trang 6(100)1 7
*Đường cong chuẩn độ:
Bước nhảy điểm trung hòa
Câu 10:Hãy vẽ đường cong chuẩn độ khi chuẩn độ 100ml dung dịch NaCl bằng
dung dịch AgNo3 cùng nồng độ 0,1M biết tích số tan AgCl 10-10(T)
Giải
Nacl=AgNo3
+Trước điểm tương đương
-Khi chưa thêm AgNo3 trong dung dịch chỉ có Cl
-[Cl-]=10-1(M)pCl=1
-Khi thêm 50ml AgNo3 50% Cl- đi vào kết tủa:
[Cl-]=pCl=1,5
pAg=10-1,5=8,5
-Khi thêm 50ml AgNo3 đã kết tủa 90% Cl
-[Cl-]=pCl=2,3
pAg=7,7
Trang 7-Khi thêm 99ml AgNo3 đã kết tủa 99% Cl
-[Cl-]=pCl=3,3
pAg=6,7
-Ở điểm tương đương
Khi thêm 100ml AgNo3 đã kết tủa hết Cl
-AgCl và [Ag+]=[Cl-]=10-5
pAg=pCl=5
-Sau điểm tương đương:
+Khi thêm 110ml AgNo3 thừa 10% Ag+ so với lượng cần thiết: [Ag+]==0,01pAg=2
pCl=8
VAgNo3 cho vào pAg pCl
0 1
99 6,7 3,3
*Đường cong chuẩn độ:
pCl Đường tương đương
Trang 8Câu 11:Nêu khái niệm dung dịch đệm?Công thức tính pH của dung dịch đệm?Nêu
khái niệm đệm dung?Công thức tính đệm dung?
Giải
-Dung dịch đệm:là dung dịch có khả năng giữ được pH ban đầu gần như không đổi khi ta thêm 1 lượng nhỏ axit mạnh bazo mạnh hoặc pha loãng
+Công thức: pH=pKA-lg
-Đệm dung: của 1dung dịch đệm là số mol axit mạnh hoặc bazo mạnh cần để cho vào dung dịch đệm đó để pH của dung dịch thay đổi nhất định
B==-Câu 12:Hãy vẽ đường cong chuẩn độ khi chuẩn độ 100ml dung dịch HCl 0,1M
bằng dung dịch NaOH 0,1M
Giải
Khi thêm 50ml NaOH đã trung hòa được 50% HCl
(F=0,5)[H+]=pH=1,5
Khi thêm 90ml NaOH đã trung hòa được 90% HCl
(F=0,9)[H+]=pH=2,28
Khi thêm 99ml NaOH đã trung hòa được 99% HCl
(F=0,99)[H+]=pH=3,3
Trang 9Khi thêm 100ml NaOH đã trung hòa hết lượng axit
(F=1)pH=pOH=7
Khi thêm 110ml NaOH dư 10ml NaOH
(F=1,1)[OH-]=pOH=2,3pH=11,7
Phần axit đã được chuẩn độ F pH
*Đường cong chuẩn độ
1
7
Câu 13:Tính số gam oxit oxilic ngậm 2H2O(H2C2O4.2H2O) phải dùng để khi hòa tan vào nước rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 thì hết 15ml KMnO4 0,002M
Giải
Số gam axit oxalic ngậm 2H2O(H2C2O4.2H2O)
ADCT: CM=
Trang 10Vì a biểu diễn theo ml nên
CM=
0,002=
0,002x180=a x1000 a=
a=3,78x10-3=0,00378(g)
Câu 15:Khi chuẩn độ 0,2275g Na2Co3 tinh khiết đến CO2 phải dùng vừa hết
22,35ml HCl.Tính nồng độ Mol/l HCl
Giải
Số miligam đương lượng gam Na2Co3= bằng số miligam đương lượng gam HCl bằng CN HCl.VHCl
Vậy nồng độ đương lượng của HCl
CN HCl=
Câu 16:Chuẩn độ 50ml dung dịch Fe2+ 0,1M bằng dung dịch Ce4+ 0,1M.Tính E tại thời điểm khi cho 49ml Ce4+ biết:
=0,77(v)
=1,45(v)
Giải
Khi cho 49ml Ce4+ thì sẽ kết thúc chuẩn độ trước điểm tương đương
Vậy Fe3+/Fe2+ là cặp điện hoạt
Edd =ET =0,77+0,059lg
=0,77+0,059lg=0,87
Trang 11Câu 17:Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH biết khi chuẩn độ 20ml dung dịch
đó phải dùng vừa hết 22,75ml dung dịch HCl 0,106
Giải
ADCT
CN,NaOH=
Câu 18:Để định lượng Fe người ta cân 0,515g quặng sắt hòa tan trong axit và oxi
hóa Fe thành Fe3+ sau đó làm kết tủa Fe dưới dạng Fe(OH)3 lọc nung cân thu được 0,2505g Fe2O3.Tính %Fe có trong quặng
Giải
Oxi hóa 2Fe+3O2Fe2O3
Ta có: q=0,2505g
p=0,515g
K==
Áp dụng công thức: =34%
Vậy %Fe có trong quặng là 34%