• Đánh giá thực trạng của các nguồn lực trong quá trình phát triển đất nước.. • Nắm vững phương hướng cũng như các giải pháp cơ bản về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế.. TÀ
Trang 2YÊU CẦU BÀI GIẢNG
Hiểu được 4 nội dung sau:
• Hiểu khái niệm các nguồn lực kinh tế.
• Hiểu được vai trò của các nguồn lực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
• Đánh giá thực trạng của các nguồn lực trong quá trình phát triển đất nước.
• Nắm vững phương hướng cũng như các giải pháp cơ bản về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế.
Vận dụng thực tiễn: học viên có thể vận dụng những kiến
thức đã học tham gia vào các chính sách của địa phương mình đang công tác.
Trang 32 Nguồn lực khoa học – công nghệ
3 Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
4 Nguồn lực vốn
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính:
“Một số nội dung cơ bản trong quan điểm, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế, văn hóa, đối ngoại” Nxb Chính trị - hành chính, 2012.
Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc XI.
Trang 51 Khái niệm
Nguồn lực kinh tế bao gồm toàn
bộ các nhân tố có thể huy động trước mắt và lâu dài cho phát triển kinh tế - xã hội.
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
NGUỒN LỰC KINH TẾ
Trang 6- Nguồn lực trong nước (nội lực).
- Nguồn lực ngoài nước (ngoại lực).
Trang 73 Vai trò của nguồn lực kinh tế
Vốn
Vật tư
Máy móc
Quá trình sản xuất
Lao động
Sản phẩm
Là yếu tố đầu vào của mọi quá trình kinh tế.
Nguồn lực
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
NGUỒN LỰC KINH TẾ
Trang 8 Các nguồn lực vừa có tác động tổng hợp, vừa có tác
động riêng lẻ đến quá trình kinh tế.
Đất đai
Năng suất ban đầu
Năng suất lúc sau
Tốt 5 tấn/ha Đầu tư thêm vốn
mua các giống lúa tốt, phân bón, cải thiện chất lượng đất, nâng cao trình độ người nông dân
10 tấn/ha
3 Vai trò của nguồn lực kinh tế
Trang 9 Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm, và khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
3 Vai trò của nguồn lực kinh tế
Các nguồn lực ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 10Cơ cấu GDP Việt Nam theo giá thực tế phân theo
Trang 11II CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
1 Nguồn lực lao động
1.1 Khái niệm
NLLĐ là một bộ phận của dân số
trong độ tuổi lao động theo qui định
của pháp luật, có khả năng lao động,
thực tế đang làm việc hoặc đang tích
cực tìm kiếm việc làm
Trang 121.2 Nhân tố ảnh hưởng đến NLLĐ
Quy mô dân số và tỷ lệ dân số trong
độ tuổi tham gia lao động
Trang 131.2 Nhân tố ảnh hưởng đến NLLĐ
Di truyền
Chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế
Điều kiện giáo dục, đào tạo
Cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ
Tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc
Chất lượng
GS.Ngô Bảo Châu
Trang 141.3 Vai trò
NLLĐ là yếu tố đầu vào không thể
thiếu của mọi quá trình kinh tế
Xí nghiệp không có công nhân
NLLĐ phát hiện, sáng
tạo ra nguồn lực khác Máy phát điện bằng sức gió
Trang 16Quan điểm của Đại hội XI
“ Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XI, H, 2011, Tr.130
Trang 17Thế nào là nguồn nhân lực chất
lượng cao?
Trang 191.4 Đặc điểm của nguồn lao động Việt Nam
Qui mô dân số lớn, cơ cấu dân
số vàng nên là nguồn cung lao động dồi dào
Người Việt Nam có truyền thống cần cù, thông minh, khéo léo trong lao động
Trang 20Cơ hội và thách thức của:
CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG?
Trang 21 Có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và y tế
Đóng góp lớn cho quỹ an sinh xã hội
Trang 22Một số thách thức
Lực lượng lao động dồi dào nhưng thiếu kỹ năng
Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên còn rất lớn.
Khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế còn khác biệt giữa các nhóm dân số
Sức khỏe sinh sản hiện còn nhiều thách thức: HIV, nạo phá thai, dị tật, thiếu dinh dưỡng,…
Sau thời kỳ dân số vàng, dân số già và yếu tăng
Trang 231.4 Đặc điểm của nguồn lao động Việt Nam
Nhược điểm
Trang 241.5 Các nhóm giải pháp
1
2 Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo3
4 Phát triển sản xuất,đẩy mạnh CDCCKT, tăng
thêm nhiều việc làm cho người lao động
5
Triển khai đồng bộ 3 chiến lược về dân số
Xây dựng đạo đức, kỷ luật, tác phong lao động mới
Phát triển, quản lý tốt thị trường lao động và đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Trang 25Đổi mới nhận thức về phát triển
và sử dụng nhân lực?
Trang 26Giải pháp đột phá
Đổi mới nhận thức về phát triển và sử dụng con người:
Con người là nền tảng, là yếu tố quyết định thắng lợi
Đánh giá người lao động phải dựa vào năng lực thực và kết quả lao động
Đào tạo phải phù hợp nhu cầu xã hội, nhu cầu thị trường lao động
Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành,…
Đào tạo nhân lực các vùng, miền và nhóm đặc thù
Mỗi bộ ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có kế hoạch
Trang 272 Nguồn lực khoa học – công nghệ
Khoa học: là hệ thống tri
thức về hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội
và tư duy.
2.1 Khái niệm
Trang 282 Nguồn lực khoa học – công nghệ
2.1 Khái niệm
Công nghệ: là tập hợp các
phương pháp, qui trình, kỹ
năng, bí quyết, công cụ,
phương tiện để biến đổi
nguồn lực thành sản phẩm
và dịch vụ mong muốn.
Trang 29Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh
tế theo chiều sâu.
Nâng cao hiệu
quả việc sử
dụng các nguồn
lực khác.
2.2 Vai trò
Trang 30Định hướng về phát triển Khoa học – Công nghệ theo Đại hội XI
“ Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc
độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế.”
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XI, H, 2011, Tr.78
Trang 31 KHCN chưa thể hiện vai trò nền tảng để khai thác có hiệu quả nguồn
lực vốn và tài nguyên
Tiềm lực KHCN của nước ta còn hạn chế Đội ngũ cán bộ KHCN vừa
yếu về chất lượng, vừa mất cân đối về cơ cấu và trình độ chuyên môn.
Thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa KHCN với thực tiễn sản xuất và đời
sống.
Cơ chế quản lý KHCN chậm đổi mới.
2.3 Thực trạng khai thác nguồn lực KHCN ở nước ta
Trang 333.1 Khái niệm
TNTN là nguồn của cải vật chất được hình thành và tồn tại ở trong tự nhiên mà con người có thể khai thác để thỏa mãn nhu cầu và phát triển của mình.
3 Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Trang 343.2 Phân loại
3 Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Theo đối tượng: đất đai, rừng, biển, khoáng sản…
Theo đặc tính:
Tài nguyên có khả năng tái tạo
Tài nguyên không có khả năng tái tạo
Trang 363.4 Đặc điểm nguồn tài nguyên ở nước ta
Ưu điểm:
Khá đa dạng, phong phú
1
Trang 373.4 Đặc điểm nguồn tài nguyên ở nước ta
Nhược điểm:
Bị suy giảm và huỷ hoại
Trang 38 Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính có khoảng 14,3 triệu
ha (Maurand, 1943), vớI tỷ lệ che phủ là 43,8%; trên mức an toàn sinh thái là 33% Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha vớI tỷ lệ che phủ còn 34% Năm 1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30% Năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 28% Năm 1999
cả nước có 10,88 triệu ha rừng và độ che phủ là 33% (Jyrki và cộng sự, 1999) Diện tích rừng bình quân cho 1 người là 0,13 ha (1995), thấp hơn mức trung bình ở Đông Nam Á (0,42%).
Tài nguyên rừng và nguyên nhân suy thoái rừng
Trang 39 Những nguyên nhân chính làm suy thoái rừng ở Việt Nam
• Đốt nương làm rẫy : sống du canh du cư; trong tổng số diện tích rừng bị
mất hàng năm thì khoảng 40 – 50% là do đốt nương làm rẫy Ở Đắc Lắc trong thời gian từ 1991 – 1996 mất trung bình 3.000 – 3.500 ha rừng/ năm, trong đó trên 1/2 diện tích rừng bị mất do làm nương rẫy
• Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh, đặc biệt là phá
rừng để trồng các cây công nghiệp như cà phê ở Tây Nguyên chiếm 40 – 50% diện tích rừng bị mất trong khu vực.
• Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng.
• Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh,
riêng ở miền Nam đã phá hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên.
• Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí
tài nguyên rừng.
• Do cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá.
Trang 40Tình hình khai thác tài nguyên ở nước ta
trong những năm qua
Khai thác ồ ạt, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả Thực trạng đó gây cản trở
đến tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
Nhiều loại tài nguyên quí hiếm như dầu khí, than đá khai thác ồ ạt và xuất
khẩu thô nên giá trị thu được không cao
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên đã và đang gây tổn thất nghiêm trọng
cho môi trường.
Khai thác tài nguyên với công nghệ lạc hậu không đi đôi với giải pháp xử
lý, bảo vệ môi trường diễn ra phổ biến Tình trạng chặt phá rừng bừa bãi là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến mất cân bằng sinh thái, lụt lội, hạn hán ở nước ta.
Trang 413.5 Giải pháp
Cần có chính sách quyết liệt để hạn chế và tiến tới chấm dứt
xuất khẩu và tiêu dùng sản phẩm thô, sơ chế
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, hạn chế xuất khẩu
thô, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm chế biến; chuyển đổi
mô hình sản xuất thân thiện với môi trường
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về TNTN
Xây dựng chiến lược khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực TNTN gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên có khả năng tái sinh
Huy động cộng đồng thực hiện tiết kiệm trong khai thác, sử
dụng TNTN Thực hiện chương trình phát triển bền vững
Trang 424.1 Khái niệm
Vốn đầu tư là toàn bộ tài sản được sử dụng cho việc phát triển kinh tế - xã hội
4 Nguồn lực vốn
Trang 434.2 Phân loại
4 Nguồn lực vốn
Vốn đầu tư theo hình thái:
Vốn bằng hiện vật
Vốn bằng tiền hoặc các chứng từ có giá (cổ phiếu, trái phiếu…)
Vốn đầu tư theo nguồn gốc chủ sở hữu:
Trang 444.3 Vai trò
1
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đối mới khoa học công
nghệ
Khai thác,
sử dụng có hiệu quả và bảo vệ tài nguyên môi trường
Giải quyết việc
Trang 454.4 Các nguồn vốn phát triển kinh tế của nước ta
Dân cư
Doanh nghiệp
Trang 464.4 Các nguồn vốn phát triển kinh tế của nước ta
- Nguồn hình thành: từ tiết kiệm của ngân sách nhà nước,
doanh nghiệp và dân cư
- Đặc điểm: thu nhập thấp => nguồn tiết kiệm không đủ để đầu
tư
- Vai trò: mang tính quyết định đối với tăng trưởng và phát triển
kinh tế Nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của
Trang 47Nguồn: Tổng cục thống kê Đv tính: tỷ đồng
Trang 484.4 Các nguồn vốn phát triển kinh tế của nước ta
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) : là nguồn vốn đầu tư của tư
nhân nước ngoài vào nước khác để tiến hành kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
- Viện trợ phát triển chính thức (ODA): là nguồn tài chính do các
cơ quan chính thức của chính phủ viện trợ cho các nước phát triển
- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Do các tổ chức
phi chính phủ cung cấp, tuy nhỏ nhưng vẫn đóng vai trò tích cực trong phát triển kinh tế.
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI): là nguồn vốn do tư nhân nước
ngoài thực hiện một cách gián tiếp thông qua các định chế tài chính
Trang 49Nguồn: Văn phòng Chính phủ Đv tính: tỷ đồng
Trang 514.5 Giải pháp
Định hướng đầu tư đúng đắn, tạo môi trường khuyến khích đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư
Nâng cao hiệu quả thu, chi ngân sách
Xây dựng chiến lược thu hút vốn nước ngoài
Trang 53CƠ CẤU DÂN SỐ
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 54Đơn vị: nghìn người