1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế tỉnh bà rịa – vũng tàu

27 505 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 43,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam VKTTĐPN, Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế quan trọng về vị trí, đất đai, hạ tầng kỹ thuật để phát triểnkinh tế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN), Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh

có nhiều tiềm năng và lợi thế quan trọng về vị trí, đất đai, hạ tầng kỹ thuật để phát triểnkinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành kinh tế biển như: công nghiệp dầu khí,sản xuất điện, đạm, cảng biển, du lịch, khai thác và chế biến hải sản…

Hiện nay, Bà Rịa – Vũng Tàu là trung tâm khai thác dầu khí chủ yếu của Việt Nam, với93,29% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16,20% tổng trữ lượng khí thiên nhiên của cả nước; lànơi sản xuất gần 40% điện của quốc gia; là địa phương được Nhà nước tập trung đầu tưxây dựng hệ thống cảng biển quốc gia và quốc tế; là vùng trọng điểm của Chương trình

Du lịch quốc gia, với nhiều loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, giải trí cuối tuần, trúđông, du lịch sinh thái rừng – biển – đảo và du lịch văn hóa – lịch sử – cách mạng Bêncạnh đó, Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những ngư trường lớn của cả nước Tuy chỉchiếm 0,6% diện tích, hơn 1% dân số cả nước, song Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo ra 11%GDP và gần 27% tổng thu ngân sách cả nước Do vậy sự phát triển kinh tế của Bà Rịa –Vũng Tàu có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của cả nước

Trong 5 năm gần đây kinh tế Bà Rịa – Vũng Tàu đạt tốc độ tăng trưởng cao (GDP tăngbình quân gần 13%/năm); hầu hết các chỉ tiêu, mục tiêu kinh tế trên địa bàn đều đạt vàvượt mục tiêu đề ra (tăng gấp 1,5 đến 3 lần) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực Công tác cải cách hành chính và môi trường đầu tư được cải thiện, các thành phầnkinh tế phát triển khá

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 3

1.1 Vấn đề nghiên cứu 3

1.2 Vai trò của từng ngành đối với phát triển kinh tế: 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 9

2.2 Thực trạng 11

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong phát triển kinh tế: 17 CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH 19

3.1 Định hướng chính về phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu như sau: 19

3.2 Các chính sách cụ thể 20

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ 22

Nguồn tài liệu trích dẫn 24

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Nghiên cứu hiện trạng và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,phân tích những thành tựu và hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng phát triểnkinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí trong giai đoạn tới, nhằm phát huy tối đa cácnguồn lực tựnhiên, KT - XH vào mục đích xây dựng và phát triển một cơ cấu ngành côngnghiệp hợp lí

- Đề ra một số giải pháp để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Tỉnh trongnhững năm tới

Nhiệm vụ

- Tổng quan cơ sở lí luận cơ bản về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tổng hợp một số quan điểm, định hướng về chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế theohướng CNH, HĐH ở nước ta và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một số nước.Trên cơ sở đó, rút ra những vấn đề phương pháp, phương pháp luận cho việc nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theohướng CNH, HĐH

- Nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Xây dựng định hướng phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cơ bản đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa – VũngTàu như chuyển dịch theo ngành, theo nội bộ ngành

Trang 4

- Phạm vị lãnh thổ nghiên cứu: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Thời gian:20/3/2013 – 20/3/2014

Phương pháp nghiên cứu:

Để hiểu được vấn đề đang nghiên cứu, tôi sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu :+ Phương pháp khảo sát thực tế ( điều tra, phỏng vấn)

+ Phương pháp thống kê

+ Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu: Nông nghiệp, Công nghiệp- Xâydựng, Dịch vụ

Nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai

để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu laođộng chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chănnuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt

là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộcdạng nào cũng rất quan trọng:

• Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cóđầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi ngườinông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

• Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trongtất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt,chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu

có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phânbón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sảnphẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trườnghay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắngtìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chếbiến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Trang 6

Công nghiệp: là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất màsản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinhdoanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩymạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật.

• Công nghiệp khai thác khoáng sản

• Công nghiệp năng lượng

• Công nghiệp luyện kim

• Công nghiệp cơ khí

• Công nghiệp hóa chất

• Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

• Công nghiệp thực phẩm

• Công nghiệp điện tử-tin học

• Công nghiệp chế tạo xe

• Công nghiệp dệt may

• Công nghiệp đóng tàu

• Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

• Công nghiêp quốc phòng

Trang 7

• Cung cấp điện, nước

• Xây dựng (không kể sản xuất vật liệu xây dựng)

• Thương mại

• Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán,

• Y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc trẻ em

• Giáo dục, thư viện, bảo tàng

• Du lịch, khách sạn, cho thuê nhà

• Thông tin, bưu chính, internet

• Giao thông, vận tải

• Cung cấp năng lượng (không kể khai thác và sản xuất)

• Các công việc quản lý nhà nước

1.2 Vai trò của từng ngành đối với phát triển kinh tế:

Nông nghiệp:

- Cung cấp lương thực, thực phẩm

Hầu hết các nước đang phát triển đều dựa vào nông nghiệp trong nước để cung cấp lươngthực thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển

Trang 8

Cũng cần chú ý rằng, nhập khẩu các yếu tố đầu vào của sản xuất (nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị cho sản xuất) làm tăng vốn sản xuất, còn việc nhập khẩu lương thực thực phẩm là để tiêu dùng, không gia tăng vốn sản xuất cho nền kinh tế.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến nông sản trong giai đoạn đầu quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước đang phát triển

- Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế

Thông qua xuất khẩu nông sản

Các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, vật

tư, thiết bị, nguyên liệu mà chưa tự sản xuất được trong nc Một phần nhu cầu ngoại tệ

đó, có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu nông sản

Nông sản còn được coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương ở giai đoạnđầu

Trong lịch sử, quá trình phát triển của một số nước cho thấy vốn được tích lũy từ nhữngngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu Đó là trường hợp của các nước Úc,

Canada, Đan Mạch, Thụy Điển, Tân Tây Lan, Mỹ, và cả Việt Nam

- Cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác

Thông qua:

Dạng trực tiếp: như nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhậu khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp Nguồn thu này được tập trung vào ngân sách nhà nước

và dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế

Dạng gián tiếp: với chính sách quản lý giá của nhà nước theo xu hướng là giá sản phẩmcông nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo điều kiện cho gia tăng nhanh tích lũy côngnghiệp từ “hy sinh” của nông nghiệp

- Làm phát triển thị trường nội địa

Trang 9

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn và chủ yếu của sản phẩm trong nước.Việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa côngnghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tưliệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho

sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế

Sự đóng góp này cũng bao gồm cả việc bán lương thực, thực phẩm và nông sản nguyênliệu cho các ngành kinh tế khác

Công nghiệp:Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốcdân bao gồm tất cả các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp công nghiệpthực hiện chức năng khai thác, chế biến, sửa chữa Sản phẩm của công nghiệp là toàn bộcông cụ lao động phần lớn đối tượng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhucầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội

Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất to lớn và độc lập Đó chính là kết quảcủa sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển, sản xuất công nghiệp hoạt động theo nhu cầu củacác quan hệ sản xuất hàng hóa như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnhtranh,

Công nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vât chất cơ bản của nền kinh tế quốc dân,trình độ phát triển của công nghiệp là một trong những tiêu chuẩn đánh giá trình độ pháttriển kinh tế của một quốc gia

Dịch vụ:dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩythương mại hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế Thật vậy,dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quátrình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm Buôn bán quốc tế, đặc biệt là buôn bán hànghóa sẽ lưu hành như thế nào nếu không có dịch vụ vận tải?Dịch vụ thanh toán? Chính

sự ra đời và phát triển của dịch vụ vận tải như vận tải đường bộ, đường không, đườngbiển đã góp phần khắc phục được trở ngại về địa lý, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng

Trang 10

hóa, thúc đẩy nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa từ Quốc gia này đến quốc gia khác, từkhu vực này đến khu vực địa lý khác Các dịch vụ ngân hàng cũng cho phép khâuthanh toán được diễn ra một cách có hiệu quả, giúp cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩuđạt được mục đích trong quan hệ buôn bán Các dịch vụ viễn thông, thông tin cũng cóvai trò hỗ trợ cho các hoạt động thương mại trong việc kích cầu, rút ngắn thời gian raquyết định mua hàng của người tiêu dùng Các dịch vụ như dịch vụ đại lý, buôn bán,bán lẻ giữ vai trò trung gian kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng; đồng thờigóp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn thời gian hàng hóa lưu thông,giúp các nhà sản xuất nhanh chóng thu hồi vốn để đầu tư tái sản xuất Như vậy, dịch vụ

có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động thương mại hàng hóa

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.3 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Khí hậu

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõrệt.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.Mùakhô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhấtkhoảng 28,6°C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ.Lượng mưatrung bình 1500mm

Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão

Trang 12

Địa hình

Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và một đơn vị hành chính hảiđảo là huyện Côn Đảo Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán đảo hải đảo, vùng đồinúi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển Bán đảo Vũng Tàu dài và hẹpdiện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặt biển Hải đảo bao gồm quần đảoCôn Lôn và đảo Long Sơn Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnhphần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc Ở vùng này có vùng thung lũngđồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thành, Long Điền, Bà Rịa,Đất Đỏ Khu vực này có những đồng lúa nước, xen lẫn những vạt đôi thấp và rừng thưa

có những bãi cát ven biển Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2

Dân số

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh đạt gần 1.027.200 người, mật độ dân số đạt 516người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 512.100 người[13], dân số sống tạinông thôn đạt 515.100 người Dân số nam đạt 513.4100 người, trong khi đó nữ đạt513.800 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,9 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Trênđịa bàn toàn tỉnh có 28 dân tộc và người nước ngoài cùng sinh sống Trong đó, ngườikinh đông nhất với 972.095 người, tiếp sau đó là người Hoa có 10.042 người, đông thứ

ba là người Chơ Ro với 7.632 người người Khơ Me chiếm 2.878 người, Người Tày có1.352 người, cùng một số dân tộc ích người khác như người Nùng có 993 người, ngườiMường có 693 người, người Thái có 230 người, ít nhất là các dân tộc như Người XơĐăng, Hà Nhì, Chu Ru, Cờ Lao mỗi dân tộc chỉ có 1 người, Người nước ngoài thì có 59người

Tôn giáo:

o Phật giáo: 292.000 tín đồ, 32255 tu sỹ, tăng ni, 334 cơ sở thờ tự

o Công giáo: 249.345 tín đồ, 995 linh mục, tu sỹ, 144 cơ sở thờ tự

Trang 13

o Cao Đài: 9.148 tín đồ, 458 chức sắc, chức việc, 19 cơ sở thờ tự

o Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam: 5.049 tín đồ, 15 chức sắc, 08 cơ sở thờ tự

o Bửu Sơn Kỳ Hương: 1.800 tín đồ[19]

o Tin Lành: 7000 tín đồ, 8 chức sắc, 7 cơ thờ tự[20]

o Tôn giáo khác: 4,34%

o Không theo bất kỳ tôn giáo nào: 46,11%

Mỗi năm, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tăng thêm khoảng 30.000 dân (chủ yếu là dân từ các tỉnhthành khác đến sinh sống)

Giáo dục & Y tế

Giáo dục

Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh có 254 trường học ởcấp phổ trong đó có Trung học phổ thông có 27 trường, Trung học cơ sở có 78 trường,Tiểu học có 144 trường, trung học có 4 trường, có 1 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đócòn có 125 trường mẫu giáo Với hệ thống trường học như thế, góp phần giảm thiểu nạn

mù chữ trong địa bàn tỉnh

Y tế

Theo thống kê về y tế năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 98 cơ sởkhám chữa bệnh trực thuộc Sở Y Tế Trong đó có 10 Bệnh Viện, 6 phòng khám đa khoakhu vực và 82 Trạm y tế phường xã, với 1444 giường bệnh và 478 bác sĩ, 363 y sĩ, 644 y

tá và khoảng 261 nữ hộ sinh

1.4 Thực trạng

Bà Rịa Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Hoạt động kinh tế của Tỉnhtrước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi

Ngày đăng: 28/08/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w