1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 tuần 11

6 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hóa học của bazơ a Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối: - Hướng dẫn HS: lấy khoảng 1 - 2 ml dung dịch FeCl3 vào ống nghiệm, tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm vài giọt NaOH

Trang 1

Ngày soạn: 22/10/2011

Tiết 19 - Bài : THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ - MUỐI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: Khắc sâu những tính chất hóa học của bazơ, muối

2.Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học

3.Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành hóa học

II.CHUẨN BỊ

-Dụng cụ và hóa chất sau:

+ Hóa chất: dd NaOH , FeCl3, CuSO4 , HCl , BaCl2 , Na2SO4 , H2SO4 , Cu(OH)2, đinh sắt

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm: 01 ; ống nghiệm:10 ; ống hút: 03

- HS ôn tập kiến thức về các hợp chất vô cơ đã học

III.- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức

2.Bài mới HOẠT ĐỘNG I

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM THỰC HÀNH

1 Tính chất hóa học của bazơ a) Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối:

- Hướng dẫn HS: lấy khoảng 1 - 2 ml dung dịch FeCl3 vào ống nghiệm, tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm vài giọt NaOH Quan sát hiện tượng sảy ra, giải thích hiện tượng, viết PTHH

b) Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit:

- Hướng dẫn HS: Lấy khoảng 2 ml dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm, cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm, lắc nhẹ Sau đó để kết tủa xanh lơ lắng xuống đáy ống nghiệm Gạn phần dung dịch, giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2 ở đáy ống nghiệm Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm, lắc nhẹ Quan sát hiện tượng xảy ra, viết PTHH, giải thích

* Lưu ý: Gạn phần dung dịch phải cẩn thận để giữ lại được phần kết tủa

Cu(OH)2 , ở đáy ống nghiệm

2 Tính chất hóa học của muối c) Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại:

- Hướng dẫn HS: dùng giấy ráp đánh sạch 1 cái đinh sắt, cho vào ống nghiệm chứa 1 - 2 ml dung dịch CuSO4 Quan sát hiện tượng xảy ra, viết PTHH và giải thích hiện tượng

- Hướng dẫn HS: đặt ống nghiệm vừa làm vào giá ống nghiệm để cuối giờ quan sát và kết luận về sản phẩm của phản ứng

d) Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối:

- Hướng dẫn HS: Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch Na2SO4 Quan sát hiện tượng, viết PTHH, giải thích

e) Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit:

- Hướng dẫn HS: lấy 1 - 2 ml dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm, dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch BaCl2 vào Quan sát hiện tượng, viết PTHH và giải thích

Trang 2

* Lưu ý HS: NaOH , H2SO4 là những hóa chất dễ ăn mòn da, giấy, vải , khi làm thí nghiệm phải hết sức cẩn thận, không để hóa chất này dây vào người, ra bàn, quần

áo và người sung quanh

HOẠT ĐỘNG II HỌC SINH LÀM THỰC HÀNH

- HS tiến hành làm thực hành theo nhóm, giáo viên quan sát các nhóm nhắc nhở, giúp đỡ nếu cần

KẾT THÚC THỰC HÀNH

1) Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả từng thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét

- Thí nghiệm 1: NaOH tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo ra kết tủa màu nâu đỏ PTHH: 3NaOH(dd) + FeCl3(dd)→ 3NaCl(dd) + Fe(OH)3(r)

- Thí nghiệm 2: nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lơ, Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch trong suôt màu xanh lam do phản ứng: Cu(OH)2 (dd) + 2HCl (dd) → CuCl2 (dd) + 2H2O(l)

- Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4 1 thời gian thấy có 1 lớp Cu màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 màu xanh bị nhạt dân PTHH:

Fe(r) + CuSO4 → FeSO4(dd) + Cu(r)

- Thí nghiệm 4: nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch Na2SO4 , thấy có kết tủa trắng xuất hiện, đó là muối BaSO4 không tan

PTHH: BaCl2(dd) + Na2SO4(dd) → BaSO4(r) + 2NaCl(dd)

- Thí nghiệm 5: nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 , thấy có kết tủa trắng xuất hiện, đó là muối BaSO4 không tan

PTHH: BaCl2(dd) + H2SO4(dd) → BaSO4(r) + 2HCl(dd)

2) GV: nhận xét tuyên dương, cho điểm cá nhân, nhóm làm tốt

3) Hướng dẫn HS về nhà viết tiếp bảng tường trình thực hành (cột (4) và (5)) trong vở thực hành (nộp vào giờ học sau)theo mẫu:

Tên thí

nghiệm Dụng cụ, hóa chất

Cách tiến hành

Hiện tượng quan sát được

Giải thích hiện tượng, viết PTHH

- Hướng dẫn HS thu hồi hóa chất, dọn, rửa dụng cụ cho vào phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

3 Dặn dò:

- Nộp bản tường trình thực hành vào giờ học sau

- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học để kiểm tra 1 tiết vào giờ học sau

Trang 3

Ngày soạn: 25/10/2011

Ngày giảng: 28/10/2011

Tiết 20 – KIỂM TRA 1 TIẾT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức - Qua từng bài, từng chương giúp HS nắm vững kiến thức, vận dụng kiến thức đã học vào bài tập 1 cách linh hoạt có hiệu quả.Nhằm giúp GV điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp có hiệu quả hơn 2 Kĩ năng - Rèn kỉ năng: Vận dụng kiến thức để giải bài tập, rèn kỉ năng trình bày bài khoa học 3 Thái độ - Giáo dục: Ý thức tự hoc, tự giác của HS khi làm bài Có thái độ trung thực khi làm bài II- NỘI DUNG A/Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm) Câu 1: (1đ) Cho các tính chất hóa học sau:

1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu

2 Tác dụng với dd muối tạo thành 2 muối

3 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

4 Tác dụng kim loại tạo thành muối và kim loại

5 Tác dụng với axit tạo thành muối và axit

6 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

7 Tác dụng với dd bazơ tạo thành bazơ và muối

8 Tác dụng với dd muối tạo thành muối và bazơ Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: 1.Tập hợp bao gồm những tính chất hóa học của Bazơ là: (0,5đ) a 2, 3, 5, 7; b 1, 3, 6, 8; c 2, 4, 6, 7; d 1, 4, 5, 6 2.Tập hợp bao gồm những tính chất hóa học của Muối là: (0,5đ) a 2, 3, 5, 7; b 1, 2, 4, 7; c 1, 3, 5, 6 d 2, 4, 5, 7;

Câu 2: (0,5đ) Cho 0,1 mol Na2CO3 phản ứng với dd HCl dư Thể tích khí CO2(đktc) thu được là: a 22,4 l; b 44,8 l; c 2,24 l d 4,48 l; Câu 3: (0,5đ) Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi? a K2O + H2O → 2KOH b 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2 H2O. c 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2. d AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 B/Tự luận: (8 điểm)

Trang 4

Câu 1: (1,5đ) Thế nào là phân bón đơn, phân bón kép? Cho CTHH của các loại phân bón sau: CaHPO4; (NH4)3PO4; KCl; NH4H2PO4 Hãy phân loại (phân đơn, phân kép)

và cho biết tên hóa học của chúng?

Câu 2 : (1,5đ) Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?

FeCl3  → ( 1 ) Fe(OH)3  → ( 2 )

Fe2O3  → ( 3 ) Fe2(SO4)3 Câu 3: (2,5đ) Có 4 lọ không nhãn chứa riêng biệt 4 dung dịch sau: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy nhận biết chúng và viết các PTHH (nếu có)?

Câu 4 : (2,5đ) Cho 15,5g Natri oxit (Na2O) tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ

a)Viết phương trình hóa học?

b)Tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được?

c)Tính thể tích dd H2SO4 20%, có D=1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên?

(Biết: Na=23; H = 1; S=32; O=16) C/Đáp án-Biểu điểm

I/Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm) (0,5 đ/câu đúng)

1.1 - b; 1.2 - d; 2 - c; 3 - a

II.Trắc nghiệm tự luận: (8 điểm)

Câu 1: (1,5đ)

-Phân bón đơn: Là phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K) (0,25đ)

-Phân bón kép: Là phân có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K

(0,25đ) +Phân đơn: CaHPO4 – Caxi Hiđrôphôtphát; KCl – Kali Clorua

(0,5đ) +Phân kép: (NH4)3PO4 – Amoni phôtphát; NH4H2PO4 – Amoni Đihiđrôphôtphát

(0,5đ) Câu 2: (1,5đ)

(1): FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (0,5đ) (2): 2Fe(OH)3  →to Fe2O3 + 3H2O (0,5đ) (3): Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (0,5đ)

Câu 3: (2,5đ)

-Dùng quỳ tím nhận ra HCl (quỳ tím đỏ) (0,25đ)

-Lấy dd HCl đã biết nhỏ và các dd còn lại: (0,25đ)

+Nếu có kết tủa là dd AgNO3 (0,25đ)

 PTHH: HCl + AgNO3  AgCl  + HNO3 (0,5đ)

-Lấy dd AgNO3 đã biết nhỏ vào 2 dd còn lại: (0,25đ)

+Nếu có kết tủa là dd NaCl, không có kết tủa là dd NaNO3 (0,5đ)

 PTHH: NaCl + AgNO3  AgCl  + NaNO3 (0,5đ)

Câu 4: (2,5đ)

a) PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH (0,5đ)

b) Số mol Na2O tham gia phản ứng là:

2

Na O

n 15,5

62

Trang 5

n NaOH = 2n Na O2 =0,25x2=0,5 mol (0,25đ)

Vậy nồng độ mol của dung dịch ba zơ thu được là:

CM =

V

n

= 00,,55= 1M (0,25đ) c) PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4+ 2H2O (0,5đ)

Từ PTHH ta có: 2 4 1 0, 25

2

→ Khối lượng H2SO4 cần dùng: m H SO2 4 =0,25x98=24,5 (g)

→ Khối lượng dung dịch H2SO4 là:

20

100 5 , 24

= 122,5(g) (0,25đ) Vậy thể tích dd H2SO4 cần dùng là: V =

D m

= 122,51,14 = 107,5 (ml) (0,25đ)

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w