Tăng trưởng kinh tế•Tăng trưởng kinh tế là sự nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế, và qua đó nâng cao mức sống của người dân.. •Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng của GD
Trang 1CHƯƠNG III:
CÁC NGUỒN LỰC TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 2Xu thế tăng trưởng dài hạn
Nguyên nhân của sự khác biệt
về mức sống và tốc độ tăng
trưởng kinh tế giữa các quốc gia là gì?
Trang 3Xu thế tăng trưởng dài hạn
N ước Th ời kỳ GDP thực/người đầu kỳ GDP thực/người cuối kỳ tăng trưởngTỷ lệ
Trang 4Xu thế tăng trưởng dài hạn
Arge
ntina
Uni
ted
States
Indo
nesi
a
India
Trang 5Tăng trưởng kinh tế
•Tăng trưởng kinh tế là sự nâng cao năng
lực sản xuất của nền kinh tế, và qua đó
nâng cao mức sống của người dân.
•Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng của GDP tiềm năng theo thời gian, nó được tính dựa trên tốc độ tăng trưởng trung bình dài hạn của nền kinh tế.
Trang 6Tăng trưởng kinh tế, năng suất lao
động và mức sống
• Mức sống cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng.
• Số lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng phụ
thuộc vào số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra, tức là khả năng sản xuất của xã hội hay năng suất lao động xã hội.
• NSLĐ là lượng hh & dv mà một công nhân sản xuất ra trong mỗi giờ lao động.
• NSLĐ tăng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 7Các yếu tố quyết định sản lượng - Mô hình cổ điển
Trang 8Các yếu tố quyết định sản lượng
Tài nguyên thiên nhiên
• Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo
• Tài nguyên không phải là yếu tố quyết định tới tăng trưởng năng suất trong dài hạn (sự cạn kiệt tài nguyên)
Trang 9Các yếu tố quyết định sản lượng
Vốn nhân lực
• Vốn nhân lực phản ánh những tri thức và kỹ năng
mà nhà quản lý, người kỹ sư, người thợ đượctrang bị thông qua giáo dục và kinh nghiệm
• Vốn nhân lực cao mang lại năng suất cao
• Vốn nhân lực cũng chỉ gia tăng năng suất tới một
ngưỡng nhất định, nó không giải thích được sựgia tăng năng suất theo thời gian
Trang 10Các yếu tố quyết định sản lượng
Tư bản hiện vật:
o Tư bản hiện vật phản ánh số lượng máy
móc trang bị cho người lao động
o Tư bản hiện vật cao giải thích được năng
suất cao
o Quy luật lợi tức cận biên giảm dần của tư
bản hiện vật
o Tư bản hiện vật cao hơn không giải thích
được sự gia tăng năng suất (tăng trưởng) theo thời gian.
Trang 11Các yếu tố quyết định sản lượng
Tri thức công nghệ
• Phát kiến của con người về các phương thức
quản lý và sản xuất mới làm nâng cao năng suất
o So sánh lưu trử thông tin trên USP và trên
Trang 12Các yếu tố quyết định sản
lượng -Mô hình cổ điển
2 Word Bank
• Tài nguyên thiên nhiên (như truyền thống)
• Tài nguyên lao động (số lượng LĐ gồm cả kỹ năng, tri thức cơ bản, kinh nghiệm)
• Tài nguyên tư bản (như truyền thống)
• Tài nguyên tri thức (gồm cả tri thức cụ thể và tri thức chung)
o Tri thức về công nghệ
o Tri thức về quản lý
o Tri thức về thông tin
Trang 13Các yếu tố quyết định sản lượng –
mô hình hiện đại
• Lao động (số lượng LĐ)
• Vốn (như truyền thống)
• Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP - total factor productivity )
Trang 14Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
• TFP: chỉ tiêu đặc trưng cho hiệu quả do tác động
của các yếu tố tổng hợp như áp lực của thị trường, cơ cấu lại nền kinh tế, chất lượng thiết
bị, công nghệ và chất lượng lao động…
Trang 15Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
TFP
Cơ cấu vốn
Tiến bộ
kỹ thuật
Chất lượng LĐ
Thay đổi cơ cấu của nền KT
Thay đổi nhu
cầu HH,DV
Trang 16Tác dụng của tăng trưởng kinh tế
•Tăng trưởng kinh tế sẽ:
•Nâng cao hơn mức sống người dân
•Tạo thêm nhiều việc làm
•Tăng thu ngân sách
•Thúc đẩy đầu tư
•Tăng niềm tin kinh doanh
• Bất lợi của tăng trưởng kinh tế
•Rủi ro lạm phát cao
•Có thể tăng ô nhiễm môi trường hoặc hủy hoại môitrường sống
Trang 17Sản lượng tiềm năng
• Sản lượng tiềm năng (potential output - Y p ):
o Là mức sản lượng tốt nhất mà nền kinh tế đạt được trong điều kiện toàn dụng các yếu tố đầu vào
• Yp thể hiện năng lực sản xuất của một quốc gia tại
một thời điểm nhất định
• Yp có xu hướng gia tăng theo thời gian,
• Yp không phải là mức sản lượng tối đa.
• Yp dài hạn phụ thuộc vào:
• Tốc độ tăng của lực lượng lao động
• Tốc độ tăng của trữ lượng vốn – vai trò của đầu tư vốn cố định
• Tốc độ tăng của năng suất vốn và lao động
• Sự cải tiến công nghệ
Trang 18Nhắc lại: sản lượng tiềm năng
• Nếu sản lượng thực tế = Sản lượng tiềm năng:
nền kinh tế đạt trạng thái toàn dụng (full
employment), ( tỉ lệ thất nghiệp thực tế = tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, tỷ lệ lạm phát ở mức bình
thường)
• Nếu sản lượng thực tế < Sản lượng tiềm năng:
nền kinh tế đang trong trạng thái khiếm dụng (less
employment) ( tỉ lệ thất nghiệp thực tế > tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, lạm phát có khuynh hướng giảm)
• Nếu sản lượng thực tế > Sản lượng tiềm năng:
nền kinh tế đang trong trạng thái bùng nổ (tỉ lệ thất nghiệp thực tế < tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, lạm
phát có khuynh hướng tăng)
Trang 19Ước lượng tỷ lệ gia tăng SLTN cho Việt Nam
Tác giả PP nghiên cứu Giai đoạn
nghiên cứu
Năm nghiên cứu
Tốc độ tăng trưởng tiềm năng
Trang 20DN Tư nhân 8,8 21 Tăng dần
Nguồn: Báo cáo phát triển Việt Nam 2012, WB
Đóng góp của DNNN và DNTN
Trang 21Mô hình Solow
Năm 1956, dựa trên lý thuyết của trường phái cổ điển mới, kết hợp với một số giả thuyết của MH Harrod – Domar, Robert Solow và Trevor Swan
đã xây dựng MH tăng trưởng cổ điển mới, còn được gọi là MH tăng trưởng Solow – Swan (gọi tắt là MH Solow).
Trang 22Mô hình Solow
• Theo MH Solow, có 4 nguồn lực cơ bản của
TTKT là: Tài nguyên thiên nhiên, tích lũy tư
Trang 23Mô hình Solow
• MH này còn có cách gọi khác là MH tăng trưởng ngoại sinh, bởi vì không liên quan đến các nhân tố bên trong, cuối cùng TTKT sẽ ở trạng thái dừng.
• Chỉ các yếu tố bên ngoài, đó là công nghệ và tốc độ tăng trưởng lao động, mới thay đổi được tốc độ TTKT ở trạng thái dừng.
Trang 24Mô hình Solow
• Nếu MH Harrod – Domar chỉ xét đến vai trò của vốn
SX (thông qua tiết kiệm và đầu tư) đối với TTKT tạithời điểm nhất định ( MH tĩnh)
• MH Solow chỉ ra ảnh hưởng của tiết kiệm, tỷ lệ tăngdân số và tiến bộ công nghệ tới sư tăng trưởng kinh tếtheo thời gian (MH động)
• Đồng thời MH Solow cũng chỉ ra nhiều nguyên nhânkhác nữa dẫn đến khác biệt bên trong GDP và mứcsống giữa các nước
Trang 25Giả định căn bản của mô hình Solow
• Nền KT có một đầu ra đồng nhất (Y) được sản xuất bằng 2 loại
đầu vào là tư bản (K) và lao động (L) K, L có thể được thay thế
lẫn nhau trong SX
• Nền KT luôn hoạt động ở mức toàn dụng, do đó sản lượng nền kinh tế đạt được là sản lượng tiềm năng.
• Vốn và LĐ tuân theo quy luật năng suất cận biên giảm dần
• Nền KT là cạnh tranh nên giá sản phẩm sẽ bằng với chi phí biên, tiền lương thực sẽ bằng với sản phẩm biên của LĐ, suất thuê vốn
sẽ bằng với sản phẩm biên của vốn.
• Đồng nhất dân số và LLLĐ.
• Hàm sản xuất Cobb – Douglas ổn định (tức là giả định công nghệ không thay đổi) và có hiệu suất không đổi theo quy mô
Trang 26Tích lũy tư
bản-Cung cầu hàng hóa
• Cung hàng hóa và hàm sản xuất:
• Cung hàng hóa trong MH Solow hình thành trên cơ sởhàm SX đơn giản:
Y=AKα L1- α hay Y = F(K,L)
• Hàm này cho thấy SL phụ thuộc vào K và L Với giả
định lợi suất không đổi theo quy mô ta có:
Trang 27• Độ dốc của hàm SX trên cho chúng ta biết khi tăng thêm mỗi đơn vị tư bản trên mỗi công
nhân tạo thêm bao nhiêu đơn vị sản lượng trên mỗi công nhân Viết dưới dạng toán học:
MPK = f(k+1) – f(k)
Trang 281 y
k 0
Trang 29k 0
Trang 30k 0
Trang 31Tích lũy tư bản
Cung cầu hàng hóa
• Quan hệ giữa tăng trưởng và tư bản
• Khi k tăng thì y tăng nhưng do sinh lợi của vốn giảm dần nên để tiếp tục duy trì tăng y thì tích lũy vốn trên mỗi đầu LĐ phải càng nhiều hơn Tuy nhiên việc này không thể kéo dài, tăng k không làm tăng y nữa, có
nghĩa tăng trưởng tư bản sẽ không duy trì được tăng trưởng bền vững, nhưng nó có thể duy trì mức sản
lượng bình quân cao hơn
• Muốn tăng trưởng được duy trì bền vững cần phải có tiến bộ công nghệ Hai yếu tố tích lũy vốn và tiến bộ
công nghệ ảnh hưởng đến tăng trưởng Tích lũy vốn không duy trì được tăng trưởng bền vững, thì tiến bộ công nghệ là yếu tố chính quyết định tăng trưởng trong dài hạn
Trang 32Tích lũy tư bản
Cung cầu hàng hóa
Cầu về hàng hóa và hàm tiêu dùng:
• Cầu về hàng hóa trong mô hình Solow phát
sinh từ tiêu dùng (C) và đầu tư (I).
• Để đơn giản chúng ta xét nền KT không có CP nên: Y=C+I => y = c+i (1)
• Với y, c và i là sản lượng, tiêu dùng và đầu tư tínhtrên mỗi lao động
• Mô hình Solow giả định hàm tiêu dùng trên mỗi công nhân đơn giản có dạng: c=(1-s)y (2)
• Với s là tỷ lệ tiết kiệm trên mỗi lao động
Trang 33Tích lũy tư bản
Cung cầu hàng hóa
Cầu về hàng hóa và hàm đầu tư (tiêu dùng sản phẩm của nền kinh tế):
• Thế (2) vào (1) ta có:
y=(1-s)y+i => i=sy (3)
• PT này hàm ý đầu tư tỷ lệ thuận với thu nhập Vì
đầu tư bằng tiết kiệm, nên tỷ lệ tiết kiệm s cũng chính là phần sản lượng được dành cho đầu tư.
Trang 34Sự gia tăng khối lượng tư bản
và trạng thái dừng
• Sau khi xác định hai thành phần cơ bản của mô hình Solow là hàm sản xuất và hàm tiêu dùng chúng ta tiếp tục phân tích sự thay đổi của khối lượng tư bản đến tăng trưởng theo thời gian
• Hai yếu tố làm cho khối lượng tư bản thay đổi là đầu
tư và khấu hao ĐT làm tăng TB còn khấu hao làm
giảm TB của nền KT
• Những yếu tố quyết định đầu tư và khấu hao sẽ tác động động làm thay đổi khối lượng tư bản
Trang 35Sự gia tăng khối lượng tư bản
mức sản lượng f(k) và đầu tư i càng lớn.
• Vẽ hàm sản xuất và hàm tiêu dùng (hàm đầu
tư i) lên cùng đồ thị
Trang 36k 0
f(k)
yA
cA
iA
Tỷ lệ tiết kiệm quyết định sự phân bổ sản lượng cho tiêu dùng
và đầu tư với mọi giá trị của k Vì tại mọi mức tư bản k, sản lượng bằng f(k), đầu tư bằng sf(k) và tiêu dùng bằng f(k)-sf(k)
sf(k) A
kA
Trang 37Sự gia tăng khối lượng tư bản
và trạng thái dừng
Đưa khấu hao vào mô hình:
Giả sử tỷ lệ khấu hao là δ thì lượng tư bản khấu hao hàng năm là δK và tư bản khấu hao bình quân một công nhân là:
δK/L = δk
Trang 38Khấu hao của tư bản
δk
k 0
δk
Với δ cho trước khấu hao tỷ lệ thuận với khối lượng tư bản
Trang 39Sự gia tăng khối lượng tư bản
Trang 40Hình trên cho thấy chỉ một giá trị k* duy nhất để đầu tư bằng khấu hao Ở điểm này khối lượng TB không thay đổi theo thời gian, vì hai yếu tố đầu tư và khấu hao thay đổi bù trừ nhau Có nghĩa tại đây ∆k = 0.
y
k 0
Trang 41Sự gia tăng khối lượng tư bản
và trạng thái dừng
Trạng thái dừng (Steady - state) của cân bằng dài hạn
• Vì tỷ lệ tiết kiệm s không thay đổi và bằng tỷ lệ đầu tư, nên i=sf(k)
• Vì TB hao mòn theo tỷ lệ cố định δ nên lượng hao mòn
là δk
• Mức TB ở trạng thái dừng là k*, ở đây i=δk
• Khi k<k* thì i>δk Theo thời gian khối lượng tư bản tiếptục tăng cùng với sản lượng cho đến khi dạt đến k*
• Khi k>k* thì i<δk, tức hao mòn tư bản nhanh hơn đầu
tư thay thế Theo thời gian khối lượng tư bản giảm nềnkinh tế vẫn tiến đến trạng thái dừng k*
Trang 42Tiết kiệm và tích lũy vốn cho tăng trưởng
Điều gì xảy ra với nền kinh tế khi tỷ lệ tiết kiệm tăng
• Ta biết, tại trạng thái dừng k* lượng đầu tư vừa đủ bùđắp khấu hao Sau đó, tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ làmđầu tư tăng và đầu tư trở lên lớn hơn so với khấu haotại trạng thái k* đó Kết quả là khối lượng TB và sảnlượng đều tăng Quá trình này kéo dài cho đến khi nền
KT đạt trạng thái dừng mới
Trang 43Hình trên cho thấy: s tăng hàm ý đầu tư cao hơn so với khối lượng tiết kiệm cho trước Do vậy làm hàm tiết kiệm dịch lên trên Tại
trạng thái dừng cũ đầu tư cao hơn khấu hao, khối lượng TB và SL
sẽ tăng lên cho tới khi đạt trạng thái dừng mới với khối lượng TB và
SL cao hơn.
y
k 0
s2f(k)
Trạngthái dừngmới
f(k)
Trang 44Những thay đổi của tỷ lệ tiết kiệm
• Như vậy, MH Solow chỉ ra rằng tỷ lệ tiết
kiệm là một nhân tố then chốt quyết định khối lượng TB và SL tại trạng thái dừng Nếu tỷ lệ TK cao, nền KT sẽ có khối lượng
• Cần lưu ý, tỷ lệ tiết kiệm cao hơn không có nghĩa là TTKT cao hơn trong dài hạn
Trang 45Trạng thái dừng theo quy tắc vàng
Vấn đề của chúng ta là xem mức tích lũy nào của nền kinh tế (hay trạng thái dừng nào) là tối ưu.
• Nếu coi phúc lợi KT của người dân là do tiêu dùng
quyết định, thì trạng thái dừng “tối ưu” là trạng thái
dừng có mức TD cao nhất, kí hiệu là c g *.
• Trạng thái dừng có mức TD cao nhất gọi là trạng thái
dừng theo quy tắc vàng (Gold Rule, gọi tắt là trạng thái
vàng) hay mức tích lũy theo quy tắc vàng, kí hiệu là
k g *.
Trang 46Hình trên cho thấy: SL của nền KT được sử dụng cho TD hoặc ĐT
Ở trạng thái dừng ĐT bằng KH Do vậy, TD ở trạng thái dừng bằng
SL trừ KH (c g* = f’(k*) – δ ) Trạng thái dừng tối đa hóa tiêu dùng gọi là trạng thái vàng
Trang 47Hình trên cho thấy chỉ một giá trị k* duy nhất để đầu tư bằng khấu hao Ở điểm này khối lượng TB không thay đổi theo thời gian, vì hai yếu tố đầu tư và khấu hao thay đổi bù trừ nhau Có nghĩa tại đây ∆k = 0.
Trang 48Trạng thái dừng theo quy tắc vàng
Trang 49Hình trên cho thấy:có một tỷ lệ TK tạo ra KL TB ở trạng thái vàng
kg* Sự thay đổi tỷ lệ TK sẽ làm di chuyển đường sf(k*) và điều này làm nền KT chuyển đến trạng thái dừng với mức TD thấp hơn
Trang 50Nhớ, nhớ, nhớ…
Nền kinh tế không tự động dịch chuyển đến trạng thái vàng (như trong các phân tích cân bằng của micro và macro) Việc chọn một
KLTB ở trạng thái dừng nhất định chẳng hạn
ở trạng thái vàng có nghĩa là chúng ta đã
chọn một tỷ lệ TK nhất định tương ứng.
Trang 51Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng
• Sự tăng trưởng của KL TB bình quân một LĐ không thể giải thích được TTKT dài hạn.
• Vậy liệu sự thay đổi dân số có giải thích được
về nguồn gốc của TTKT dài hạn?
Trang 52Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng
• Giả sử dân số (hay LLLĐ) tăng với tỷ lệ là n.
Khi các yếu tố khác không đổi.
• Để giữ k = K/L không đổi, cần đầu tư để:
o Thay thế KL TB đã hao mòn
o Trang bị cho những LĐ mới được bổ sung thêm
Trang 53Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng
• Sự thay đổi tư bản bình quân một công nhân là:
∆k= i- δk (1a) hay ∆k= sf(k) – δk (1b)
• Khi có thêm sư gia tăng dân số (1a) trở thành:
∆k= i- (δ+n) k (1c)
• PT (1c) cho chúng ta biết đầu tư mới, khấu hao, sự gia
tăng dân số ảnh hưởng đến KL TB trên mỗi LĐ như thế nào Đầu tư mới làm tăng k, khấu hao và tăng dân số làm giảm k
Trang 54Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng
• (δ+n) có thể được xem là mức đầu tư vừa đủ để giữ
cho KL TB trên mỗi LĐ không đổi Mức đầu tư vừa đủ một phần là để bù đắp khấu hao (δk), phần khác là đầu tư cần thiết (nk) để trang bị tư bản cho những LĐ mới.
• PT (1c) cho chúng ta biết sự gia tăng dân số làm giảmmức tích lũy TB trên mỗi LĐ theo cách giống như khấuhao
• Thay I =sf(k) ta có: ∆k= sf(k) – (δ+n)k (1d)
Trang 55Hình trên cho thấy sự gia tăng dân số trong mô hình
Trang 56Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tác động của sự gia tăng dân số
Sự gia tăng dân số làm thay đổi trên mô hình Solow ở
3 phương diện
• Thứ nhất: Giúp chúng ta lý giải sự tăng
trưởng chinh xác hơn
• Ở trang thài dừng với sư gia tăng dân số KL TB trên mỗi LĐ không đổi Do vậy, khi khi tỷ lệ dân
số tăng với tỷ lệ n khối lượng TB và SL cũng tăng với tỷ lệ n
• Nhưng vì SL trên mỗi LĐ ở trạng thái dừng không đổi nên sự gia tăng dân số không lý giải được sư tăng trưởng vững chắc của mức sống, nó có thể
lý giải sư tăng trưởng vững chắc của SL
Trang 57Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tác động của sự gia tăng dân số
• Thứ hai: Giúp chúng ta lý giải tại sao một
số nước lại giàu, một số nước khác thì
nghèo
• Nếu tỷ lệ tăng dân số tăng từ n1 đến n2 thì k1* giảm xuốn k2* Vì K* thấp hơn nên SL trên mỗi LĐ cũng giảm Như vậy MH Solow
dự báo rằng những quốc gia có tỷ lệ tăng dân số cao hơn phải có GDP/người thấp
hơn
Trang 58Hình trên cho thấy ảnh hưởng của sự gia tăng dân số trong mô hình Solow.
Trang 59Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số
Tác động của sự gia tăng dân số
• Thứ ba: sự gia tăng dân số ảnh hưởng đến
điều kiện xác định mức tích lũy của TB ở trạng thái vàng.
MPK = δ+n hay MPK – δ = n