17 2.2 Một số vấn ñề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo.... 51 4.1 Thực trạng sự tham gia của cộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LƯU THỊ THO
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC
VỀ CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÍN MẦN (HÀ GIANG) VÀ ðÀ BẮC (HÒA BÌNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG
TS BÙI THỊ NGỌC DUNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, ñược tổng hợp từ quá trình thu thập ñiều tra, khảo sát và sao chép tại ñịa phương Những số liệu này tôi ñảm bảo chưa có bất kỳ tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi tham khảo, số liệu dẫn chứng ñều có trích dẫn và ñược sự ñồng ý của các tác giả cũng như ñịa phương khảo sát, hoặc
là các sách báo, công trình ñược ñăng tải, phát hành phổ biến, tôi sử dụng có trích dẫn rõ nguồn gốc
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Người cam ñoan
Lưu Thị Tho
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè người thân, ựặc biệt là sự tận tình giúp ựỡ chỉ bảo của hai giảng viên hướng dẫn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới TS Phạm Bảo Dương giảng viên bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chắnh sách, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội TS Bùi Thị Ngọc Dung, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã tận tình giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ựến các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô ở viện đào tạo Sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã truyền ựạt cho tôi kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, gia ựình, ựồng nghiệp ựã hết sức giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới: UBND huyện Xắn Mần, UBND xã Bản Ngò, UBND xã Nấm Dẩn huyện Xắn Mần, UBND huyện đà Bắc, UBND xã Tu Lý, UBND xã Toàn Sơn huyện đà Bắc ựã hết sức giúp ựỡ chúng tôi trong thời gian tôi thực tập, thu thập số liệu và ựiều tra khảo sát tại ựịa phương
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Lưu Thị Tho
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HỘP viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu – giả thuyết nghiên cứu 4
1.5 Khung phân tích 5
2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 6
2.1 Một số vấn ñề cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo 10
2.1.3 Nội dung tham gia của cộng ñồng về các HðPTKT trong CT giảm nghèo 11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo 17
2.2 Một số vấn ñề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo 24
2.2.1 Kinh nghiệm về huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo 24
Trang 52.2.2 Chủ trương chắnh sách của đảng và Nhà nước nhằm phát huy sự tham gia
của cộng ựồng các dân tộc về các HđPTKT trong các CT giảm nghèo 31
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 32
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN, HUYỆN đÀ BẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn huyện Xắn Mần và huyện đà Bắc 34
3.1.1 điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu và chọn mẫu ựiều tra 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 46
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tắch thông tin 48
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu ựo lường sự nghèo ựói 49
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu ựo lường sự phát triển kinh tế của cộng ựồng 49
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu ựo lường sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển kinh tế ựể xóa ựói giảm nghèo 49
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá kết quả 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong chương trình giảm nghèo 51
4.1.1 Thành phần dân tộc, thực trạng ựói nghèo và các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo chắnh tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 51 4.1.2 Thực trạng về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển kinh tế ựể xóa ựói giảm nghèo tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 58
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 93
4.1.4 Các giải pháp ựã, ựang thực hiện, thuận lợi và khó khăn trong việc huy ựộng cộng ựồng các dân tộc tham gia về các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong các CTGN tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 107
4.2 Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 111
Trang 64.2.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng huy ựộng cộng ựồng các dân tộc tham gia về các
hoạt ựộng PTKT, giảm nghèo của 2 huyện xắn mần, ựà bắc ựến năm 2020 111
4.2.2 Giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của cộng ựồng các dân tộc tham gia vào phát triển kinh tế ựể giảm nghèo áp dụng cho hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 112 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124
5.1 Kết Luận 124
5.2 Khuyến nghị 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 131 -
PHỤ LỤC 135
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU đỒ THỊ
Bảng 3.1: Tiêu chắ chọn thành viên cộng ựồng 46
Bảng 3.2: Căn cứ chọn thành viên cộng ựồng nghèo và cận nghèo 46
Bảng 4.1: Cơ cấu dân tộc huyện Xắn Mần năm 2010 51
Bảng 4.2: Cơ cấu dân tộc huyện đà Bắc năm 2010 52
Bảng 4.3: Tỷ lệ hộ nghèo huyện Xắn Mần và đà Bắc qua 3 năm 2009 - 2011 53
Bảng 4.4: Cộng ựồng các dân tộc tham gia các hoạt ựộng phát triển kinh tế nằm trong các CTMTQG thực hiện tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 57
Bảng 4.5: Hoạt ựộng PTKT chắnh của hộ tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 59
Bảng 4.6: Thực trạng hoạt ựộng phát triển kinh tế hộ tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 62
Bảng 4.7: Cộng ựồng các dân tộc tham gia vào các hoạt ựộng PTKT do ựịa phương phát ựộng 64
tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 64
Bảng 4.8: Tỷ lệ cán bộ biết ựến các CTMTQG về XđGN tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 67
Bảng 4.9: Tỷ lệ thành viên cộng ựồng biết các CTMTQG về XđGN tại hai huyện Xắn Mần, đà Bắc năm Ờ 2012 (n = 100, đVT: %) 69
Bảng 4.10: Thực trạng tham gia hoạt ựộng xây dựng cơ sở hạ tầng của thành viên cộng ựồng 71
Bảng 4.11: Thực trạng cộng ựồng các dân tộc tham gia hoạt ựộng vay vốn tắn dụng ưu ựãi dành cho người nghèo tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 77
Bảng 4.12: Thực trạng cộng ựồng các dân tộc tham gia học các lớp tập huấn khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 81
Bảng 4.13: Thực trạng các thành viên cộng ựồng ựược hỗ trợ ựầu xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Xắn Mần Ờ 2011 84
Bảng 4.14: Thực trạng cộng ựồng các dân tộc ựược hỗ trợ ựầu vào sản xuất nông nghiệp tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc năm Ờ 2012 86
Bảng 4.15: đánh giá mức ựộ thành viên cộng ựồng tham gia vào phát triển kinh tế, xóa ựói giảm nghèo của cán bộ xã tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 91
Trang 8Bảng 4.16: đánh giá mức ựộ thành viên cộng ựồng tham gia về PTKT, XđGN
của cán bộ huyện hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 92
Bảng 4.17: Các phong tục tập quán chủ yếu và sự ảnh hưởng tới sự tham gia vào hoạt ựộng phát triển kinh tế tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 94
Bảng 4.18: Trình ựộ học vấn của các thành viên cộng ựồng 96
Bảng 4.19: Nguồn vốn có khả năng tiếp cận của cộng ựồng 98
Bảng 4.20: Năng lực cán bộ cộng ựồng tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc 104
Trang 9DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Ý kiến của trưởng thôn Tân Sơn 55
Hộp 2: Ý kiến của phó chủ tịch UBND huyện Xắn Mần Huyện đà Bắc 68
Hộp 3: Ý kiến của cán bộ VP xã Toàn Sơn 68
Hộp 4: Ý kiến của người dân xã Tu Lý Ờ đà Bắc 73
Hộp 5: Ý kiến của Phó trưởng phòng LđTB&XH 99
Hộp 6: Ý kiến của anh Thương và Chị Tiêu 99
Hộp 7: Ý kiến của các thành viên cộng ựồng 100
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KHCN : Khoa học công nghệ
CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia
XðGN : Xóa ñói giảm nghèo
TB&XH :Thương binh xã hội
Trang 111): Hộ nghèo tắnh theo chuẩn nghèo năm 2010
(2): Hộ nghèo tắnh theo chuẩn nghèo giai ựoạn 2011 Ờ 2015
1
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sau hơn 25 năm ựổi mới, những thành tựu to lớn của Việt Nam ựược kể ựến không thể thiếu thành tựu về xóa ựói giảm nghèo (XđGN) Theo báo cáo Quốc gia năm 2008, Việt Nam ựã hoàn thành trước một số chỉ tiêu thiên niên kỷ, trước thời gian (năm 2015) so với mục tiêu ựề ra, trong ựó có thành tựu XđGN
Tỷ lệ nghèo chung của Việt Nam ựã giảm từ 58,1% (1993) xuống 13,4% năm 2008; năm 2010(1) là 14,2% và ựến năm 2011(2) con số này là 12,6% Tại Hội nghị công bố kết quả ựiều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010: tỷ lệ hộ nghèo là 14,20%, tỷ lệ cận nghèo là 7,49%[1.3] Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo này chưa thực sự bền vững, số hộ có mức thu nhập sát gần chuẩn nghèo còn rất lớn (chiếm
70 - 80%), tỷ lệ tái nghèo còn ở mức 7 - 10%, ựời sống người nghèo còn rất khó khăn nhất là khu vực: miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn Những năm gần ựây, đảng và Nhà nước ta có nhiều chương trình (CT), dự án (DA) chắnh sách phát triển kinh tế - XđGN như: CT134, CT135, CT167, NQ30a , tuy nhiên sự tham gia của người dân vào các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong các chắnh sách XđGN rất hạn chế, chủ yếu người dân ựóng vai trò thụ hưởng, vị trắ của họ trong các CT, DA này thật sự mờ nhạt, ựiều ựó làm giảm hiệu quả của CT, DA [4.5]
Hà Giang là một tỉnh nằm ở vùng biên giới phắa đông Bắc Việt Nam Phần lớn dân cư trong tỉnh là dân tộc thiểu số (chiếm 98%), là tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao thứ 3 của cả nước (sau Lai Châu và điện Biên)(3) Năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh là 50%, năm 2011 con số này là 45,5%, tỉnh còn có 6 huyện nằm trong danh sách 62 huyện nghèo nhất, trong ựó có huyện Xắn Mần [4.1] Tắnh ựến cuối năm
2008, huyện Xắn Mần còn 3.881 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 37,36% dân số toàn huyện Sau nhiều năm nỗ lực giảm nghèo và hơn một năm thực hiện NQ30a, ựến tháng 12/2009 toàn huyện chỉ còn 28% hộ nghèo đến hết năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo của huyện là 63.55%(1), năm 2011 số hộ nghèo là 6.494 hộ chiếm 55,16%(2) So với tỷ lệ
cả nước tỷ lệ này là một con số cao (năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo cả nước 14,2%) [4.1] Tỉnh Hòa Bình là một tỉnh miền núi nằm phắa Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 70km về phắa Tây Bắc, cũng là tỉnh tập trung nhiều ựồng bào dân tộc thiểu số, trong ựó ựông nhất là người Mường, Nùng, Thái, Dao, Tày, Mông,
Trang 121): Hộ nghèo tắnh theo chuẩn nghèo năm 2010 2
Kinh tế xã hội ở Hòa Bình những năm gần ựây ựã có nhiều khởi sắc, tuy nhiên nhiều huyện còn có tỷ lệ hộ nghèo rất cao, ựặc biệt là các huyện miền núi Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010(1) là 30,8%, năm 2011 là 27,7%(2), con số này ựã giảm so với năm
2006 (là 32,5%) Trong tỉnh còn nhiều huyện nghèo, trong ựó có huyện đà Bắc Nếu năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo ở huyện là 48,76% thì ựến năm 2010 tỷ lệ này là 53,57%(1), và năm 2011 là 48,2%(2), không thuộc 62 huyện nghèo nhất nhưng so với
cả nước tỷ lệ hộ nghèo của huyện rất cao Huyện đà Bắc có tới 11/20 xã thị trấn là
xã ựặc biệt khó khăn, là một trong những huyện khó khăn nhất của Hòa Bình
đã có nhiều CT, DA, hoạt ựộng, chắnh sách phát triển kinh tế (PTKT) hỗ trợ giảm nghèo ựược triển khai tại huyện Xắn Mần như: CT134, CT135-I, CT135-II, 30a, ; và các CT, DA ở huyện đà Bắc như: Dự án 747, CT167, CT134, CT135,Ầ Cùng với các hoạt ựộng PTKT của các CT, DA ựó và sự nỗ lực giảm nghèo của ựịa phương, các CT, DA này cũng ựã có những kết quả nhất ựịnh trong XđGN Tuy nhiên, vai trò của người dân tại các CT, DA này vẫn chủ yếu là những ựối tượng thụ hưởng, sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng phát triển kinh tế ựể XđGN ở ựịa phương lại rất hạn chế, khiến cho vai trò của người dân trong các chắnh sách thật sự mờ nhạt, hiệu quả giảm nghèo không như mong muốn [4.1, 4.2]
Nguyên nhân sự tham gia của cộng ựồng vào các hoạt ựộng PTKT trong các CT, DA còn hạn chế là: tắnh chủ ựộng của người dân rất thấp, các chắnh sách chưa khuyến khắch người dân tham gia, trình ựộ dân trắ thấp, nhận thức kém, phong tục tập quán các dân tộc còn nhiều cản trở, tâm lý ỷ lại của người dân lớn, lợi ắch từ hỗ trợ cho hộ nghèo tạo tâm lý không muốn vươn lên thoát nghèo, kinh
tế kém phát triển dẫn tới việc ắt tiếp xúc với các thông tin, kỹ năng giao tiếp và truyền ựạt hạn chế của cán bộ và nhiều nguyên nhân khác dẫn ựến cộng ựồng các dân tộc ắt tham gia vào các hoạt ựộng PTKT ựể nỗ lực XđGN
XđGN trở thành việc cấp bách, vấn ựề ựặt ra là phải XđGN nhanh và bền vững, phát huy nội lực vào XđGN Vậy mức ựộ tham gia của cộng ựồng về các hoạt ựộng PTKT ựể XđGN như thế nào? Giải pháp nào phát huy sức mạnh của cộng ựồng vào các hoạt ựộng PTKT trong CT, DA? Việc tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo: trường hợp nghiên cứu tại Xắn Mần (Hà Giang) và đà Bắc (Hòa Bình)Ợ góp phần trả lời những câu hỏi trên
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng ựồng các nhóm dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo ở hai huyện Xắn Mần (tỉnh Hà Giang) và đà Bắc (tỉnh Hòa Bình) Từ ựó ựề xuất giải pháp phát sự tham gia của
cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo
- đề xuất giải pháp huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo tại hai nghiên cứu
1.3 đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài nghiên cứu vấn ựề: sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc
Trong ựó: Chủ thể nghiên cứu là thành viên cộng ựồng các dân tộc ựang sinh sống
tại hai huyện, các cán bộ cơ quan lãnh ựạo, quản lý và thực thi các chắnh sách giảm nghèo hai huyện nghiên cứu, các bên liên quan (chắnh quyền ựịa phương, ựoàn thể xã
hội) tới chắnh sách giảm nghèo tại ựịa phương Khách thể nghiên cứu là sự tham gia
của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong khuôn khổ các CT,DA giảm nghèo ựang ựược thực hiện tại ựịa phương và các giải pháp ựang thực thi
+ Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu sự tham gia của cộng ựồng các
nhóm dân tộc ựang sinh sống tại hai huyện Xắn Mần và đà Bắc về các hoạt ựộng
Trang 14PTKT trong các CT, DA, các chắnh sách giảm nghèo tại ựịa phương và các hoạt ựộng PTKT hộ tại hai huyện đánh giá thực trạng, xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng và ựề xuất giải pháp phát huy sức mạnh cộng ựồng các nhóm dân tộc tham gia về các hoạt ựộng PTKT ựể nỗ lực XđGN
1.4 Câu hỏi nghiên cứu Ờ giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của ựề tài ựề tài xây dựng các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu như sau:
đã có những sách, báo cáo, bài báo
và công trình nghiên cứu liên quan tới vấn ựề sự tham gia về các hoạt ựộng PTKT nhằm xóa ựói giảm nghèo dựa vào sức mạnh cộng ựồng
Tại Xắn Mần và đà Bắc sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các CT giảm nghèo chưa hiệu quả, vai trò của thành viên mờ nhạt Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng sâu sắc tới sự tham gia của cộng ựồng
về các hoạt ựộng PTKT trong các
CT giảm nghèo
Tại ựịa phương hiện ựã có những chắnh sách và giải pháp nào huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng PTKT trong các CT giảm nghèo?
Kết quả ựạt ựược là gì? Còn tồn tại vấn ựề gì? Nguyên nhân?
đã có những CT, DA, chắnh sách ựể PTKT và xóa ựói giảm nghèo nhưng chưa thực sự huy ựộng ựược sự tham gia của chắnh cộng ựồng tại ựịa phương Còn tồn tại nhiều vấn ựề cản trở, nguyên nhân nội tại và nguyên nhân này có thể tháo gỡ
Giải pháp ựang áp dụng tại ựịa ựiểm nghiên cứu chưa huy ựộng ựược sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc
về các hoạt ựộng PTKT trong các
CT giảm nghèo Cần có các giải pháp khác phù hợp hơn
Trang 151.5 Khung phân tích
THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG
Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc
về các hoạt ñộng phát triển kinh
tế trong các chương trình nghèo
Xóa ñói giảm nghèo dựa vào Cộng ñồng
Giảm nghèo nhanh – bền vững
Trang 162 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 2.1 Một số vấn ñề cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm dân tộc, cộng ñồng, cộng ñồng các dân tộc
Dân tộc
Theo A.M.Ru-mi-an-txép, 1986, dân tộc là một cộng ñồng vững chắc
về mặt lịch sử của những con người, là hình thức phát triển xã hội ñược hình thành trên cơ sở cùng có chung ñời sống kinh tế, ngôn ngữ, lãnh thổ và những ñặc ñiểm về văn hóa, ý thức, tâm lý xã hội [1.7]
Theo Sách triết học (2010), khái niệm dân tộc ñược hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, trong ñó có hai nghĩa ñược dùng phổ biến nhất là; Thứ nhất: Dân tộc
chỉ cộng ñồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tế riêng, có ngôn ngữ riêng, văn hoá có những ñặc thù; kế thừa, phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc
người của dân cư cộng ñồng ñó Thứ hai: Dân tộc chỉ cộng ñồng người ổn ñịnh
làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nên kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và ñấu tranh chung Nghĩa thứ nhất, dân tộc là một bộ phận của quốc gia, ví dụ: dân tộc Kinh, Tày… Với nghĩa thứ hai, dân tộc là toàn bộ nhân dân quốc gia ñó, ví dụ: dân tộc Ấn ðộ, Việt Nam… Một số học thuyết khác cho rằng dân tộc là ñược phân chia theo vùng, biên giới, phong tục… Người dân cùng tộc có chung lối sống, quy tắc, có trách nhiệm với các thành viên khác và hành ñộng của những người cùng tộc Một dân tộc trải qua nhiều thế hệ, cả những người ñã chết và các thế hệ tương lai cũng ñược tính là cùng tộc Không xác ñịnh rõ thời gian nhưng dân tộc có cả trăm tuổi Như vậy tộc người xác ñịnh dựa trên quan hệ huyết thống, ngôn ngữ, lãnh thổ và phong tục [1.2] Tuy nhiên, thuật ngữ "dân tộc" cũng thường chỉ "người thiểu số" hay "thiểu dân" Dân tộc là nhân tố quan trọng xác ñịnh ñặc trưng văn hóa, xã hội của thành viên
Trang 17Ở trong nước cũng có nhiều khái niệm cộng ñồng ñược ñưa ra mang ñặc trưng “là toàn thể những người cùng chung sống, có những ñiểm giống nhau gắn
bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội” như: cộng ñồng làng xã, cộng ñồng người Việt Nam ở nước ngoài, cộng ñồng kinh tế ASEAN, Cộng ñồng Châu Âu (EU),… Như vậy các thành phần trong cộng ñồng sẽ có một hoặc nhiều ñặc ñiểm chung nào ñó gắn bó các thành viên thành một khối, thành viên có thể là cá nhân, tổ chức hay quốc gia, dân tộc
Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng ñồng là tập hợp công dân cư trú trong một khu vực ñịa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị văn hóa chung Có thể ñược ñại diện bởi các tổ chức chính trị xã hội như: ðoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân [6.10] Còn theo PGS.TS Phạm Hồng Tung, dấu hiệu ñể nhận biết một cộng ñồng bao gồm: là tập hợp của nhóm ñông người; mỗi cộng ñồng có một bản sắc riêng; các thành viên có mối gắn kết với cộng ñồng; sự thống nhất, chia sẻ tình cảm; quy tắc chung và cách ứng xử tương ñồng nhau [6.7] Như vậy khái niệm cộng ñồng ñược hiểu là: một nhóm người có những ñặc ñiểm chung, có liên kết với nhau bằng một cấu trúc nội tại Cộng ñồng ñược nhận biết qua các sinh hoạt xã hội của nhóm người ñó với nhau ðể xác ñịnh một cộng ñồng chúng ta có thể dựa vào: Lãnh thổ (Cộng ñồng khu vực, quốc gia…), mục ñích (kinh tế, chính trị…), ngôn ngữ, huyết thống và nhiều hoạt ñộng xã hội khác…
Cộng ñồng các dân tộc
Các cộng ñồng mang tính tộc người; họ có sự liên kết gắn bó, chung bản sắc văn hóa, nguồn gốc sắc tộc, ngôn ngữ, trang phục và sự tương ñồng về
Trang 18phong tục tập quán gọi chung là cộng ñồng các dân tộc Những cộng ñồng tộc người có thể có hoặc không có chung ñịa bàn, nhưng dù sinh sống cách xa, họ vẫn chia sẻ ñặc trưng văn hóa, phong tục tập và các yếu tố khác với nhau [6.7] Cộng ñồng các dân tộc có thể ñược hiểu là: Tập hợp các dân tộc trong cùng một quốc gia hay bao gồm các quốc gia dân tộc khác nhau trong một vùng lãnh thổ nào ñó, hoặc cũng có thể hiểu là toàn thể các dân tộc trong một nước hay các dân tộc trên toàn thế giới Cộng ñồng các dân tộc ñược xem như một tổ chức xã hội, hoặc tập hợp nhiều tổ chức xã hội khác nhau Cộng ñồng cũng có vai trò rất quan trọng trong các vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường ñối với quốc gia ñó và toàn thế giới Phát huy sức mạnh của cộng ñồng tham gia các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình, dự án chính sách PTKT cũng như các mục tiêu khác là vấn ñề mang tính nhạy bén, và nhanh ñạt mục ñích nhất Như vậy: cộng ñồng các dân tộc là một tập thể có tổ chức, ngôn ngữ, ñặc ñiểm văn hóa riêng, có ý thức dân tộc và sống trong một môi trường mà trong ñó quan hệ xã hội và chuẩn mực phản ánh những ñặc trưng cơ bản của dân tộc ñó
2.1.1.2 Các hoạt ñộng PTKT và sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc
1) Khái niệm hoạt ñộng PTKT, các HðPTKT trong các CT giảm nghèo
Hoạt ñộng PTKT: Là một hoạt ñộng của tập thể cả hướng nội và hướng
ngoại nhằm cải tạo tự nhiên và con người tạo ra của cải vật chất Tác ñộng vào các khách thể của nền kinh tế làm cho nó lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo ñảm công bằng xã hội ðảm bảo yêu cầu: tất cả các thành viên ñều nỗ lực thực hiện mục ñích kinh tế chung, thống nhất của hoạt ñộng PTKT; có sự phân công lao ñộng, số lượng, chất lượng rõ ràng; giữa các thành viên có quan hệ tài chính, kinh tế, trách nhiệm về tài sản và phụ thuộc lẫn nhau về mặt tài chính, phúc lợi; mỗi thành viên của tập thể kiểm tra từng phần của hoạt ñộng PTKT [1.4]
Hoạt ñộng PTKT trong CT giảm nghèo: Là các hoạt ñộng của các tập
thể, tổ chức nằm trong các CT giảm nghèo ñã xác ñịnh từ trước nhằm tác ñộng vào tự nhiên, con người, các hoạt ñộng khác trực tiếp hoặc gián tiếp tạo
ra của cải vật chất và tương ñương cho một bộ phận hoặc toàn bộ ñối tượng hưởng lợi của CT, DA ñó làm cho nền kinh tế tăng lên và phát triển hơn
Trang 19Các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo hiện có là:
- Các hoạt ñộng PTKT ở quy mô kinh tế hộ, bao gồm các hoạt ñộng: sản xuất nông lâm thủy sản, tiêu thụ, kinh doanh, buôn bán, ña dạng hóa thu nhập bằng các ngành nghề phi nông nghiệp khác, tiết kiệm… Các hoạt ñộng này do hộ
tự quyết và thực hiện, ñôi khi có sự ñầu tư từ bên ngoài vào hộ như: vay vốn, mua chịu, ứng trước vật tư, ứng tiền hàng…, nhưng số lượng ít, thời gian ngắn;
- Các hoạt ñộng PTKT trong chính sách giảm nghèo của ñịa phương phát ñộng ñó là: áp dụng sản xuất giống mới, tăng vụ, luân canh, áp dụng mô hình mới, cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, tập huấn khuyến nông, ñào tạo ngành nghề, thành lập hiệp hội sản xuất, HTX, cho vay vốn tín dụng, phát ñộng quỹ sản xuất, phong trào sản xuất, quỹ vì người nghèo … các hoạt ñộng này ñược chính quyền ñịa phương phát ñộng nhằm thúc ñẩy PTKT cho hộ và ñịa phương;
- Các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA giảm nghèo cụ thể như: CT134, CT135 giai ñoạn I&II, CT167, NQ30a… là: hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng, hoạt ñộng hỗ trợ ñất sản xuất, cho vay vốn tín dụng, ñào tạo khuyến nông, hỗ trợ xây dựng mô hình, hỗ trợ ñầu vào sản xuất, ñào tạo nghề cho người nghèo, nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng ñồng… các hoạt ñộng này ñã và ñang ñược thực hiện, ñã có nhiều kết quả trong chiến lược giảm nghèo
2) Sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng PTKT
ðây là một khái niệm còn khá mới, khởi ñầu người ta xem sự tham gia của người dân chỉ ñơn thuần là việc ñóng góp sức lao ñộng vào việc thực hiện các hoạt ñộng của dự án Theo Okamura (1986), hình thức tham gia của người dân chỉ ñơn giản giới hạn trong thực thi các quyết ñịnh, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt ñộng ñược chính phủ hoặc các tổ chức khác xây dựng Nhưng các thất bại của hàng loạt CT, DA trong thực tế ñã thay ñổi cách suy nghĩ của các nhà hoạch ñịnh chính sách Nghiên cứu có sự tham gia bắt ñầu phát triển mạnh, các khái niệm khác nhau ñược ñưa ra, có thể hiểu: sự tham gia của cộng ñồng là một quá trình qua ñó có thể tạo những ảnh hưởng của mình ñóng góp vào quá trình ra quyết ñịnh khi lập kế hoạch, chính sách, quy hoạch ở quy mô quốc gia, khu vực
“Sự tham gia của cộng ñồng” là một phương tiện nhằm thu hút các bên có quyền
lợi tham gia vào việc quyết ñịnh về loại hình và quá trình phát triển Có thể áp dụng ở quy mô dự án, những phát triển có tầm quan trọng ở khu vực và quốc gia
và cao hơn nữa là những quyết ñịnh chiến lược về phương hướng phát triển
Trang 20OECD cho rằng “sự phát triển có người dân tham gia là việc xây dựng các mối quan hệ ñối tác trên cơ sở thảo luận giữa các bên liên quan”, chương trình sẽ ñược các bên cùng thiết lập và ý kiến kiến của ñịa phương ñược tôn trọng ðiều này cho thấy kế hoạch của CT, DA sẽ ñược ñàm phán qua lại hơn là bị áp ñặt từ bên ngoài Nhờ vậy, người dân trở thành “các nghệ sĩ thực thụ” - những người tham gia tích cực, thay vì chỉ là những người hưởng lợi” – tham gia một cách thụ ñộng Với các hoạt ñộng PTKT cụ thể, sự tham gia của người dân là quá trình người dân tạo ra những ảnh hưởng của mình ñến sự PTKT chung của cộng ñồng, hay kinh tế của chính hộ gia ñình người dân ñó Ảnh hưởng ñược hình thành khi:
họ biết các hoạt ñộng PTKT, tham gia xác ñịnh nhu cầu ñể PTKT, lập kế hoạch hành ñộng, triển khai thực hiện, giam sát ñánh giá, sử dụng hưởng lợi, quản lý… Tóm lại, sự tham gia của người dân vào các hoạt ñộng PTKT là một quá trình bàn bạc cởi mở, bình ñẳng giữa người thực hiện, các nhà hoạch ñịnh chính sách với người dân, trong ñó kiến thức, ý kiến của người dân ñược khám phá và tôn trọng, họ cần ñược xem là chủ thể của sự bàn bạc này Kết luận cuối cùng của hoạt ñộng PTKT hoặc kế hoạch phải ñược thành viên cộng ñồng ñồng ý
2.1.2 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo
Một khi ñã nâng cao năng lực và trao quyền cho người dân trong cộng ñồng các dân tộc thì cộng ñồng hoàn toàn có khả năng huy ñộng tất cả các năng lực và tài sản của mình vào các hoạt ñộng PTKT mang lại lợi ích cho họ, phát huy lợi thế linh hoạt, có thể chịu ñựng và vượt qua các áp lực tốt ñể có thể giảm nghèo, tiến tới cuộc sống tốt ñẹp hơn Sự kết hợp hài hòa giữa thị trường – Nhà nước và cộng ñồng ñể thực hiên các hoạt ñộng PTKT, XðGN bền vững sẽ cho thấy kết quả ñạt ñược là tốt nhất [6.9]
Lịch sử phát triển cho thấy cơ chế kinh tế thị trường có những thất bại nhất ñịnh Các thất bại này dẫn ñến chỗ người ta thừa nhận sự can thiệp của Chính phủ
- bàn tay hữu hình là cần thiết Tuy nhiên, sự can thiệp của Chính phủ cũng không phải là chìa khoá vạn năng ñể giải quyết các thất bại của thị trường Chính phủ cũng có thể gặp các thất bại như: can thiệp không ñúng mức ñến hoạt ñộng của những tổ chức cung ứng hàng hóa - dịch vụ công cộng Mặc dù sự can thiệp là cần thiết song sự can thiệp này có thê làm cho các ñơn vị này hoạt ñộng kém hiệu quả
Trang 21hoặc triệt tiêu ñộng lực phát triển của chúng Muốn PTKT của một vùng ñể XðGN thì sự cản thiệp của chính phủ ñược xem như ñiều kiện cần và ñiều kiện ñủ
phải là sự nỗ lực của chính những thành viên trong cộng ñồng ñó [6.12]
Trong các hoạt ñộng PTKT của các CT giảm nghèo, cộng ñồng các dân tộc là ñối tượng thụ hưởng, là mục tiêu nhắm tới của các CT giảm nghèo do Nhà nước, ñịa phương thực hiện Khi thực thi thì cộng ñồng các dân tộc có vai trò chủ yếu thực hiện và thụ hưởng Cũng là yếu tố quan trọng, quyết ñịnh trong thực hiện hiệu quả và thành công của các CT hay chính sách ñó Nếu không có
sự tham gia của cộng ñồng hoặc họ chỉ ñóng vai trò thụ hưởng trong CT, DA hay các chính sách ñó thì sẽ thiếu ñi mục ñích hỗ trợ, lực lượng ñể thực hiện, và cũng không thể có kết quả cao, hoặc hỗ trợ có thể sai lệch Các hoạt ñộng CT,
DA nhằm vào những người nghèo trong cộng ñồng các dân tộc, do vậy cộng ñồng các dân tộc vừa ñóng vai trò là khách thể vừa ñóng vai trò là chủ thể ñể các hoạt ñộng này “tấn công” vào ñó nhằm tạo ñiều kiện cho họ ñạt ñược các ñiều kiện sống về vật chất và tinh thần ở mức tối thiểu Như vậy, ñối với các hoạt ñộng phát triển kinh tế trong các CT, cộng ñồng là ñối tượng không thể thiếu và
là nhân tố quan trọng trong quá trình thực hiện [6.12]
2.1.3 Nội dung tham gia của cộng ñồng về các HðPTKT trong CT giảm nghèo
2.1.3.1 Cộng ñồng các dân tộc tham gia vào PTKT hộ gia ñình
Thành viên cộng ñồng vừa là người sản xuất vừa là người tiêu thụ sản phẩm chính ở cộng ñồng ñó và cộng ñồng khác, họ là người tổ chức sản xuất và họ cũng là lao ñộng trong quá trình sản xuất Bên cạnh ñó họ cũng có thể tự ña dạng hóa thu nhập bằng các ngành nghề khác, hay buôn bán kinh doanh, tăng vụ, luân canh, thay ñổi tập quán canh tác, áp dụng TBKT Trong gia ñình họ cũng thực hiện tiết kiệm, ñầu tư linh hoạt khả năng vốn của họ và khả năng huy ñộng vốn từ bên ngoài hộ
Hoạt ñộng sản xuất nông lâm thủy sản: tại hộ có thể phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có ñể tiến hành sản xuất nông lâm nghư nghiệp Họ
có thể sản xuất nông nghiệp: trồng trọt lương thực, hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm; sản xuất lâm nghiệp: trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm; sản xuất ngư nghiệp: thủy sản, khai thác ñánh bắt, chăn nuôi thủy sản… hộ là ñơn vị kinh
tế tự chủ, có khả năng tự ñảm bảo an ninh lương thực cho chính hộ gia ñình Hộ cũng có thể kinh doanh buôn bán, hay các hoạt ñộng phát triển kinh tế bằng các
Trang 22ngành nghề phi nông nghiệp khác như: CN, TTCN, DV, TM… Hộ có thể ña dạng hóa thu nhập một cách linh hoạt, ngoài các công việc chính thời gian nhàn rỗi các thành viên trong hộ có thể làm các công việc khác, hoặc có thể ở các mùa
vụ khác nhau, ñiều kiện khác nhau hộ có thể linh hoạt thay ñổi phương thức sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện thu nhập và ñời sống Trong kinh tế hộ có thể tự tích lũy, tiết kiệm và tái ñầu tư linh hoạt trong khả năng nguồn vốn họ có, hộ cũng có thể huy ñộng các nguồn vốn ngắn, dài hạn khác nhau từ bên ngoài hộ như: vay hộ khác, vay ngân hàng, các tổ chức, cửa hàng, doanh nghiệp; bằng tiền mặt, hiện vật, mua chịu, ứng trước hợp ñồng Hộ có khả năng tái ñầu tư linh hoạt vào vụ sau, có thể tận dụng các nguồn lực hiệu quả nên hộ có khả năng tự vượt qua khủng hoảng mà thành phần kinh tế khác khó làm ñược Vì vậy, phát triển kinh tế hộ là việc ñầu tiên cần làm, hiệu quả nhất trong tất cả các hoạt ñộng PTKT nhằm XðGN Cần nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của họ ñối với nghèo ñói của chính mình, trao quyền cho họ ñể họ tự bứt phá rút ra khỏi cái vòng luẩn quẩn ñói nghèo Cần thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, tiết kiệm, tái ñầu tư, hỗ trợ kinh tế hộ có ñiều kiện sản xuất, buôn bán, cung cấp dịch
vụ, từ ñó sẽ lôi kéo họ nỗ lực PTKT kinh tế hộ gia ñình ñể họ tự lực XðGN
2.1.3.2 Cộng ñồng các dân tộc tham gia vào các hoạt ñộng PTKT trong chương trình giảm nghèo do chính quyền ñịa phương phát ñộng
Chính quyền ñịa phương hàng năm cũng phát ñộng không ít các hoạt ñộng PTKT nhằm giúp cộng ñồng nỗ lực thoát khỏi ñói nghèo Các hoạt ñộng PTKT
do ñịa phương phát ñộng phổ biến là: áp dụng giống mới, tăng vụ, luân canh, áp dụng mô hình mới, cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, tập huấn khuyến nông, ñào tạo ngành nghề, thành lập hiệp hội sản xuất, HTX, vay vốn tín dụng, quỹ sản xuất, các phong trào, quỹ vì người nghèo … Muốn cộng ñồng tham gia nhiều hơn các hoạt ñộng ñó thì ñịa phương cần tạo môi trường thuận lợi nhiều hơn như thế họ sẽ tự tin hơn, nhiệt tình hơn, trách nhiệm hơn và có nhiều kiến thức xã hội hơn, góp phần nâng cao nhận thức, tạo ñộng lực ñể họ PTKT, XðGN cải thiện mức sống dân cư Tuy nhiên quy ñịnh chế tài, cũng như cách thức thực hiện phải
ñảm bảo cộng ñồng ñược: biết, bàn, làm, ñóng góp, kiểm tra, sử dụng hưởng
lợi, quản lý sản phẩm… ñảm bảo công bằng cho mọi thành viên tham gia thì
hoạt ñộng mới lâu dài và bền vững, phát huy hiệu quả PTKT tốt nhất Ở các hoạt ñộng này cộng ñồng có thể tham gia vào tất cả các bước: xác ñịnh nhu cầu PTKT
Trang 23thiết yếu; lập kế hoạch triển khai thực hiện; phân cấp cộng ñồng thực hiện; trực tiếp thực hiện và ñóng góp các nguồn lực thực hiện; tham gia theo dõi, giám sát ñánh giá; quản lý và sử dụng các sản phẩm… hoặc tham gia một vài bước trong
ñó, nhưng không ai phủ nhận ñược rằng sự tham gia của cộng ñồng sẽ ñem lại hiệu quả cao hơn, ý nghĩa hơn
Kinh tế thị trường càng phát triển, công nghệ càng tiên tiến, dân số tăng, nhu cầu tài nguyên lớn … thì hậu quả ắt là ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo ðịa phương cộng ñồng sinh sống phát ñộng các hoạt ñộng PTKT lồng ghép với vấn ñề bảo vệ môi trường, tài nguyên và giảm thiểu suy thoái môi trường sẽ dễ ñạt mục ñích hơn chương trình bảo vệ môi trường ñơn phương
2.1.3.3 Cộng ñồng các dân tộc tham gia về các hoạt ñộng phát triển kinh tế trong các CTMTQG, DA, chính sách giảm nghèo của Nhà nước thực hiện
a) Các hoạt ñộng PTKT trong các CT giảm nghèo chính của nhà nước
ðây là các hoạt ñộng PTKT trong CTMTQG của Nhà nước, ñó là các CT
ñã thực hiện ở hai huyện nghiên cứu như: CT134, CT135 –I, CT135 – II, CT167, CT30a và một số CT, DA chính sách khác ñã tiến hành thực hiện
Các hoạt ñộng PTKT trong CT134 là: hỗ trợ ñất sản xuất cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn
Các hoạt ñộng PTKT trong CT135: xây dựng CSHT (ñiện, ñường, trường, trạm, thủy lợi, nhà văn hóa, chợ); hỗ trợ phát triển sản xuất (vay vốn, khuyến nông, vật tư, kỹ thuật); ñất sản xuất; nâng cao năng lực cán bộ và cộng ñồng CTMTQG giảm nghèo giai ñoạn 2006-2010 ñược phê duyệt theo Quyết ñịnh 20/2007/Qð-TTg ngày 5/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các hoạt ñộng PTKT là: hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua cung tín dụng ưu ñãi hộ nghèo; thực hiện các dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu; dạy nghề cho người nghèo, nhân rộng mô hình giảm nghèo; nhóm chính sách tiếp cận các dịch vụ: như y tế, giáo dục, nhà ở và nước sinh hoạt cho người nghèo; nâng cao năng lực và nhận thức giảm
Các hoạt ñộng PTKT trong Nghị quyết 30a là: hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm cho lao ñộng (bao gồm cả xuất khẩu lao ñộng); ñào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác; ñầu tư
cơ sở hạ tầng ở cả cấp thôn/bản, xã, huyện
Trang 24b) Các bước tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA, chính sách giảm nghèo của Nhà nước
1) Cộng ñồng các dân tộc ñược biết các hoạt ñộng PTKT trong CT, DA
Chủ trương PTKT từ khi thực hiện ñổi mới của Việt Nam luôn chú trọng việc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Biết các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA là bước ñầu tiên giúp cho cộng ñồng hình dung ñược các CT, DA có hoạt ñộng gì, hoạt ñộng ñó thực hiện như thế nào, liên quan gì ñến cộng ñồng, ñược nhận gì, phải ñóng góp bao nhiêu Ngoài ra biết hoạt ñộng PTKT ñể các thành viên có thể chuẩn bị tâm lý, ñưa ra quyết ñịnh có hay không tham gia Cung cấp thông tin cho cộng ñồng về các hoạt ñộng PTKT là bước cần thiết ñể giúp cộng ñồng biết, hiểu hoạt ñộng PTKT cũng như nhận biết quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong ñó Thông tin ở bước này cần: cụ thể hóa từng chi tiết,
dễ hiểu, ñịa phương hóa ngôn ngữ, thông tin ñầy ñủ, chính xác, kịp thời rõ ràng
về ngôn ngữ, nội dung Bên cạnh ñó nên giải thích nếu như thành viên cộng ñồng có thắc mắc, ñể họ ñưa ra quyết ñịnh ñúng ñắn về hoạt ñộng PTKT mà họ ñang ñược biết, và có thể sẽ tham gia
2) Tham gia xác ñịnh các nhu cầu hoạt ñộng PTKT thiết yếu từ CT, DA
Mọi hỗ trợ của Nhà nước là dành cho cộng ñồng, giúp ñỡ họ về mặt này hay mặt khác ñể họ có ñiều kiện PTKT, văn hóa, xã hội, giúp họ cải thiện ñời sống, nâng cao mức sống hay giúp họ thoát khỏi ñói nghèo Tuy vậy các hỗ trợ cần phải dựa trên nhu cầu của các thành viên cộng ñồng nơi ñược thụ hưởng các CT, DA
Nhưng hiện nay ở hầu hết các ñịa phương, khi triển khai CT, DA thì việc xác ñịnh nhu cầu còn dựa chủ yếu vào quan ñiểm, ñịnh hướng của cán bộ lãnh ñạo, thậm chí là ý kiến chủ quan của một số cán bộ lập kế hoạch Sự tham gia của người dân chỉ ñóng vai trò nhận, thụ hưởng Kiểu tiếp cận top-dow này vô tình hạn chế sự tham gia và ñóng góp của cộng ñồng khiến cho các thành viên cộng ñồng thờ ơ, và thiếu trách nhiệm, việc hỗ trợ có thể sẽ sai lệch Nhu cầu người dân cần mới là ñiều nên cho họ, cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu là ñiều trở nên tất yếu và cần thiết giúp CT, DA hỗ trợ kịp thời chính xác cái cần hỗ trợ, thể hiện tính ñúng ñắn của chính sách Họ ñược hưởng cái họ cần, họ tham gia thực hiện thì tất yếu họ có tinh thần trách nhiệm và dốc hết năng lực vật chất
ñể thực hiện thành công CT, DA
Trang 253) Tham gia vào lập kế hoạch thực hiện các hoạt ñộng PTKT
Hoạt ñộng PTKT nào cũng cần ñược cụ thể hóa thành kế hoạch của các cấp, các ngành ñịa phương và người hưởng lợi Kế hoạch cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của cộng ñồng, họ xác ñịnh nhu cầu rồi tự họ lập
kế hoạch thực hiện, họ có trách nhiệm ñóng góp và ñược sử dụng cũng như quản
lý sản phẩm Kế hoạch ñược lập nên cân ñối giữa nguồn lực có thể huy ñộng và nhu cầu cần hỗ trợ ñể giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa ñầu tư của Nhà nước với sự ñóng góp của cộng ñồng Kế hoạch của các cấp và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ Kim Chung, 2011) Vì vậy,
sự tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt ñộng PTKT của cộng ñồng là ñúng ñắn hợp lý ñảm bảo tính công bằng xã hội, phát huy sự nỗ lực của cộng ñồng trong XðGN
4) ðược phân cấp, phân quyền thực hiện các hoạt ñộng PTKT
Kinh nghiệm triển khai các hoạt ñộng PTKT, các CT, DA về XðGN ở Việt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộng ñồng bao nhiêu thì hiệu quả ñầu tư cho XðGN càng cao bấy nhiêu Các hạng mục CSHT ñược phân cấp cho cấp huyện thẩm ñịnh phê duyệt, một số công trình do cấp xã làm chủ ñầu tư ñã nâng cao hiệu quả của CT135 - II Việc phân cấp cũng phát huy ñược tính tự chủ ở cơ sở ñịa phương, phát huy sự tham gia của cộng ñồng, giảm thời gian chờ ñợi, giảm chi phí hành chính, nâng cao ñược hiệu lực và hiệu quả của việc hỗ trợ giảm nghèo Các cấp càng nhỏ làm chủ ñầu
tư càng dễ dàng huy ñộng ñược sự ñóng góp của cộng ñồng, bằng tiền, hiện vật, sức lao ñộng… hiệu quả sẽ tốt hơn
5) Tham gia ñóng góp nguồn lực và trực tiếp thực hiện các HðPTKT
Các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA hỗ trợ XðGN thông thường sẽ có một nguồn tài chính từ ngân sách, ngân sách ñịa phương, hoặc ngân sách khác Nhưng như ñã nói, các CT, DA không phải là chìa khóa vạn năng ñể giải quyết ñói nghèo Cần phát huy ñược sức dân ñóng góp vào các hoạt ñộng PTKT, sự nỗ lực từ họ mới ñem lại hiệu quả cao và kết quả bền vững nhất Trong kế hoạch thực hiện cần xác ñịnh ñược khả năng ñóng góp của cộng ñồng, huy ñộng nguồn lực ñó tham gia Ở ñiều kiện cộng ñồng còn nghèo ñói, sự ñóng góp không nhất thiết phải bằng tiền, có thể bằng sức lao ñộng, hiện vật ở giới hạn họ có và sẵn
Trang 26sàng, việc ựó làm cho họ quý trọng, giữ gìn sản phẩm, kết quả hơn bởi có một phần công sức của họ
Tổ chức thực hiện các CT, DA, các hoạt ựộng PTKT ở Việt Nam ựã từng
có hiệu quả cao khi giao cho cộng ựồng thực hiện tất cả hoặc một phần Do vậy nếu các công trình phát triển CSHT, các hoạt ựộng PTKT nhằm giảm nghèo khác mà phạm vi cộng ựồng thôn bản, chắnh quyền xã làm ựược thì nên tạo ựiều
kiện cho cộng ựồng nơi ựó tham gia, hoặc giao cho họ thực hiện Mặt khác chìa khóa thành công là việc giao kế hoạch thực hiện và cấp vốn thực hiện phải ựồng
bộ Do vậy huy ựộng sự ựóng góp từ cộng ựồng là vô cùng quan trọng
6) Tham gia theo dõi, giám sát ựánh giá quá trình thực hiện các HđPTKT
Công tác theo dõi, giảm sát ựánh giá quá trình thực hiện các hoạt ựộng PTKT trong các CT, DA về XđGN ựảm bảo cho mục ựắch của hoạt ựộng PTKT ựược thành công hơn Hoạt ựộng PTKT nào cũng có những nhóm người thực hiện theo dõi, giám sát ựánh giá, báo cáo bằng văn bản Nhưng với hoạt ựộng PTKT hỗ trợ XđGN cho cộng ựồng, phải ựảm bảo cơ chế giám sát ựánh giá có
sự tham gia, ựể cộng ựồng giám sát ựánh giá và có ý kiến phản hồi về các lợi ắch
mà họ nhận ựược cũng như hạn chế của các hoạt ựộng PTKT trong các CT, DA
Từ ựó cộng ựồng hiểu ựược sự tham gia của mình có ý nghĩa, trách nhiệm và có kết quả tốt nhất
7) Tham gia sử dụng, hưởng lợi các sản phẩm, kết quả của các HđPTKT
Bản chất của các CT, DA về XđGN là ựể hỗ trợ người nghèo, là mục ựắch hướng ựến của mọi CT, DA cũng như các hoạt ựộng PTKT Khi ựược ựóng góp thực hiện và sử dụng, hưởng lợi các sản phẩm của hoạt ựộng thì người dân sẽ thấy ựược ý nghĩa thực sự và tầm quan trọng của sản phẩm ựó ựối với cuộc sống Vấn ựề ựặt ra là: người dân ựã ựược hưởng lợi ựúng với nhu cầu của họ chưa? Hưởng lợi gì? Bao nhiêu từ sản phẩm, kết quả của hoạt ựộng? đạt bao nhiêu % nhu cầu? Lập kế hoạch chương trình thực hiện các hoạt ựộng PTKT cần ựề cập ựến: người dân cần gì, ựóng góp bao nhiêu, lợi ắch họ ựược hưởng là gì? đã cân ựối với nguồn lực họ ựóng góp chưa? Có thể lợi ắch họ nhận ựược mang tắnh chất lợi ắch công là chủ yếu, nhưng việc quyết ựịnh tỷ lệ % ựầu tư từ ngân sách
và % ựóng góp từ dân nên ựược chú ý Có thể lợi ắch người dân nhận ựược mang tắnh chất lợi tắch tư, cần tắnh toán hiệu quả của nguồn vốn ngân sách sao cho
Trang 27phát huy tốt nhất sự hỗ trợ Lợi ích cộng ñồng nhận ñược chính là ñộng lực lớn thúc ñẩy họ tham gia thực hiện các hoạt ñộng PTKT ñó, cần phải cụ thể hóa những lợi ích mà hoạt ñộng mang lại
8) Cộng ñồng quản lý, bảo vệ các sản phẩm, kết quả của các HðPTKT
Thông thường sau khi bàn giao, nghiệm thu các sản phẩm của CT, DA sẽ giao lại cho chính cộng ñồng ñó quản lý, bảo vệ và sửa chữa Với một số hoạt ñộng hỗ trợ trực tiếp thì người ñược thụ hưởng trực tiếp là người quản lý, bảo vệ, sửa chữa như: hỗ trợ mô hình, cho vay vốn, hỗ trợ ñầu vào sản xuất, hỗ trợ ñất sản xuất… Với một số hạng mục, hoạt ñộng mang tính ñầu tư công thì thường giao lại cho một nhóm người quản lý Thông qua các tổ chức cộng ñồng ñể xây dựng quy chế, ñiều kiện, phạm vi chung trong ñó vai trò của cộng ñồng cần biểu hiện ở các nội dung cụ thể như: hướng dẫn người dân sử dụng ñúng; bảo vệ công trình ñúng quy ñịnh; cử ñại diện cộng ñồng quản lý; giám sát các hoạt ñộng của
tổ chức ñược giao quản lý; giám sát công tác sửa chữa, duy tu công trình; huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng trong sửa chữa, duy tu công trình;
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.1.4.1 Nhóm yếu tố bên trong
1) Thành phần dân tộc hiện tại ñang có tại cộng ñồng
Thành phần cộng ñồng các dân tộc trong ñịa phương là yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự liên kết, gắn bó trong cộng ñồng ñịa phương ñó Nếu một cộng ñồng có nhiều thành phần dân tộc thì sự ña dạng về văn hóa và phong tục tập quán của họ cũng làm cho sự phát triển ña dạng Thành phần dân tộc cũng ảnh hưởng mạnh tới sự phân hóa kinh tế, văn hóa xã hội, tạo nên sự khác nhau về ñiều kiện, cách sống, sản xuất, sinh hoạt, là ñiều kiện ñể họ tiếp xúc, giao lưu và thay ñổi các quan niệm lạc hậu về sản xuất, kinh doanh, các văn hóa
hủ tục Từ ñó họ có ñiều kiện phát triển về kinh tế, văn hóa … sự nỗ lực và sẵn sàng ñóng góp của các dân tộc khác nhau cũng có thể khác nhau Dựa vào yếu tố thành phần dân tộc này, các hoạt ñộng PTKT ñể XðGN cũng cần có hành ñộng khác nhau, “tấn công” thẳng vào từng thành phần dân tộc lôi kéo họ tham gia PTKT, tìm ra nguyên nhân họ chưa tham gia và giải quyết vấn ñề tồn tại thì các hoạt ñộng ñó sẽ ñạt ñược hiệu quả tốt hơn, kết quả cao hơn
Trang 282) Phong tục tập quán và ñặc ñiểm kinh tế của cộng ñồng các dân tộc
Phong tục tập quán và ñặc ñiểm văn hóa riêng của mỗi dân tộc là nét
văn hóa làm nên sự khác biệt giữa dân tộc này với dân tộc khác Các dân tộc khác nhau thường có những phong tục tập quán trong sản xuất khác nhau, buôn bán, kinh doanh, dịch vụ khác nhau, sở thích và thói quen khác nhau dẫn tới công việc và hướng phát triển khác nhau Ngoài ra ảnh hưởng của tín ngưỡng mà dân tộc họ tôn sùng cũng rất lớn tới việc họ có tham gia các hoạt ñộng PTKT hay không, ảnh hưởng trực tiếp tới nỗ lực giảm nghèo của họ VD: kiêng ñi làm, nghỉ ñi lễ… Vì vậy ñể ñạt ñược kết quả cao các hoạt ñộng PTKT ñể giảm nghèo cũng cần phải nghiên cứu văn hóa, phong tục tập quán và ñặc ñiểm riêng của dân tộc ñó, tránh những ñiều ñi ngược với chẩn mực, thói quen, phong tục và tín ngưỡng của họ Phát huy chính sức mạnh của họ trong thói quen, tập quán canh tác ñể PTKT nhằm XðGN nhanh và bền vững
ðặc ñiểm kinh tế của cộng ñồng các dân tộc ñược thể hiện qua các yếu tố
như: quy mô về vốn, về lao ñộng, ñất ñai, mức sống và sức tiêu thụ của thành viên và cả cộng ñồng dân tộc ñó Mỗi cộng ñồng dân tộc có tập quán canh tác, chiến lược sinh kế khác nhau nhưng có một xu hướng chung là ña dạng hóa sinh
kế, ña dạng hóa ngành nghề và tăng thu nhập Ví dụ: người Mông thích canh tác
ở vùng núi cao, sản xuất chính là trồng ngô, chăn nuôi bò, dê… Trái với người Mông, người Nùng và người Tày thường canh tác ở vùng thấp, nơi có nguồn nước thuận lợi cho cày cấy, phát triển sản xuất cây lúa nước Người Nùng sinh sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng với kỹ thuật canh tác, tưới tiêu khá cao, nguồn sống chính của người Nùng là lúa và ngô, họ kết hợp làm lúa nước ở các vùng khe dọc với trồng lúa cạn trên các sườn ñồi, chăn nuôi gia súc cũng khá phát triển Người dân tộc Kinh thường có ñời sống kinh tế, ñiều kiện khá hơn so với các dân tộc thiểu số khác, họ nhiều sinh kế, ngành nghề hơn, chọn con ñường PTKT tri thức nhiều ít dựa vào tự nhiên hơn
3) Năng lực, ý thức và sự nỗ lực của các thành viên cộng ñồng
Năng lực của các thành viên trong cộng ñồng là yếu tố góp phần lớn vào khả năng PTKT và thoát nghèo của mỗi gia ñình, nó cũng góp phần ñánh giá năng lực của cộng ñồng dân tộc ñó Cộng ñồng nào có năng lực trong tổ chức quản lý sản xuất, năng lực về nguồn lực, năng lực chuyên môn, năng lực về trình
Trang 29ựộ nhận thức Ầ cao hơn thì cộng ựồng dân tộc ựó càng có sức mạnh lớn hơn ựể PTKT và XđGN Năng lực, ý thức, sự nỗ lực của các thành viên cộng ựồng là yếu tố quyết ựịnh sự tham gia, trách nhiệm và kết quả mà cộng ựồng ựạt ựược trong các hoạt ựộng PTKT ở các CT, DA hỗ trợ XđGN
4) Nguồn lực sẵn có và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ựồng
đó là các nguồn lực về ựất ựai, lao ựộng, vật chất và tinh thần của mỗi thành viên và cộng ựồng dân tộc ựó sẵn có Nó thể hiện khả năng về kinh tế của mỗi thành viên và cả cộng ựồng, biểu hiện khả năng ựóng góp của mỗi thành viên và cộng ựồng ựó khi họ tham gia các hoạt ựộng PTKT ở CT, DA giảm nghèo Một khi họ có khả năng về kinh tế, ựất ựai, lao ựộng thì họ có thể ựóng góp nhiều hơn từ ựó sự tham gia của họ sẽ có tinh thần trách nhiệm cao hơn và mang lại kết quả tốt hơn, họ cũng thoát khỏi vị trắ của người thụ hưởng trong các hoạt ựộng PTKT Ngoài ra khả năng tiếp cận nguồn lực của họ và của hoạt ựộng PTKT cũng là vấn ựề ựáng bàn, nếu có sẵn nguồn lực mà không thể tiếp cận ựược, thì vô tình sẽ bỏ phắ ựi một nguồn lực quan trọng cho PTKT, XđGN
5) Vai trò của giới trong việc tham gia các HđPTKT của cộng ựồng
Các thành viên trong cộng ựồng có thể là nữ, có thể là nam, giới tắnh cũng
có quan hệ không nhỏ tới sự tham gia của mỗi thành viên trong các hoạt ựộng PTKT nhằm XđGN Sự tham gia vào các hoạt ựộng PTKT của nam và nữ có khác nhau, sự nỗ lực cũng khác nhau nên hiệu quả cũng khác nhau Nhiều tư tưởng trọng nam như: nam giới làm chủ hộ, nam giới tham gia các cuộc họp, lớp tập huấn, quyết ựịnh mọi việc quan trọng; hay sự vướng bận gia ựình, con cái và nhiều phong tục mang tắnh gia trưởng khác cũng hạn chế sự tham gia của phụ
nữ Vai trò của nữ giới trong từng việc làm cụ thể chưa ựược quan tâm, xem xét nhiều, trong khi ở tại gia ựình phần lớn họ là lực lượng chắnh sản xuất ra của cải vật chất, giữ gìn và tái ựầu tư hiệu quả ựồng vốn Do vậy, phát huy sự tham gia của nữ giới trong triển khai thực hiện các công việc, CT, DA nhất là các hoạt ựộng PTKT nhằm XđGN là rất quan trọng Ở các ựịa phương ựã có nhiều tổ chức ựoàn thể dành riêng cho nữ, các tổ chức này ựôi khi có những phát ựộng cho vay, hụi họ Ầ ựối với phụ nữ nghèo hoạt ựộng khá hiệu quả Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy mặc dù nước ta ựã có nhiều tiến bộ trong bình ựẳng giới nhưng sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt ựộng cộng ựồng vẫn còn rất hạn chế
Trang 30Tiếp cận giới ñể ñưa ra giải pháp huy ñộng phụ nữ là yếu tố quan trọng ñể phát huy vai trò của nữ giới trong PTKT và XðGN
6) Khả năng kinh tế hộ
ði xa hơn, các nghiên cứu về sự tham gia của cộng ñồng cũng cho thấy rằng khả năng kinh tế hộ của các gia ñình cũng ñóng một vai trò quyết ñịnh trong việc tham gia của các hộ gia ñình vào CT, DA Cụ thể, hộ gia ñình có khả năng kinh tế càng cao thì khả năng tham gia của họ vào CT, DA càng cao do họ ñáp ứng ñược những ñiều kiện bắt buộc của CT, DA Ngược lại, các hộ nghèo khó có khả năng tham gia vào CT, DA hơn [3.2]
2.1.4.2 Nhóm yếu tố bên ngoài
1) Cơ chế chính sách và giải pháp trong các HðPTKT ñược thực hiện
Cơ chế, chính sách và giải pháp trong hoạt ñộng PTKT ñể giảm nghèo liên quan nhiều ñến sự thành bại của việc nỗ lực giảm nghèo của cả ñịa phương
và cộng ñồng Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác ñộng ñến sự tham gia của người dân cho thấy rằng yếu tố chính sách CT, DA có tầm ảnh hưởng lớn nhất Nguyễn Vinh Quang (2003) ñã chỉ ra rằng chính sách của CT, DA là yếu tố chính dẫn ñến sự ủng hộ hoặc phản kháng của người dân về việc triển khai CT,
DA ðặng Hải Phương (2004) cũng chỉ ra rằng chính sách của CT, DA có tác ñộng ñến việc loại bỏ hoặc thiên vị sự tham gia của một nhóm người nhất ñịnh trong cộng ñồng vào CT, DA Cũng có nhiều cải cách và thay ñổi, nhưng cơ chế chính sách hiện nay ñang thể hiện ra nhiều hạn chế khiếm khuyết, không khuyến khích ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo, biến người dân trở thành ñối tượng thụ hưởng, gây nên hiệu ứng quay lại nghèo ñói ñể ñược hưởng chính sách Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top- down) nên ñã không thu thập ñược tham vấn của cộng ñồng Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực
tế, không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính, nguồn lực (ð.K Chung, P.B Dương, 2010) Việc tiếp cận từ trên xuống cũng tạo nên tâm lý ỷ lại của người dân, gây ra sự thiếu trách nhiệm của cộng ñồng ñối với các hỗ trợ và kết quả hoạt ñộng Cần có sự tham gia của cộng ñồng vào xây dựng chính sách, ñóng góp thực hiện thì sẽ nâng cao ñược tinh thần trách nhiệm của họ, cũng sẽ không ñể sảy ra tình trạng này
Trang 312) Sự ñiều hành triển khai các chính sách của HðPTKT của các cơ quan thực thi chính sách tại ñịa phương
Sự ñiều hành triển khai của các cơ quan thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương từ cấp tỉnh – huyện – xã cũng có tác ñộng không nhỏ ñối với những nỗ lực của cộng ñồng tham gia công tác XðGN, họ góp phần vào tạo lập
và thực hiện chính sách của các hoạt ñộng PTKT, cũng là thành phần quyết ñịnh ñến việc có hay không sự tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng ñó Ở ñâu chính quyền các cấp nhận thức ñược vai trò quan trọng, không thể thiếu ñược của cộng ñồng trong các nỗ lực phát triển PTKT, thì ở ñó cơ chế ñối tác Nhà nước – cộng ñồng ñược tôn trọng, cộng ñồng thực sự ñược làm chủ các hoạt ñộng PTKT, các CT, DA hỗ trợ giảm nghèo, cộng ñồng ñược tham gia hữu hiệu vào các nỗ lực giảm nghèo cùng ñịa phương (P.B Dương, 2010) Tuy nhiên việc ñiều hành triển khai các hoạt ñộng PTKT hiện nay phần lớn vẫn theo ñịnh hướng chủ trương, chưa có nhiều phản hồi từ người dân nảy sinh tình trạng: hỗ trợ không ñúng, không phù hợp lãng phí, nhiều người thiếu trách nhiệm, cộng ñồng ñứng ngoài việc hỗ trợ… Phát huy sức mạnh cộng ñồng vào các hoạt ñộng PTKT nhằm XðGN sẽ hạn chế khuyết ñiểm này
3) Năng lực của cán bộ thực thi các HðPTKT ñược thực hiện
Năng lực cán bộ thực thi chính sách của các hoạt ñộng PTKT ở các cấp, ñặc biệt là cấp cơ sở ñịa phương cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn ñến
sự tham gia của các thành viên cộng ñồng và cả cộng ñồng vào các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA, nhằm hỗ trợ XðGN ñược thực hiện ở ñịa phương ñó
Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức về tầm quan trọng của sự huy ñộng cộng ñồng tham gia các hoạt ñộng PTKT thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng, họ có cơ hội tham gia nhiều hơn vào các hoạt ñộng PTKT Cán bộ thực thi chính sách có năng lực, nhận thức cao cũng có thể ñiều hành tốt, sử dụng hiệu quả nguồn nhân, vật lực ñể chính sách hiệu quả hơn
4) Kiểm tra, giám sát, ñánh giá tiến ñộ HðPTKT từ cán bộ cấp trên
Giám sát, kiểm tra, ñánh giá từ cấp trên ñối với các hoạt ñộng PTKT trong các CT, DA giàm nghề là ñiều rất quan trọng ñảm bảo mọi việc diễn ra ñúng trình tự, phản ánh kịp thời bất hợp lý ñể có phương án sửa ñổi bổ sung ngay, tránh tình trạng ñã xong của một số hỗ trợ không hiệu quả Cộng ñồng tham gia
Trang 32vào ñó ñược hiện hữu theo nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra” và thực
hiện theo các quy ñịnh của quy chế dân chủ ở cơ sở Các CT, DA và các hoạt ñộng PTKT có sự giám sát của cấp trên và sự tham gia của cộng ñồng sẽ ñảm bảo công bằng, huy ñộng tối ña ñược nguồn lực, ñảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tầng lớp xã hội trong nỗ lực giảm nghèo
5) ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ñịa phương
Sản xuất nông nghiệp là sinh kế chủ yếu của các hộ nông dân trong cộng ñồng các dân tộc, nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Do ñó nơi có ñiều kiện tự nhiên tốt, tài nguyên ñất phong phú, chất ñất tốt thì cộng ñồng nơi ñó có ñiều kiện tốt hơn ñể sản xuất, khai thác tài nguyên, cộng ñồng sẽ có nhiều nguồn lực hơn cho các hoạt ñộng PTKT trong CT giảm nghèo cũng như các CT, DA khác và ngược lại ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi, tài nguyên ñất hạn chế, thiên tai lũ bão nhiều, cố gắng cũng mang tính chất ñánh bạc với thiên nhiên nên sự nỗ lực của họ phần nào bị hạn chế ðiều kiện tự nhiên khắc nghiện cũng làm cho họ dễ quay về với tình trạng ñói nghèo, thậm chí canh bạc với thiên nhiên bị thua họ khó có thể thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn ñó
Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều chủng loại nhưng ở ñây chỉ xét ñến những tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp như: ðất, nước, rừng và các tài nguyên nông nghiệp khác ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ sản xuất vừa là ñối tượng sản xuất quan trọng ñể sản xuất Nước là yếu
tố quyết ñịnh ñến sản phẩm cũng như năng suất của nông sản, sinh kế của nông dân, nước không chỉ ñảm bảo cho sản xuất nông nghiệp của họ mà còn ñảm bảo cho sinh hoạt và ñời sống của tất cả mọi người Rừng cũng là yếu tố rất quan trọng ñối với kinh tế, xã hội và môi trường, nhiều cộng ñồng dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng, họ không chỉ chăn thả gia súc, phá rừng khai hoang mà họ còn lấy sản phẩm như: gỗ, củi, măng, thú rừng,… làm kế sinh nhai Các hoạt ñộng của họ ñã ảnh hưởng lớn ñến rừng, ñất ñai, khí hậu, môi trường ñến ñời sống của người dân cũng như toàn thể cộng ñồng và cả xã hội Nâng cao kiến thức, kỹ năng bảo vệ rừng cho cộng ñồng dân tộc tại chỗ là ñiều rất quan trọng
và cần thiết ñể giữ gìn và bảo vệ môi trường, cũng cần tạo cho họ sinh kế khác phù hợp với họ, tách khỏi rừng, ñồng thời khuyến khích họ bảo vệ rừng
Trang 33Ngoài ra còn nhiều các loại tài nguyên thiên nhiên khác nằm trong ñất, nước rừng như: khoáng sản, than, ñá các loại, thủy sản, lâm sản… cũng là những yếu tố rất quan trọng, là sinh kế của nhiều hộ gia ñình Khai thác các tài nguyên này cần chú ý khai thác hợp lý và bảo vệ, tái sinh, ñảm bảo cho phát triển tương lai không bị ảnh hưởng Cần giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên của cộng ñồng các dân tộc, lồng ghép vào hoạt ñộng PTKT, và các hoạt ñộng khác tại ñịa phương ñể ñạt hiệu quả sử dụng tốt nhất
6) ðiều kiện kinh tế xã hội của ñịa phương
ðiều kiện kinh tế xã hội của ñịa phương chi phối mạnh ñến các vấn ñề phát triển cộng ñồng như: ñiều kiện cơ sở hạ tầng, các dịch vụ công, các phát ñộng kinh tế xã hội khác dành cho cộng ñồng nhằm PTKT ðiều kiện kinh tế của ñịa phương cũng chi phối khả năng hỗ trợ người nghèo và tổ chức các hoạt ñộng PTKT ñể XðGN Nỗ lực XðGN cần có các ñiều kiện: ñiện, ñường, trường, trạm; phục vụ sản xuất, giao lưu buôn bán và PTKT Các hoạt ñộng PTKT, nỗ lực giảm nghèo dựa vào sức mạnh cộng ñồng cũng cần chú ý tới ñiều kiện kinh
tế ñịa phương có thể ñảm bảo ñến ñâu, ñể có chính sách hỗ trợ phù hợp, có thể
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản trước cho ñịa phương
7) Nguồn lực hỗ trợ bên ngoài cộng ñồng cho HðPTKT
Nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài bao gồm: hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân, tổ chức bên ngoài cộng ñồng nhằm hỗ trợ XðGN Miền núi phía Bắc có tỷ lệ nghèo ñói rất cao, nhiều cộng ñồng dân tộc thiểu số, ñiều kiện khó khăn nên ñã nhận ñược nhiều hỗ trợ giảm nghèo của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA, chương trình Chia sẻ Phương thức triển khai các hoạt ñộng giảm nghèo của các tổ chức này triệt ñể áp dụng nguyên tắc từ dưới lên, phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng tổ chức thực hiện VD: chương trình Chia sẻ (Thụy ðiển) ñã dành khoản ngân sách cho từng cộng ñồng thôn bản (Quỹ phát triển thôn bản) trao quyền tối ña ñể cộng ñồng phát huy sáng kiến, thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo phù hợp Có thể nói ở những dự án giảm nghèo do quốc tế tài trợ vai trò của cộng ñồng các dân tộc ñược phát huy khá tốt, huy ñộng ñược tối ña sự tham gia của cộng ñồng
Trang 342.2 Một số vấn ựề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc về các hoạt ựộng phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo
2.2.1 Kinh nghiệm về huy ựộng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.2.1.1 Kinh nghiệm của nước ngoài
Trên thế giới cũng ựã có nhiều nghiên cứu và thực tiễn về các hoạt ựộng PTKT, phát triển nông thôn dựa vào sức mạnh cộng ựồng Phát triển theo ựịnh hướng cộng ựồng cho rằng các cộng ựồng khi có ựược quyền ra quyết ựịnh và quản lý nguồn lực sẽ thực hiện việc PTKT tốt hơn Từ ựó trên thế giới ựã ựặc biệt quan tâm ựến PTKT và XđGN dựa vào cộng ựồng, bằng chứng là có rất nhiều tổ chức ra ựời Ở Châu Âu có tổ chức EU, Châu Á có ASEANẦ Các tổ chức này hoạt ựộng dựa trên nhiều mục ựắch mà mục ựắch chung là phát triển cộng ựồng các quốc tham gia, phát huy tắnh cộng ựồng trong giải quyết các vấn
ựề y tế, giáo dục, môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội đó là bằng chứng về sức mạnh của cộng ựồng trong PTKT, xã hội và nỗ lực giảm nghèo
Kinh nghiệm PTKT, XđGN dựa vào cộng ựồng của Hàn Quốc cho thấy:
vào những năm 1960 là giai ựoạn ựói và nghèo, người dân tuyệt vọng về tương lai, phải phụ thuộc vào sự giúp ựỡ của bên ngoài Năm 1967 tỷ lệ ựói nghèo của Hàn Quốc là 34%, GDP/ựầu người là 85 USD, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra, sản lượng nông sản rất thấp Nỗi lo lớn nhất của Chắnh phủ là làm sao thoát khỏi ựói nghèo Tổng thống Park Chung Hee ựã tìm ra cách PTKT vùng nông thôn, ông nhận ra rằng sự trợ giúp của Chắnh phủ cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu người dân không tự giúp chắnh mình, hơn nữa khuyến khắch nội lực trong cộng ựồng nông thôn và mở rộng hợp tác là chìa khóa phát triển nông thôn, ý tưởng này là nền tảng của phong trào Saemaul Undong ựược bắt ựầu từ các cộng ựồng nông thôn và lan rộng trên toàn quốc Quan ựiểm của Hàn Quốc là: chắnh phủ ựầu tư hạ tầng, nông dân tự mình ựứng lên, sản xuất, chế biến tại chỗ, nông dân ựược là người chủ ựắch thực, áp dụng miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giảm lãi suât, giá ựiện cho chế biến nông sản Mỗi làng ựều phải có doanh nghiệp gắn ựầu vào và ựầu ra cho nông sản phẩm, Hàn Quốc ựã ựạt ựược thành tựu rất tốt trong PTKT nông nghiệp gắn với cộng ựồng, trao quyền và giúp cộng ựồng tự vươn lên thoát khỏi ựói nghèo
Trang 35Ở Trung Quốc, trong gần 10 năm qua khơng ngừng hồn thiện hệ thống
chiến lược và chính sách xĩa nghèo cấp quốc gia, cơ bản họ đã giải quyết được tình trạng đĩi nghèo ở các huyện trọng điểm Cĩ được những thành quả như vậy
là do Trung Quốc cĩ chính sách XðGN tối ưu mà trong đĩ người dân tham gia nhiệt tình vào quá trình thực hiện Như trong chính sách đưa khoa học cơng nghệ vào XðGN của Trung Quốc đã rất thành cơng, điểm cơ bản của chính sách là:
- Trong bước điều tra, xây dựng quy hoạch tổng thể: cử các đồn chuyên gia xuống địa bàn cùng với người dân địa phương điều tra cơ bản (điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,…) Chính sự tham gia của người dân đã giúp đồn chuyên gia nắm bắt được thế mạnh cũng như những khĩ khăn mà địa phương gặp phải
- Các cơ quan nghiên cứu và các tập thể khoa học được cử tới địa phương cùng với nhân dân khảo sát sâu và đề xuất các dự án cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để trình lên Bộ KH&CN xem xét và chọn lựa
- Trong bước thực hiện đưa khoa học cơng nghệ vào phục vụ đời sống đã được sự tham gia nhiệt tình của cộng đồng nĩi chung, đặc biệt là người nghèo
Ấn ðộ cũng là một nước phát triển tốt mơ hình này sau khi mở cửa thị
trường, cải cách kinh tế và đạt nhiều thành tựu đáng kể trong XðGN Những thành tựu này cĩ được, bên cạnh những chính sách hợp lý của chính phủ Ấn ðộ cịn cần phải nĩi đến sự tham gia của cộng đồng và người dân trong quá trình thực hiện những chính sách này ðiển hình là: chính sách tạo việc làm cho người nghèo, Ấn ðộ ban hành Luật Bảo đảm việc làm cho nơng dân, Luật này bảo đảm
về pháp lý để mỗi nơng dân cĩ đủ 100 ngày cĩ việc làm/năm, với mức lương 1,5 USD/ngày, khơng cĩ việc làm, nơng dân sẽ nhận được một khoản trợ cấp thất nghiệp ðể cĩ thể đưa ra được đạo luật này, chính phủ Ấn ðộ đã phải điều tra mức sống cũng như thu nhập hằng ngày của nơng dân Cĩ như vậy, những con
số đưa ra mới phù hợp với yêu cầu sống của người nơng dân
Tại Thái Lan, những năm 1990 trở lại đây, cách tiếp cận và kèm theo là
các nghiên cứu về phát triển dựa vào nội lực cộng đồng cũng được thực hiện Năm 2001 chính phủ Thái Lan cũng đã thực hiện chương trình hỗ trợ mỗi bản một triệu bạt cho các hoạt động của cộng đồng địa phương Phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực cộng đồng (ABCD) được áp dụng rộng ở Bắc Mỹ
Trang 36Tóm lại ở nhiều quốc gia, PTKT có sự tham gia của người dân rất ựược
chú trọng, các mô hình này ựược ứng dụng rất nhiều vào PTKT, XđGN, vượt qua khủng hoảng Kết quả ựã cho thấy, sự nỗ lực của cộng ựồng là yếu tố ựủ ựể các chắnh sách hỗ trợ từ chắnh phủ ựạt ựược thành công cao nhất Bài học lớn về
sự phát triển này cho thấy, cộng ựồng mang lại một nguồn nhân lực, vật lực lớn góp phần thành công cho các CT, DA bên cạnh ựó cộng ựồng cũng là ựối tượng nhắm ựến về lợi ắch của chắnh sách, sự tham gia của cộng ựồng là rất cần thiết
2.2.1.2 Kinh nghiệm trong nước
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia ngày càng ựược ứng dụng rộng rãi trong các hoạt ựộng PTKT nông thôn và XđGN, nó ựã trở thành kim chỉ nam cho việc thực hiện các hoạt ựộng PTKT tại ựịa phương Phương pháp tiếp cận này cũng phù hợp với quan ựiểm của đảng, Nhà nước về dân chủ cơ sở ỘDân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm traỢ Năm 2003, Nhà nước cũng ựã ban hành Nghị ựịnh 79/2003/ND-CP về dân chủ cơ sở, tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp tiếp cận này vào thực tiễn
Thực hiện các hoạt ựộng PTKT hay các CT, DA dựa vào cộng ựồng các dân tộc ựã xuất hiện và phát triển ở nước ta từ rất lâu ựời ở nước ta Sau cải cách,
sự tham gia của người dân và PTKT nỗ lực giảm nghèo ngày càng ựược chú trọng hơn Trong quá trình thực hiện các CT, DA, các hoạt ựộng PTKT thì người dân vừa là ựối tượng thực hiện vừa là chủ thể thực hiện, vị trắ của họ ngày càng ựược nâng cao, và dần dần cộng ựồng các dân tộc trở thành tổ chức có sức mạnh lớn nhất trong thực hiện các hoạt ựộng này, thông qua ựóng góp nhân vật lực Khái niệm PTKT dựa vào xuất hiện như một yêu cầu tất yếu trong thực hiện các
CT, DA cũng như công cuộc XđGN đã có rất nhiều các CT, DA dựa vào cộng ựồng các dân tộc ựem lại thành công lớn ở Việt Nam như:
1) Bài học kinh nghiệm từ hoạt ựộng xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng Long
Tổ chức ICCO (Hà Lan) tài trợ xây dựng dự án phát triển cộng ựồng tổng hợp ở xã Thượng Long, huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, với mục tiêu chắnh là nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt cho người dân, trong ựó có hoạt ựộng khôi phục lại nhà Gươl ở hợp phần khôi phục bản sắc văn hoá Tổng
số vốn là 17 triệu ựồng, trong ựó người dân ựịa phương ựóng góp 40% bằng sức
Trang 37lao động và các vật liệu hiện cĩ tại địa phương như mây, tre, và lá lợp mái ở đĩ người dân được tham gia vào các giai đoạn:
- Giai đoạn thiết kế: được giao quyền thiết kế, người dân đã làm hết sức mình để bản vẽ nhà Gươl đúng với bản gốc, ban thiết kế đã làm việc rất tích cực
và trách nhiệm trong cơng việc của mình Việc huy động tối đa sự tham gia của người dân vào hoạt động thiết kế, nhất là sự tham gia của già làng, trưởng bản đã đạt được kết quả tốt đẹp Trước hết, về tinh thần, người dân rất phấn khởi vì ngay từ những ngày đầu triển khai, dự án đã thực sự dân chủ, tin tưởng và trao quyền cho
họ, khác hẳn với các dự án trước đây tại địa phương Do vậy, người dân đã làm hết sức mình với tinh thần quyết tâm cao nhất cho mọi hoạt động của dự án
- Giai đoạn thi cơng: Khi dự án thực hiện đúng với nhu cầu của người dân,
họ sẵn sàng tham gia cơng việc của dự án khơng chỉ ở giai đoạn thi cơng mà cịn tham gia đĩng gĩp vật liệu Việc tham gia của người dân Thượng Long vào việc làm nhà Gươl đã chứng minh điều này Sau khi bản thiết kế hồn thành, người dân được huy động triển khai cơng trình Tư tưởng chủ đạo của dự án là huy động tối đa sự đĩng gĩp của dân (kể cả cơng lao động và vật liệu xây dựng), dự
án chỉ hỗ trợ những gì mà người dân khơng cĩ, cịn lại phân cơng nhiệm vụ theo khả năng của từng thơn bản, sự phân cơng nhiệm vụ như thế, các thơn, các cá nhân đã ý thức rõ được trách nhiệm của mình kết quả đạt được rất cao
- Giai đoạn sử dụng và bảo dưỡng: Ban phát triển xã tổ chức họp thơn và bản nội qui được hồn thành, nhưng ban này nhận định “nếu chỉ sử dụng bảng nội qui, thì việc sử dụng, bảo vệ nhà Gươl chưa hẳn tốt” Một cuộc tuyên truyền vận động được triển khai, với mục đích tồn cộng đồng tham gia bảo vệ, duy tu Chiến lược khá chặt chẽ, xã đã duy trì được nhà Gươl cho đến hơm nay với chất lượng đảm bảo Hoạt động khánh thành cũng khơng kém phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ nhà Gươl Hoạt động khánh thành được tổ chức rất long trọng với sự tham gia của tồn dân Lễ khánh thành đã tạo thêm lịng tin cho người dân vào các hoạt động sau này của dự án
Dự án này cho thấy: sức mạnh đồn kết từ cộng đồng các dân tộc tại địa phương mới là sức mạnh chủ yếu dẫn tới khơng chỉ sự thành cơng của dự án mà cịn giữ gìn và bảo vệ tốt các sản phẩm của dự án, được tham gia thực hiện, người
Trang 38dân hồ hởi ựón nhận, vui mừng, tự tin vì ựược quyền làm chủ chắnh mình Từ ựó sức mạnh của cộng ựồn ựược huy ựộng tối ựa, kết quả dự án ựạt ựược cao nhất
2) Dự án: Xây dựng mô hình ỘXoá nghèo bền vững dựa vào cộng ựồngỢ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác giảm nghèo theo phương thức phát huy tối ựa nguồn lực của cộng ựồng, năng lực cho người nghèo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị TP đà Nẵng Dự án tiến hành lập hồ sơ quản lý 500 hộ nghèo là ựối tượng hưởng thụ trực tiếp, trên cơ sở ựó dự án sẽ cùng hộ nghèo ựịnh hướng thoát nghèo cho từng hộ Các bước thực hiện tiến hành như sau:
- Xây dựng mạng lưới tình nguyện viên: 3 tình nguyện viên/tổ, Mỗi tình nguyện viên quản lý, giúp ựỡ, hỗ trợ cho khoảng 5 hộ nghèo Tổ chức tập huấn cho mạng lưới tình nguyện viên Tổ chức ựăng ký, giúp ựỡ hộ nghèo, bằng những biện pháp cụ thể như tặng sổ tiết kiệm, giúp học bổng cho con em ựến trường, bắt nước sạch, xây dựng công trình vệ sinh, hỗ trợ vốn vay nhỏ vvẦ
- Tập huấn nâng cao năng lực cho hộ nghèo: Tổ chức tư vấn, tập huấn hướng dẫn cách làm ăn, tập huấn kỹ năng quản lý chi tiêu dành người nghèo; Tổ chức các cuộc chia xẻ kinh nghiệm thoát nghèo cho hộ nghèo; Xây dựng các tổ nhóm tiết kiệm dành cho hộ nghèo; Hỗ trợ vốn vay, giới thiệu việc làm;
- Các hoạt ựộng hỗ trợ khác: khảo sát nhu cầu, tiến hành hỗ trợ học bổng cho học sinh, kinh phắ sữa chữa nhà ở, nhà vệ sinh, trang thiết bị nghề vvẦ.cho hộ nghèo thực sự có nhu cầu và ựiều kiện phát huy tối ựa hiệu quả của các hỗ trợ
Dự án sẽ giúp người nghèo tự nâng cao năng lực, trách nhiệm, xoá bỏ tư tưởng tự ti, trông chờ, ỷ lại sự hỗ trợ từ bên ngoài của người nghèo và giúp cho cộng ựồng nghèo tự lực phát triển mạnh hơn Tuy nhiên dự án này vẫn mang tắnh chất cho nhiều hơn là huy ựộng tham gia, hiệu quả của dự án ựạt ựược ựáng ghi nhận nhưng người nghèo vẫn ựang ở vị trắ hưởng thụ mà chưa có sự ựóng góp vào chiến lược phát triển kinh tế nhằm XđGN
3) Bài học từ việc thực hiện CT135: tại ựiểm c, ựiều 7 của Quyết ựịnh số 07/2006/QD-TTg (CT135-II) quy ựịnh: Tổ chức huy ựộng các nguồn lực trên ựịa bàn ựể thực hiện Chương trình Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vận ựộng
và tổ chức ựồng bào các dân tộc tắch cực tham gia trực tiếp vào thực hiện các nội dung phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các công trình của cộng ựồng
Trang 39ðiển hình là ban Dân tộc tỉnh ðiện Biên thực hiện khá tốt, theo ghi nhận: tỉnh thực hiện phân cấp đầu tư đến xã, phân trực tiếm cho xã cĩ đủ năng lực làm chủ đầu tư Việc này làm giảm áp lực, ơm đồm cơng việc cho huyện, tỉnh Khi xã làm chủ đầu tư, lợi ích và trách nhiệm như nhau, chủ động họp dân, phân tích rõ tính chất, quy mơ, hiệu quả kinh tế, xã hội, phát huy tinh thần dân chủ, đĩng gĩp
ý kiến và đi đến sự thống nhất Lựa chọn danh mục cơng trình đầu tư thực hiện cơng khai, người dân tham gia từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng dự án; cơng khai lựa chọn nhà thầu, đĩng gĩp của dân Cách làm này phát huy nguyên tắc “xã cĩ cơng trình, dân cĩ việc làm, tăng thêm thu nhập” UBND tỉnh giao cho một số xã làm chủ đầu tư 2 phần: phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu và hỗ trợ phát triển sản xuất Kết quả mang lại khá ấn tượng: cơng trình triển khai nhanh, đảm bảo chất lượng, dân hồ hởi đĩn nhận, nâng cao ý thức bảo vệ
4) Quyết định số 20/2007/Qð-TTg ngày 05/02/2007 phê duyệt CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 cũng chỉ rõ: tiếp tục nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm phấn đấu giảm nghèo, vươn lên làm giàu của chính cộng đồng; nâng cao năng lực cán bộ tham gia cơng tác giảm nghèo; đề cao trách nhiệm tổ chức thực hiện CT/DA các cấp, ngành; tăng cường sự tham gia của dân và GSðG của các cơ quan dân cử, tổ chức chính trị, đồn thể Mục kinh phí thực hiện CT/DA cĩ đề cập: Kinh phí huy động cộng đồng là 2 460 tỷ đồng (5,66 %);
và cơ chế chỉ rõ: tạo điều kiện để người dân tham gia quá trình xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm tính dân chủ, cơng khai và minh bạch Cho thấy chính phủ rất quan tâm tới sự tham gia của cộng đồng vào XðGN
Từ đĩ cho thấy: kết hợp Nhà nước – Cộng đồng thực sự đã phát huy hiệu quả cao trong cách thức thực hiện hỗ trợ, nhà nước chỉ hỗ trợ phần mà người dân khơng cĩ, cịn lại đĩng gĩp từ cộng đồng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, tinh thần trách nhiệm cũng như nhiệt tình tham gia của các thành viên cũng tốt hơn Huy động được sức mạnh từ cộng đồng đã nâng cao hiệu quả của CT, DA là bài học
mà các CT, DA rút ra được cả trong nghiên cứu và thực hiện
2.2.1.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của cộng đồng trong cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo ở Việt Nam
Cĩ rất nhiều nguyên nhân dẫn tới đĩi nghèo, cũng cĩ rất nhiều nguyên nhân khiến cho người nghèo khơng thốt ra khỏi vịng luẩn quẩn đĩi nghèo đĩ,
Trang 40thậm chí mang họ quay lại ñói nghèo Nhưng bất luận là nguyên nhân gì, người nghèo vẫn là ñối tượng cần ñược quan tâm, giúp ñỡ Tuy nhiên, cách giúp ñỡ người nghèo ñã có những thay ñổi lớn về tư duy và cách làm, chính sách ñã dựa vào sức mạnh của cộng ñồng Sau các CT/DA như: 134, 135, 167, 30a, và các hoạt ñộng PTKT khác nhiều bài học kinh nghiệm về giảm nghèo ñược rút ra Năm 2007, Bộ LðTB&XH chỉ ra rằng Giảm nghèo cho cần câu ñừng cho cả con cá Cho “cần câu” hay con cá là hình ảnh sinh ñộng, nhưng thực sự sâu sắc nhắc nhở khi giúp ñỡ người nghèo không chỉ bằng tấm lòng, mà phải có cách làm hay, thiết thực, hiệu quả giúp hộ nghèo ý thức vươn lên thoát nghèo và làm giàu
Bộ NN&PTNT là cơ quan ñạt ñược nhiều kết quả sau nhiều nỗ lực giảm nghèo, qua các CT, DA nhằm XðGN ở nông thôn - gọi tắt là CPRGS, cũng ñã
có nhiều bài học kinh nghiệm ñược rút ra là: “Chiến lượng tăng trưởng cần tập trung vào khu vực nông thôn, mà ñối tượng chính là người nghèo và các vùng chịu thiệt thòi; Cần lồng ghép các chương trình tăng trưởng, XðGN vào các kế hoạch PTKT xã hội của ngành, ñịa phương; Bên cạnh ñó cần phải tập trung vào từng bước cải thiện công tác lập kế hoạch, theo giõi giám sách các chỉ số ñể có chính sách cụ thể; tạo môi trường bình ñẳng cho nông dân và các thành phần kinh tế cùng phát triển, cùng ñóng góp; Huy ñộng lực lượng của tất cả các cấp chính phủ, tổ chức xã hội, cộng ñồng và chính bản thân người nghèo; XðGN cần lồng ghép các vấn ñề PTKT, an sinh xã hội với vấn ñề bảo vệ môi trường.”
Các chương trình của các tổ chức quốc tế khác như: chương trình phát triển nông thôn miền núi (MRDP), chương trình phát triển nông thôn dựa vào cộng ñồng theo mô hình làng mới của Hàn Quốc, chương trình liên kết với chính phủ nước ngoài, chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã, cấp thôn … cũng kết luận: PTKT nông thôn dựa vào cộng ñồng là việc làm hết sức ý nghĩa ñối với XðGN, ở
ñó người dân mới phát huy ñược vai trò làm chủ thật sự của mình Bài học họ có ñược là các kết luận: chính sách dự án phải thực sự "trao quyền" cho người dân; ñể người dân tin tưởng và hăng say tham gia ngay từ lúc ñầu, dự án nên bắt ñầu với hoạt ñộng mà người dân quan tâm nhất; và tác ñộng của nó ñến sự tham gia của các
cá nhân trong cộng ñồng; tạo cơ hội cho người nghèo tham gia vào các mô hình sản xuất, giúp người nghèo nhận thức ñược khả năng của họ và khuyến khích họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt ñộng khác; những người uy tín trong cộng ñồng là nhân
tố quan trọng ñể thúc ñẩy sự tham gia của người dân vào các hoạt ñộng dự án