NGUỒN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾVai trò của LĐ trong phát triển kinh tế... Vai trò của LĐ trong phát triển kinh tếLà nhân tố sản xuất chính Hưởng thụ kết quả nền kinh tế tạo ra
Trang 1CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 2NGUỒN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Vai trò của LĐ trong phát triển kinh tế
Trang 3Vai trò của LĐ trong phát triển kinh tế
Là nhân
tố sản xuất chính
Hưởng thụ kết quả nền kinh tế tạo ra
Chi phí: LĐ là một chí phí nên nó được sử dụng có
chọn lựa
Lợi ích:
Hưởng thụ kết quả nền kinh tế tạo
ra
Tổ chức tốt nguồn lao động làm tăng SL
Tạo thêm việc làm cho người nghèo
Trang 4PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA LĐ
Cơ cấu sử dụng LĐ
Các phương pháp đánh giá nguồn
LĐ và việc
sử dụng nó
Trang 5Vai trị của LĐ trong phát triển kinh tế
Mức gia tăng số người LĐ
1960-1970 1970-1982 1982-2000 + Các nước châu Á có TN
Trung bình và thấp 1,8 2,1 2,0
+ Mỹ La Tinh và vùng Ca Ri Bê 2,4 2,6 2,7
+ Trung đông và Bắc Phi 2,0 2,6 3,2
+ Phần châu phi cận sa mạc Sahara 2,0 2,2 3,3
+ Tất cả các nền kt đang p triển 1,8 2,1 2,2
+ Các nền kt CNT /Trường 1,2 1,2 0,5
+ Các nền kt Đông Aâu, Phi T/T 0,9 1,0 0,5
( Nguồn B cáo phát triển thế giới NHTG báo đại học Oxford 1984 trang 258- 259 )
Trang 6Các loại hình công việc
Đại đa số nhân dân làm lao động nông nghiệp
Tiền lương & NS LĐ thấp
Chênh lệch tiền lương ở người LĐ lành nghề và không lành nghề lớn Phần lớn LĐ ở các nước đang PT chưa được sử dụng, chủ yếu là thất nghiệp vô hình đây là thách thức lớn nhất của sự PT
Trang 7Cơ cấu thị trường LĐ
Trang 8Đánh giá nguồn LĐ và việc sử dụng nó
• Thất nghiệp
Trang 93 dạng tháp tuổi cơ bản là: dạng phát triển (dân số trẻ), dạng
ổn định (dân số tăng chậm) và dạng suy thoái (dân số già).
Trang 10Tháp tuổi: Châu Phi đỉnh nhọn, Châu Âu phình ra trên đỉnh
Cụ thể so sánh giữa Uganda và nước Ý Dân số theo tuổi, độ tuổi, đơn vị triệu người, dự báo vào năm 2012 Nguồn: Ủy ban Dân số Liên Hiệp quốc
Trang 11Tháp tuổi Dân số Nhật, 1950-2050
Nguồn: Văn phòng Thống kê, thuộc Bộ Nội vụ và Truyền thông; Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật
Trang 12Biểu đồ Dân số Việt Nam 1950 – 2010 và dự báo đến năm 2100
GS Nguyễn Văn Tuấn; http://suckhoedoisong.vn/
Trang 13Kiểu mở rộng 1950
Kiểu thu hẹp 2010, 2020 Kiểu ổn định 2050
Trang 14Kết cấu dân số theo độ tuổi (%) năm 1995 toàn thế giới
Châu lục Dưới 15 tuổi Từ 15 đến 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên
Trang 16Đánh giá nguồn LĐ và việc sử dụng nó
huu hình Chu yếu là người LĐ mới
vào nghề, SV, HS mới ra trường
Lao động theo mùa vụ ở nông thôn
vo hình Chủ yếu là phụ nữ, được
xem là làm việc nhà và những người LĐ thất nghiệp dài hạn không muốn tìm việc nữa
lao động nông thôn ở các nước đang phát triển năng suất lao động rất thấp, làm không đủ gio trong ngày
Trang 18Lợi ích của việc di cư - Mô hình Harris-Todaro
Mt: số LĐ di cư từ nông thôn ra thành thị trong thời gian t
F: hàm so
Wu mức lương thành thị
Wr mức lương nông thôn
Vì thất nghiệp ở thanh thị nên phải lấy mức lương trung bình ở thành thị, nên (1) viết lại
Mt = h(PWu-Wr) (2)
Với: h: mức độ hưởng ứng của người có khả năng di cư
PWu: mức lương trung bình ở thành thị
P: khả năng tìm được việc làm P= Eu/(Eu+Un)
Với Eu số việc làm thành thị; Un số việc làm nông thôn
Trang 19Lợi ích của việc di cư - Mô hình Harris-Todaro
• Nếu: Pwu > Wr: di cư từ nông thôn ra thành thị tiếp diễn
• Nếu: Pwu = Wr: tiền lương khu vực thành thị giảm, thất nghiệp tăng Di cư từ nông thôn ra thành thị giam
• Nếu: Pwu < Wr: di cư ngược từ thành thị về nông thôn
Trang 20Chất lượng nguồn LĐ và vấn đề đầu tư vào con người
• Đầu tư vào giáo dục
• Đầu tư vào chăm sóc y tế sức khỏe
• Đầu tư giảm sự gia tăng dân số