Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA PHÂN TÍCH Vai trò của hóa phân tích: Giúp tìm ra các định luật hóa học quan trọng Xác định được nguyên tử khối của một số nguyên tố Thành lập được công t
Trang 1CHƯƠNG 1
DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Trang 2THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Trang 3DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 4DỤNG CỤ THỦY TINH
bottles with glass plates
Trang 5DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 6DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 7Dụng Cụ
Trang 8DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 9DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 10DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 11DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 12Dụng cụ
Trang 13DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 14Vật dụng
Red and Blue Litmus Paper (giấy quỳ)
Trang 15DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 16Vât dụng
Trang 17Dụng cụ
Trang 18DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 19DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 20DỤNG CỤ THỦY TINH
Test Tube Rack and Small Test Tubes
Trang 21DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 22Dụng cụ
Trang 23DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 24Dụng cụ
Trang 25Chemistry Lab Table
Trang 26Chemistry Lab Table
Trang 27Dụng cụ
Trang 28Dụng cụ
Ring Stand and Clamps, Giá đở và kẹp
Trang 29Dụng cụ
Trang 30Chemistry Lab Table
Water Trough for Collecting Gas
Trang 31Chemistry Lab Table
Trang 32Dụng cụ
Trang 33Thiết bị
Trang 34Thiết bị
Trang 35Thiết bị
Buret on ring stand, buret và giá đỡ
Trang 36Thiết bị
Trang 37Thiết bị
Desiccator, bình hút ẩm
Trang 38Thiết bị
Trang 39Other Used Lab Equipment
Trang 40Thiết bị
Trang 41Other Used Lab Equipment
Trang 42Other Used Lab Equipment
Trang 43Other Used Lab Equipment
Trang 44Other Use Lab Equipment
Trang 45Other Used Lab Equipment
Triangular file for glass cutting
Trang 46Other Used Lab Equipment
Trang 47Other Used Lab Equipment
Trang 48Thiết bị
Trang 49Other Lab Equipment
Buchner funnel and side arm filter flask
Trang 50 pH: từ -2 đến 16, độ chính xác ± 0.01
mV: từ -1250 đến +1250, độ chính xác ± 1.0
0C: từ -5 đến 99.9, độ chính xác ± 0.1
Điện thế: pin 4 x 1.5 V
Trang 52 Độ muối: từ 0 đến 80 ppt (0/00), độ chính xác ± 0.5% max
0C: từ -5 đến 105, độ chính xác ± 1.0
Điện thế: pin 9V
Trang 53MÁY LY TÂM
Model EBA 12
Đặc tính kỹ thuật: Máy dùng để tách các thành phần khác nhau trong nước thải bằng cách tạo lực ly tâm.
Công suất ly tâm tối đa: 6 x 50 mL
Trọng lượng riêng tối đa của mẫu: 1.2 kg/L
Máy có màn hình hiển thị, âm thanh và đèn LED báo hiệu
Điện năng tiêu thụ:350 W, máy có cầu chì loại T 3.15 A.
Trang 54 Thang đo: -300 – 1999 Thang đo: -0.300 – 1.999 Abs
Hiển thị đến: 0.1/1 Hiển thị đến: 0.001 Abs
Hiển thị đến: 0.1/1
Đơn vị: ppm, mg/L, g/L, M
Trang 55 CHẤT RẮN LƠ LỮNG
v Phương pháp: Phương pháp lọc
v Thiết bị và dụng cụ: Thiết bị lọc chân không,
tủ sấy, cân điện tử, giấy lọc thủy tinh, bình hút
ẩm (dessicater)
Ø Giấy lọc thuỷ tinh hiệu Whatman, loại GF/
C, 47mm Ø Bình hút ẩm (dessicater)
Trang 56Cân phân tích
Cân điện tử hiệu SARTORIUS_ĐỨC
Model CP324S
Đặc tính kỹ thuật: 0.1mg, max 320g
Cân điện tử hiệu OHAUS_ĐỨC
Model Explorer (E12140)
Trang 57TỔNG QUAN VỀ HÓA PHÂN TÍCH
Ths Nguyễn Thị Thanh Phượng
Khoa Môi Trường Đại học Bách Khoa, Tp.HCM
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH
Phần Mở Đầu
Trang 58TỔNG QUAN VỀ HÓA PHÂN TÍCH
Khái niệm về hóa phân tích:
Hóa phân tích là khoa học về các phương pháp kiểm tra
những quá trình hóa lý và kỹ thuật hóa học.
Phân tích định tính (PTĐT): Xác định sự hiện diện của các cấu tử trong mẫu phân tích và đánh giá sơ bộ hàm lượng
của chúng.
Phân tích định lượng (PTĐL): Xác định chính xác hàm
lượng của những cấu tử trong mẫu.
Trang 59Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Vai trò của hóa phân tích:
Giúp tìm ra các định luật hóa học quan trọng
Xác định được nguyên tử khối của một số nguyên tố
Thành lập được công thức hóa học của nhiều hợp chất
Cơ sở cho việc kiểm nghiệm hóa học trong nghiên cứu, sản xuất
Xây dựng các phương pháp kiểm tra tự động các quá trình
kỹ thuật
Trang 60Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
2 Phương pháp vật lý (PPVL)
Xác định thành phần và hàm lượng của các chất dựa trên việc nghiên cứu các tính chất quang, điện, từ, nhiệt hoặc các tính chất vật lý khác.
Trang 61Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
Trang 62Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
5 Phương pháp phổ nghiệm (PPPN)
Kết quả khảo sát được biểu diễn dưới dạng phổ , bao gồm:
Phương pháp quang phổ : dựa trên sự phát xạ, hấp thu và
tán xạ ánh sáng.
Phương pháp khối phổ : Đo khối lượng phân tử chất đó
Phương pháp phổ cộng hưởng từ : dựa trên sự tương tác
chất đó với môi trường.
Trang 63Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
6 Phương pháp sắc ký (PPSK)
Dựa trên sự chuyển dịch của hỗn hợp phân tích qua lớp chất bất động tẩm trên chất mang rắn (pha tĩnh) nhờ một chất lỏng hoặc khí có khả năng di chuyển (pha động).
Ứng dụng:
• Tách các chất vô cơ và hữu cơ giống nhau về thành phần và tính chất.
• Tách các nguyên tố đắt hiếm và các nguyên tố phóng xạ
• Định tính, định lượng rất nhiều loại mẫu: rắn, lỏng, khí.
Trang 64Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
7 Phương pháp điện hóa (PPĐH)
Dựa trên các phản ứng điện hóa xảy ra trên ranh giới tiếp xúc giữa các cực và DD phân tích, hoặc dựa trên tính chất điện hóa của DD tạo nên môi trường giữa các điện cực.
Trang 65Mục đích của pp phân tích
Định nghĩa:
Mục đích của phép phân tích liên quan đến việc tìm
ra lượng và loại các cấu tử hoá học hiện diện trong mẫu.
Yêu cầu phân tích nhằm mục đích:
- Cung cấp thông tin chính xác về giá trị của mẫu thực
- Chuẩn bị các số liệu đầy đủ để dự đoán xu hướng phát triển, biến đổi của vật chất
- Chấp nhận hay loại trừ một sản phẩm nào đó
- Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu đặc trưng của mẫu
Trang 66Vai trò phân tích đối với khoa học môi trường
Xác định hàm lượng chất ô nhiễm
Xác định độc tố hoá học
Kiểm định chất lượng mẫu trước khi sử dụng
Trang 67Yêu cầu phân tích
- Nhân viên : được rèn luyện qua trường
lớp, có tay nghề, kinh nghiệm
- Môi trường làm việc: Không gian thoáng, sạch sẽ, an toàn
- Thiết bị: Được chuẩn hoá bao gồm thiết
bị phân tích hoá học, hoá lý, phân tích thể tích, máy tính, phầm mềm quản lý dữ liệu
- Hoá chất: đảm bảo chất lượng, độ tinh
khiết
Trang 68Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Dung dịch (DD) – Nồng độ dung dịch
Định nghĩa: DD là hệ đồng thể do sự phân tán của phân tử hay ion, bao gồm hai hay nhiều chất mà thành phần của chúng có thể thay đổi trong một giới hạn rộng.
S Trong đó: m(g): khối lượng chất tan
q(g): khối lượng dung môi
Trang 69Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
Tmg / ml
Trang 70Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Nồng độ phần trăm :
100 )
/
%(
q m
m KL
KL
100
) /
%(
V
V TT
TT
Nồng độ phần triệu ppm : Khối lượng chất tan chứa trong 106
lần khối lượng mẫu.
6
10 )
(
q m
m ppm
C
Trong đó: Vx(ml): thể tích chất tan
Trang 71Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Nồng độ Molan : Số mol chất tan trong 1000gam dung môi
q M
Trang 72Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Nồng độ đương lượng : Số đượng lượng chất tan trong
1lit1 DD
V Đ
m
CN 1000
Nồng độ của DD sau khi pha trộn :
Trộn DD a% với DD b% (của cùng một chất) sẽ được DD c%, với a>c>b.
c a
b
c m
Trang 73Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Cân bằng hóa học – Định luật tác dụng khối lượng
Định luật: Tỷ số giữa tích hoạt độ sản phẩm trên tích hoạt độ tác chất là một hằng số, được gọi là hằng số cân bằng K.
e d
B A
E
D K
) (
) (
) (
)
(
e d
B A
E
D K
] [
] [
] [
]
[
Nếu DD loãng
Trang 74Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Định luật tương tác khối lượng (Danton)
Định luật : Trong một phản ứng hóa học, số đương lượng của các chất tham gia phản ứng phải bằng với nhau.
Xét phản ứng:
Với: mA, mB: khối lượng của A, B
ĐA, ĐB: đương lượng gam của A, B
VA, VB: thể tích của A, B
CA, CB: nồng độ đương lượng của A, B
B B
m
Trang 75Phần Mở Đầu: TỔNG QUAN VỀ HÓA
PHÂN TÍCH
Nguyên tắc chung về chuẩn độ
Chuẩn độ là phương pháp xác định hàm lượng các chất dựa trên việc do thể tích dung dịch thuốc thử (DD chuẩn) được thêm vào một thể tích đã định DD chất định phân để tác
dụng vừa đủ với chất định phân đó.
Trang 761 Khái niệm
Đặc trưng của một phép phân tích: tính đồng nhất thấp, tính dị thể cao phải được loại trừ Quá trình này đòi hỏi phân tích công phu và chính xác
Ý nghĩa của một phép phân tích:
Cung cấp thông tin chính xác về mẫu, do đó có được định giá chính xác về mẫu Trong thương mại sẽ làm tăng uy tín của sản phẩm sản xuất ra
Yêu cầu của khách hàng:
Thỏa thuận với khách hàng về yêu cầu phân tích mẫu Yêu cầu thông tin mẫu bao gồm: Nguồn gốc mẫu, thời gian, địa điểm lấy mẫu, mục dích của việc phân tích
Định nghĩa phép phân tích: Là một phép mà từ đó xác định được thành phần, tính chất (phân tích định tính) và lượng (phân tích định lượng) nào đó tồn tại trong
Đánh giá giá trị của mẫu trước khi trả tiền cho mẫu đó
Kiểm chứng lại một số chỉ tiêu trong sản phẩm
Trang 77 Hệ thống chất lượng (Quality system): Là tập hợp những cấu trúc, tổ chức, những thủ tục, những qúa trình, những phương tiện dùng để thực hiện việc quản lý chất lượng Hệ thống chất lượng bao gồm.
Quản lý chất lượng (Quality Management)
Kiểm tra chất lượng (Quality Control)
Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance)
2 Lấy mẫu vận chuyển và bảo quản mẫu
2.1 Định nghĩa mẫu và phân loại mẫu
Định nghĩa lấy mẫu:
Lấy mẫu là 1 quá trình chọn lựa mỗi phần của 1 chất bằng một phương cách nào cho sao cho nó cung cấp cho ta nhưng thông tin về tính đại diện của một mẫu lớn hơn
Kế hoạch lấy mẫu: Phải có kế hoạch từ đầu, kế quả của một phép phân tích phụ thuộc vào kế hoạch lấy mẫu Sai số trong lấy mẫu thông thường chiếm 66% tổng sai số của phép phân tích
Trang 782 Lấy mẫu vận chuyển và bảo quản mẫu
Phân loại mẫu: có rất nhiều cách phân loại mẫu
Theo trạng thái: rắn, lỏng, khí
Theo tính đồng nhất
Theo sơ đồ hoặc kế hoạch lấy mẫu
a Mẫu đại diện (representative sample):
Là mẫu có các đặng trưng tiêu biểu nhất của một mẫu mẹ thỏa mãn một yêu cầu
cho trước…Tùy thuộc vào trạng thái của mẫu mẹ, được chia thành 4 nhóm:
Mẫu đồng thể: Hầu hết các mẫu nước là mẫu đồng thể
Mẫu dị thể: Tiêu biểu cho rác thải, bùn lắng từ các công trình xử lý nước thải
Mẫu tĩnh: Là mẫu lấy trong một hồ tĩnh
Mẫu động: Lấy trong thác nước
b Mẫu chọn lựa (Selective):
Dựa trên cơ sở của kế hoạch lấy mẫu tức là chọn những mẫu vật chất với 1 tính
chất thích hợp nào đó và bỏ qua những tính chất khác
b Mẫu bất kỳ (Random Sample): Là mẫu mà được chọn sao cho bất cứ 1 phần
nào của mẫu mẹ đều có cơ hội được lựa chọn bình đẳng như nhau
c Mẫu hỗn hợp (Composite Sample):
Mẫu mà chứa nhiều thành phần và tính chất của mẫu lớn và được chuẩn bị sao cho
mang tính đại diện của mẫu lớn
Trang 792.2 chiến lược lấy mẫu (Sample Strategy).
Theo những đòi hỏi về mặt pháp chế (tiêu chuẩn quản lý chất lượng) quy
định trong chiến lược lấy mẫu
Phụ thuộc vào sơ đồ lấy mẫu, có 4 dạng sơ đồ lấy mẫu:
Lấy mẫu chắc chắn (Probability): Thu mẫu được mẫu đại diện
Lấy mẫu không chắc chắn (Nonprobability): Thu mẫu được mẫu lựa chọn
Lấy mẫu trồng lên nhau (Bulk): Thu được mẫu hỗn hợp
Lấy mẫu chấp nhận (Aceptance): Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
2 Lấy mẫu vận chuyển và bảo quản mẫu
2.3 Các chỉ số lấy mẫu.
Tính thích hợp của mẫu: phù hợp cho phép phân tích: độ lớn mẫu, t/c vật lý…
Tính không chắc chắn trong lấy mẫu (uncertainty): để có thể xác định thể tích mẫu cần thiết cho phép phân tích ta phải xác định được những nguồn nghi ngờ
(S2)tc = (S2)mẫu + (S2)đo trong đó S2 là độ lệch chuẩnNên: (S2)mẫu = (S2)tc - (S2)đo
Số lượng mẫu cơ bản cần lấy (ứng dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Mẫu nhỏ (Sub sample): Là một mẫu từ mẫu lớn được phân chia ra sao cho chúng ta có hy vọng cao về nồng độ của chất cần phân tích
Trang 80 Tính nguyên vẹn của mẫu phải được bảo toàn.
Đối với phân tích các yếu tố vết thì việc vận chuyển, lưu trữ bảo quản mẫu phải hết sức thận trọng Phải được cách ly với các thiết bị và hóa chất
Trang 81Phương pháp phân tích
Định lượng Định tính
CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH MẪU
Lựa chọn phương pháp
Phương pháp lựa chọn phải thỏa mãn tiêu chí sau:
PP được phát triển từ phòng thí nghiệm
PP được công bố trong các tạp chí khoa học chuyên ngành
PP được cung cấp bởi các hãng cung cấp thíết bị
PP được công bố trong các sách của các tổ chức chuyên ngành
PP của các tổ chức chuẩn hóa
PP của các công bố mang tính pháp chế
Trang 82CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH MẪU
Lựa chọn phương pháp
Các yếu tố ảnh hưởng khi lực chọn PP phân tích:
Giới hạn phát hiện (LOD hoặc DL): Là lượng chất nhỏ nhất trong mẫu phân tích mà ta có thể phát hiện được
Giới hạn định lượng: > LOD
Độ đúng của PP: Độ lệch giữa giá trị đo và giá trị thực của mẫu cần đo
Độ chính xác của PP: Độ lệch giữa giá trị đo và giá trị của đường chuẩn
Vận tốc của phương PP phân tích
Trang 83CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH MẪU
Sai số thường gặp
Sai số về mặt phương pháp: vd: pp quá cổ điển
Sai số về mặt thiết bị: vd: chưa chuẩn thiết bị
Lựa chọn thiết bị, vật dụng phân tích:
Môi trường phân tích: thiết bị đo, nhân viên phân tích, hóa chất lưu trữ trong
PTN, môi trường không khí trong PTN
Yếu tố ảnh hưởng đến thí nghiệm:
Trang 84CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH MẪU
Lựa chọn thiết bị, vật dụng phân tích:
Thiết bị
Lựa chọn thiết bị phù hợp
Chức năng hóa thiết bị:
Định chuẩn thiết bị
Kiểm tra thiết bị
Lau chùi, bảo trì thiết bị thường xuyên
Hóa chất và các vật dụng khác:
Hóa chất phải có ghi độ tinh khiết
Nhãn phải ghi rõ nhà xuất bản, CTP, CTCT, KLPT, V, Chuẩn bị hóa chất cần lưu ý:
Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn
Lưu ý dụng cụ chứa hóa chất
Điều kiện lưu trữ hóa chất
Quy tắc an tòan khi sử dụng hóa chất
Thải bỏ hóa chất
Trang 85ĐO MẪU
Các nguyên nhân dẫn đến sai số khi đo mẫu
Năng lực yếu kém của người phân tích
PP sử dụng không hợp lý
Mẫu đã bị nhiễm bẩn
Các nhiễu khi đo mẫu
Sai số trong định chuẩn thiết bị
Sai số trong lấy mẫu
Các quá trình phân hủy xảy ra trong mẫu
Trang 86ĐO MẪU
Tính thích hợp của một phương pháp phân tích
Có 6 chỉ tiêu:
Tính lặp lại của phép phân tích
Làm thí nghiệm thu hồi
Trang 87ĐO MẪU
Yêu cầu về năng lực của người phân tích
Trước khi phân tích:
Cách li mẫu
Có bản miêu tả phân tích mới nhất, đọc kĩ PP phân tích Đọc, hiểu bản miêu tả PP phân tích
Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị
Lập kế hoạch cho công việc
Xem xét tính độc tố của phép đo
Có quần áo bảo hộ, găng tay, mặt nạ
Kiểm tra lại các dụng cụ thủy tinh
Lên kế hoạch thải bỏ các hóa chất, lau chùi thiết bị
Trang 88ĐO MẪU
Yêu cầu về năng lực của người phân tích
Trong lúc phân tích:
Kiểm tra lại lý lịch của mẫu
Thực hiện việc lấy mẫu để đo
Đo
Đảm bảo sạch thiết bị sau mỗi bước đo
Ghi nhận lại, theo dõi, quan sát quá trình đo
Không đựơc nóng vội trong khi đo
Trang 89ĐO MẪU
Yêu cầu về năng lực của người phân tích
Sau khi phân tích:
Thu thập, ghi nhận các số liệu đo
Đánh giá sơ bộ các sai số
Kiểm tra các giải nghĩa số liệu trong kết quả
Không đựơc vứt mẫu ngay mà phải lưu giữ trong một thời gian Sắp xếp và chuẩn bị lại hiện trường thí nghiệm để chuẩn bị cho phép đo tiếp theo.
Trang 90ĐO MẪU
Định chuẩn phép đo phân tích
So sánh giá trị đo đựơc với giá trị tham chiếu
Giá trị tham chiếu được cung cấp bởi vật liệu tham chiếu, đựơc cung cấp bởi nhà sản xuất
Kiểm tra chất lượng phép đo
Các chỉ tiêu:
Mẫu trắng
Mẫu kiểm tra chất lượng: Dung dịch chuẩn
Mẫu lặp lại: để kiểm tra độ chính xác
Mẫu mù
Thu hồi: kiểm tra tính đúng đắn của phép đo
Trang 91XỬ LÝ VÀ BÁO CÁO DỰ LiỆU
Qủan lý dữ liệu
Ghi nhận số liệu: Có 4 hình thức số liệu:
Số liệu liên quan đến mua/ bán, hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản kiểm kê.
Các thủ tục liên quan đến PTN
Phương pháp
Quy tắc liên quan đến định chuẩn thiết bị và phương pháp
Các thủ tục bảo trì, chùi rửa thiết bị.
Các công việc liên quan đến phân tích: Bảng biểu số liệu, đồ thị
luôn luôn phải có ghi chú đầy đủ
Trang 92XỬ LÝ VÀ BÁO CÁO DỰ LiỆU
Báo cáo kết quả
Chuyển kết quả đo được sang dạng số liệu có thể đọc được, so sánh kết quả đo được với vật liệu tham chiếu
Đưa kết quả đo cho một người khác kiểm tra lại
Số liệu liên quan đến mua/ bán, hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản kiểm kê
Trang 93• Phương pháp chuẩn độ
• chất lượng nước
Phương pháp chuẩn độ: là sự xác định hàm lượng các chất dựa trên sự đo thể tích dung dịch chuẩn.
Nguyên tắc: lấy một hể tích xác định dung dịch chất cần định phân, cho vài giọt chỉ thị, thêm từ từ dung dịch chất chuẩn vào cho đến khí tác dụng hoàn toàn với chất cần định chuẩn Thời điểm tác dụng hoàn toàn: điểm tương
đương (dung dịch đổi màu, kết tủa …)
Thời điểm kết thúc chuẩn độ: điểm cuối