1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NGUỒN lực PHÁT TRIỂN KINH tế của VIỆT NAM

7 441 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỦA VIỆT NAM Th.S Nguyễn Thị Thiều 1 Con người Khoa học công nghệ Tài nguyên thiên nhiên Vốn Mục tiêu • Hiểu khái niệm về các nguồn lực kinh tế.. Xí nghiệp không có công nhân • Phát hiện

Trang 1

CỦA VIỆT NAM

Th.S Nguyễn Thị Thiều

1

Con người

Khoa học công nghệ

Tài nguyên thiên nhiên Vốn

Mục tiêu

• Hiểu khái niệm về các nguồn lực kinh tế

• Hiểu được vai trò của các nguồn lực đến quá trình phát triển kinh tế ‐ xã hội

• Đánh giá thực trạng của các nguồn lực trongg ự ạ g g ự g quá trình phát triển đất nước

• Nắm vững phương hướng cũng như các giải pháp cơ bản về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế

2

Nội dung chính

I Những vấn đề chung về nguồn lực kinh tế.

1 Khái niệm

2 Vai trò

II Cá ồ lự hát t iể ki h tế ủ Việt N

II Các nguồn lực phát triển kinh tế của Việt Nam.

1 Nguồn lực lao động

2 Nguồn lực khoa học – công nghệ.

3 Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

4 Nguồn lực vốn

3

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN LỰC KINH TẾ

1 Khái niệm:

Nguồn lực kinh tế bao gồm

t à bộ á hâ tố ó thể h toàn bộ các nhân tố có thể huy động trước mắt và lâu dài cho phát triển kinh tế ‐ xã hội

4

2. Phân loại:

Theo đối tượng:

‐ Nguồn lực lao động

‐ Khoa học – công nghệ

‐ Vốn

Tài nguyên thiên nhiên

‐ Tài nguyên thiên nhiên

Theo phạm vi huy động:

‐ Nguồn lực trong nước (nội lực).

‐ Nguồn lực ngoài nước (ngoại lực).

5

3. Vai trò của nguồn lực kinh tế:

Vốn

Là yếu tố đầu vào của mọi quá trình kinh tế.

Nguồn

6

Máy móc

Quá trình sản xuất

Lao động

phẩm

Nguồn lực

Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, và khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.

Trang 2

 Các nguồn lực vừa có tác động tổng hợp, vừa có

tác động riêng lẻ đến các quá trình kinh tế.

Đất đai Năng suất

ban đầu

Năng suất lúc sau

Tốt 5 tấn/ha Đầu tư thêm vốn

mua các giống lúa 10 tấn/ha

mua các giống lúa tốt, phân bón, cải thiện chất lượng đất, nâng cao trình độ người nông dân

Trung bình 3 tấn/ha 8 tấn/ha

Tác động riêng lẻ Tác động tổng hợp

7

II. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN  KINH TẾ CỦA VIỆT NAM

1 NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG.

a. Khái niệm

NLLĐ là một bộ phận của dân 

số trong độ tuổi lao động theo

số trong độ tuổi lao động theo  qui định của pháp luật, có khả  năng lao động, thực tế đang  làm việc và những người  thất nghiệp

8

b. Nhân tố ảnh hưởng đến NLLĐ

 Quy mô dân số

 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi tham gia lao động

 Tốc độ tăng dân số và tháp tuổi

Số lượng

Tốc độ tăng dân số và tháp tuổi

 Quy định về độ tuổi lao động của mỗi quốc gia.

 Các điều kiện về thu nhập, điều kiện sống, tập quán

9

b. Nhân tố ảnh hưởng đến NLLĐ

 Di truyền,

 Chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế,

 Môi trường sống, nhà ở,

 Thể dục, thể thao,

 Trình độ học vấn và nghề nghiệp

Chất lượng

 Trình độ học vấn và nghề nghiệp,

 Cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ,

 Nhu cầu xã hội,

 Tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc

10

GS.Ngô Bảo Châu

c. Vai trò

• Yếu tố đầu vào không thể thiếu  của mọi quá trình kinh tế.

Xí nghiệp không có công nhân

• Phát hiện, sáng tạo

• Đóng vai trò quyết định trong việc khai thác, sử dụng có hiệu

Phát hiện, sáng tạo 

ra nguồn lực khác

Máy phát điện bằng sức gió

Quan điểm của Đại hội XI

“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”

Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XI, H, 2011, Tr.130

Trang 3

Thế nào là  nguồn nhân lực chất lượng cao?

13

Trao đổi với người bên cạnh

• “Nhân lực chất lượng cao trước hết phải được thừa nhận trên thực tế, không phải ở dạng tiềm năng Điều đó có nghĩa là nó không đồng nghĩa với học vị cao NLCLC là những người có

GS.Chu Hảo

cao NLCLC là những người có năng lực thực tế hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc của xã hội”

14

d. Đặc điểm của nguồn lao động Việt Nam

Tiềm năng

• Qui mô dân số lớn, cơ

cấu dân số vàng nên là

nguồn cung lao động

dồi dào

15

• Người Việt Nam thông minh, khéo léo, cần cù lao động

Hạn chế

Tỉ lệ lao động qua đào tạo và có tay nghề thấp nên thất nghiệp cao

Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

Năng suất lao động thấp

Cơ hội và thách thức của: 

Trao đổi

nhóm

17

CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG? 

nhóm

4 người

(5 phút)

Cơ cấu dân số vàng:

• Tỷ số phụ thuộc: tính bằng tỷ số giữa số trẻ

em và số người cao tuổi với 100 người trong

độ t ổi lao động

độ tuổi lao động

• Khi tỷ số phụ thuộc < 50 : cơ cấu dân số vàng

18

Trang 4

 Lực lượng lao động lớn và trẻ

 Nếu lao động có kỹ năng, Việt Nam có thể trở

thành đối tác sản xuất tốt của các nước phát triển

 Nếu tỷ lệ lao động có việc làm cao, có thể phátỷ g , p

huy tối đa lợi thế vàng

 Có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và y tế

 Đóng góp lớn cho quỹ an sinh xã hội

 Người cao tuổi có trình độ chuyên môn, kinh

nghiệm tiếp tục làm việc

19

Một số thách thức

 Lực lượng lao động dồi dào nhưng thiếu kỹ năng

 Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao

 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên còn rất lớn

 Khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế còn khác biệt giữa các nhóm dân số

 Sức khỏe sinh sản hiện còn nhiều thách thức: HIV, nạo phá thai, dị tật, thiếu dinh dưỡng,…

 Sau thời kỳ dân số vàng, dân số già và yếu tăng

20

Triển khai chiến lược về dân số

Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục

– đào tạo

Xây dựng đạo đức kỷ luật tác phong lao

e. Các nhóm giải pháp

Xây dựng đạo đức, kỷ luật, tác phong lao

động mới

Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Quản lý tốt thị trường lao động và xuất

khẩu lao động

Đổi mới nhận thức về phát triển 

và sử dụng nhân lực?

22

Giải pháp đột phá

Đổi mới nhận thức về phát triển và sử dụng con người:

 Con người là nền tảng, là yếu tố quyết định thắng lợi

 Đánh giá người lao động phải dựa vào năng lực thực và

kết quả lao động.

 Đào tạo phải phù hợp nhu cầu xã hội, nhu cầu thị

trường lao động g g

 Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đặc biệt chú

trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực làm việc độc

lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành,…

 Đào tạo nhân lực các vùng, miền và nhóm đặc thù

 Mỗi bộ ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có kế

2. NGUỒN LỰC KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

a. Khái niệm

Khoa học: là hệ thống tri thức về 

hiện tượng, sự vật, quy luật của 

tự nhiên, xã hội và tư duy

Công nghệ: là tập hợp các

phương pháp, qui trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

Trang 5

25

Pin năng lượng mặt trời PGS.TS Tâm lý Huỳnh Văn Sơn

Thúc đẩy

h ể dị h Nâng cao hiệu

b Vai trò

26

chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo chiều sâu

quả việc sử dụng các nguồn lực khác

Định hướng về phát triển Khoa  học – Công nghệ theo Đại hội XI

“Khoa học và công nghệ giữ vai trò then

chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất

hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường,g y g

nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,

tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền

kinh tế.”

Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XI, H, 2011, Tr.78

27

• KHCN chưa thể hiện vai trò nền tảng để khai thác có hiệu quả nguồn lực vốn và tài nguyên.

• Tiềm lực KHCN của nước ta còn hạn chế

c Hạn chế

• Tiềm lực KHCN của nước ta còn hạn chế

• KHCN chưa gắn kết với thực tiễn

• Cơ chế quản lý KHCN chậm đổi mới

28

c. Giải pháp

• Phát triển nguồn nhân lực KHCN

• Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho

KHCN

• Tăng đầu tư từ ngân sách để xây dựng cơ

sở hạ tầng nghiên cứu và phát triển công

nghệ

29

a. Khái niệm

TNTN là nguồn của cải vật chất được hình thành và tồn

3. NGUỒN LỰC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

chất được hình thành và tồn tại ở trong tự nhiên mà con người có thể khai thác để thỏa mãn nhu cầu và phát triển của mình

30

Trang 6

31

c. Vai trò

• TNTN là yếu tố đầu vào quan trọng của mọi hoạt động sản xuất vật chất

• TNTN tạo vốn ban đầu cho công nghiệp hóaạ g g ệp

• TNTN là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế ngành, vùng và quốc gia

32

d. Những vấn đề khó khăn

• Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong những

năm qua ồ ạt, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả

• Khai thác một cách ồ ạt và xuất khẩu thô các tài

nguyên quí hiếm như dầu khí than đá

• Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên đang gây

tổn hại cho môi trường

• Khai thác tài nguyên với công nghệ lạc hậu không

đi đôi với giải pháp xử lý, bảo vệ môi trường

33

e. Giải pháp cơ bản

• Cần có chính sách quyết liệt để chấm dứt xuất khẩu và tiêu dùng sản phẩm thô, sơ chế.

• Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, hạn chế xuất khẩu thô, chuyển đổi mô hình sản xuất thân thiện với môi trường.

• Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên g q q ý g y thiên nhiên.

• Xây dựng chiến lược khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

• Huy động cộng đồng thực hiện tiết kiệm trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

• Thực hiện chương trình phát triển bền vững.

34

4. NGUỒN LỰC VỐN

a. Khái niệm

Vốn là toàn bộ tài sản tính

bằng tiền của một quốc gia, của doanh nghiệp được đưa vào quá trình sản xuất và kinh doanh

b. Phân loại

NGUỒN LỰC VỐN

DÂN CƯ

DOANH NGHIỆP

Trang 7

c Vai trò

1

Thúc đẩy chuyển dịch

ấ ki h

Góp phần tạo việc là

Là yếu tố

quan trọng

37

cơ cấu kinh

tế, đối mới khoa học công nghệ

làm, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo

quan trọng

tạo nên

tăng trưởng

kinh tế

c. Huy động và sử dụng nguồn lực vốn

Nguồn vốn trong nước:

nhà nước, doanh nghiệp và dân cư

Đặc điểm: thu nhập thấp => nguồn tiết kiệm ặ ập p g ệ không đủ để đầu tư

trưởng và phát triển kinh tế Nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của DNNN là công

cụ điều tiết nền kinh tế

38

c. Huy động và sử dụng nguồn lực vốn

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

‐ FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài): là nguồn vốn đầu tư của

tư nhân nước ngoài vào nước khác để tiến hành kinh doanh

vì mục tiêu lợi nhuận.

‐ ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức): là nguồn tài chính do

các cơ quan chính thức của chính phủ viện trợ cho các nước

hát t iể

phát triển

‐ NGOs (Các tổ chức phi chính phủ): Do các tổ chức phi chính

phủ cung cấp, tuy nhỏ nhưng vẫn đóng vai trò tích cực trong

phát triển kinh tế.

‐ FPI (Đầu tư gián tiếp nước ngoài): là nguồn vốn do tư nhân

nước ngoài thực hiện một cách gián tiếp thông qua các định

chế tài chính trung gian

39

d. Những giải pháp cơ bản nhằm huy động và sử 

dụng hiệu quả nguồn lực vốn

• Tạo môi trường khuyến khích đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư

• Phát triển thị trường tài chính, tiền tệ và hoàn thiện chính sách tài chính, tiền tệ

• Nâng cao hiệu quả thu, chi ngân sách

• Xây dựng chiến lược thu hút vốn nước ngoài

40

Ngày đăng: 10/10/2017, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tài nguyên. - CÁC NGUỒN lực PHÁT TRIỂN KINH tế của VIỆT NAM
t ài nguyên (Trang 5)
chất được hình thành và tồn tạiởtrong tựnhiên mà con người có thểkhai thácđể - CÁC NGUỒN lực PHÁT TRIỂN KINH tế của VIỆT NAM
ch ất được hình thành và tồn tạiởtrong tựnhiên mà con người có thểkhai thácđể (Trang 5)
• TNTN là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế - CÁC NGUỒN lực PHÁT TRIỂN KINH tế của VIỆT NAM
l à cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế (Trang 6)
‐ Nguồn hình thành: từ tiết kiệm của ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và dân cư. - CÁC NGUỒN lực PHÁT TRIỂN KINH tế của VIỆT NAM
gu ồn hình thành: từ tiết kiệm của ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và dân cư (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w