-Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.. II- CHUẨN BỊ - Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2012
Ngày giảng: 09/01/2012
TIẾT 41 LUYỆN TẬPCHƯƠNG 3 - PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-HS nắm được tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat
-Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ dãy chuyển đổi các chất, viết ptpư
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn
3.Thái độ :
- Yêu khoa học, ý thức học tập
II- CHUẨN BỊ
- Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh học tập
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Nêu quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn? -ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn?
3 Bài mới :
Hoạt động1: Kiến thức cần nhớ
GV: Vẽ sơ đồ
+ +
(1) (3)
(2) (+)
Yêu cầu hs điền các loại chất thích hợp
vào ô trống, đồng thời điền các loại
chất thích hợp tác dụng với phi kim
H: làm bài tập trên
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
G: Vẽ sơ đồ 2, yêu cầu hs hoàn chỉnh
sơ đồ và viết phương trình phản ứng
minh hoạ
I.Kiến thức cần nhớ
1.Tính chất hoá học của phi kim
2.Tính chất hoá học của một phi kim cụ thể
a/Tính chất hoá học của clo
PT:
1.H2 + Cl2 t 2 HCl 2.Mg + Cl2t MgCl2
Phi kim
Trang 2(4) H2O
H2 dd NaOH
(1) (3)
kim loại (2)
H: hoàn thành bài tập của mình
GV: Yêu cầu HS nhận xét, chốt kiến
thức
Hoạt động 2: Bài tập
Bài tập 1: Trình bày pphh để phân biệt
các chất khí không màu(đựng trong các
bình riêng biệt bị mất nhãn) CO, CO2,
H2
H: Làm bài tập vào vở
G: gọi hs trình bày bài làm
G: Y/c hs làm bài tập 2:
Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm
MgO, MgCO3 hoà tan hoàn toàn trong
dd HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp
thụ hoàn toàn bằng dd Ca(OH)2 dư,
thấy thu được 10 gam kết tủa Tính khối
lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
G: Gọi HS làm từng phần sau:
-Viết các ptpư
-Tính số mol CaCO3 -> số mol CO2 ở
pư (2)
-Tính khối lượng MgCO3
-Tính khối lượng MgO
3 Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
4.H2O + Cl2 HCl + HClO
b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon
SGK
II.Bài tập
Bài tập 1:
-Lần lượt dẫn các khí vào dd nước vôi trong dư:
+Nếu thấy dd nước vôi trong vẩn đục là CO2
Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3+ H2O +Nếu dd nước vôi trong không vẩn đục là CO, H2
-Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:
+Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là khí CO
2CO + O2 -> 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O -Còn lại là H2
2H2 + O2 -> 2H2O Bài tập 2:
Phương trình:
1)MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O 2)MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + H2O + CO2
3) CO2+ Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
Số mol CaCO3 = 0,1 mol
Số mol CO2 = Số molMgCO3 = 0,1 mol
Khối lượng MgCO3 là:
0,1 x 84 = 8,4 gam Khối lượng MgO : 10,4 – 8,4 = 2 gam
4.Củng cố
Gv hệ thống bài
Hs ghi nhớ , làm bài tập
5.Dặn dò :
clo
Trang 3- Làm bài tập 4,5,6 sgk + đọc trước bài: Thực hành
Ngày soạn: 11/01/2012
Ngày giảng: 13/01/2012
TIẾT 42
THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua 2.Kỹ năng
-Tiếp tục rèn luyện về kỹ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học 3Thái độ
-Yêu khoa học, ý thức nghiêm túc , cẩn thận,…trong học tập thực hành hoá học II- CHUẨN BỊ
Dụng cụ: giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn,giá sắt, ống dẫn khí, ống hút Hoá chất : CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hoá học của C , muối hiđrocacbonat
3 Bài mới :
G: Hướng dẫn lắp dụng cụ như hình 3.1
H: hs làm thí nghiệm
G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy
ra trong ống nghịêm Sau đó bỏ đèn cồn ra
và quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống
nghiệm A
H: Quan sát hiện tượng thí nghiệm
G: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng
thí nghiệm, viết ptpư và giải thích
H: nhận xét hiện tượng và viết ptpư
G: hướng dẫn hs làm tthí nghiệm 2
H: Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên
G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng
H: quan sát hiện tượng và giải thích
G: Y/c các nhóm hs trình bày cách phân
I.Tiến hành thí nghiệm 1.Thí nghiệm 1
2CuO + C -> 2Cu + CO2
Nhận xét: Cacbon đã khử CuO màu đen thành kim loại Cu màu đỏ
2.Thí nghiệm 2
2NaHCO3 -> Na2CO3 +
H2O + CO2
3.Thí nghiệm3
Trang 4biệt 3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở dạng
bột là: CaCO3, Na2CO3, NaCl
H: Trình bày cách phân biệt
G: Gọi đại diện các nhóm nêu cách làm
G: Y/c hs tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất
theo cách trên và ghi lại kết quả
H: tiến hành thí nghiệm
G: Gọi các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi
lại để nhận xét chấm điểm
GV: Kết luận
G: hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống
nghiệm, thu dọn vệ sinh
G: y/c hs làm tường trình theo mẫu
- Hòa tan vào nước phân biệt được CaCO3 không tan còn Na2CO3, NaCl tan
- Phản ứng với dung dịch HCl phân biệt được
Na2CO3 vì tạo ra chất khí
Na2CO3 + 2HCl ->
2NaCl + CO2 + H2O
II.Viết tường trình
4 Dặn dò : đọc trước bài: khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ