Mục tiêu - Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.. - Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung.. Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?. Phân tích đa thức thàn
Trang 1Ngày soạn :23/8/2008 Ngày giảng:25/8/2008
T : 8A T: 8B
Chương I
PhÐp nh©n vµ phÐp chia c¸c ®a thøc
Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt để giải toán, thực hiện thành thạo phép nhân đưn thức với
đa thức
- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị
- GV:Phiếu học tập, bảng phụ
- HS:sgk , vở bài tập, bảng nhóm
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.
Giới thiệu ( 3 phút )
GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 sau đó giới thiệu chương 1
- Trong chương 1 chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức các hằng đẳng thức đáng nhớ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Và nội dung bài hôm nay nhân đơn thức với đa thức
II Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Quy tắc
Hãy cho ví dụ về đơn thức ?
Lên bảng thực hiện
Ta nói đa thức 6x3 – 6x2 + 15x là tích của
đơn thức 3x và đa thức 2x2 – 2x + 5
Vậy qua bài toán trên muốn nhân một
đơn thức với một đa thức ta làm thế
nào ?
phát biểu quy tắc nhân một đơn thức với
một đa thức
Trang 2Nhấn mạnh lại
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc, rèn
luyện kỹ năng.
Treo bảng phụ có nội dung ví dụ mẫu và
lời giải mẫu Phân tích VD và lời giải
mẫu cho HS đồng thời lưu ý cho HS ND
sau:
Khi thược hiện các phép nhân các đơn
thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm
(nghĩa là các đơn thức có mang dấu (-) ở
trước ) được đặt trong dấu ngoặc ( )
Nghe và ghi nhớ vận dụng vào làm bài
Hoạt động 3 : Củng cố, luyện tập
Nhắc lại công thức tính diện tích hình
thang?
Diện tích hình thang bằng nửa tổng hai
đáy nhân với chiều cao
1
S = (a + b).h
2
áp dụng hãy viết biểu thức tính diện tích
mảnh vườn theo x và y?
Tính diện tích mảnh vườn khi x = 3 và y
= 2?
Hai HS làm bài 1?
HS1: Phần a
HS2: Phần b
(A,B,C là các đơn thức)
2 áp dụng (15 phút)
Ví dụ :( - 2x3) ( x2 + 5 x -
2
1
) = ( - 2x3).x2 +(-2x3).5x + (-2x3) (-
3 Củng cố ( 13 p hút )
?3 Diện tích của mảnh vườn
21
= 5x - x - x
22b) 3xy - x + y x y
Trang 3Củng cố
Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức ta làm như thế nào?
III Hướng dẫn về nhà ( 2phút)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm các bài tập 1c, 2,3 (SGK – 5)
- HD Bài 2a/5 Thực hiện phép nhân x(x - y) + y(x + y) = x + y 2 2
- Tính giá trị của biểu thức khi x = - 6; y = 8 ⇒x + y =1002 2
Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A PHẦN CHUẨN BỊ
- Rèn luyện khả năng quan sát nhận xét để áp dụng hợp lí
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi đề bài ?2
- HS: ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, bảng nhóm ?2
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm bài cũ ( 7 phút )
HS: Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau (4 điểm)
Áp dụng (6 điểm)
Trang 4II Bài mới
ĐVĐ : tiết trước chúng ta đã học nhân đơn thức với đa thức tiết này chúng ta học tiếp nhân đa thức với đa thức
Trang 5Cho hai đa thức x – 2 và 6x2 – 5x + 1
hãy nhân từng hạng tử của đa thức x – 2
với đa thức 6x2 – 5x + 1?
( x – 2)( 6x2 – 5x + 1 )
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
Hãy thu gọn các đơn thức đồng dạng
trong kết quả vừa thực hiện
Thực hiện
Các bước làm vừa rồi chúng ta đã thực
hiện nhân hai đa thức Để nhân hai đa
thức này chúng ta đã làm như thế nào?
Phát biểu quy tắc sgk
Khắc sâu phần nhân lần lượt để HS khỏi
nhầm lẫn và tránh bị sót các hạng tử
Kết quả 6x3 – 17x2 + 11x + 2 là một đơn
thức hay đa thức?
Vận dụng quy tắc làm ?1
Ngoài cách nhân như trên còn có cách
thực hiện nhân như nhân hai số học
Hướng dẫn HS thực hiện
Nhân hai đa thức đã sắp sếp
Phân tích ưu điểm của cách 2
Có mấy cách nhân đa thức với đa thức?
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc và rèn
kỹ năng.
Chia lớp thành 4 nhóm để làm ?2
GV cho đại diện các nhóm trả lời và
nhận xét chéo, GV chốt lại
1 Quy tắc (18 phút)
6x3 – 17x2 + 11x + 2
*) Chú ý
2 áp dụng (8 phút)
?2 a) (x +3)( x2 +3x – 5) = x3+ 6x2 + 4x- 15
b)( xy- 1)(xy+5) = x2y2+4xy -5
Trang 6III Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc quy tắc
- Xem lại các ví dụ, làm các BT: 7 – 12 / SGK – 8
- HD Bài 9/8: Trước tiên phải thu gọn đa thức, sau đó thay giá trị x và y vào để tính
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
Trang 7Hoạt động 1: Luyện tập
HD: Thực hiện tính các biểu thức
trong phép nhân rồi rút gọn vànhận
xét kết quả
Thực hiện và trình bày kết quả?
Để làm bài tập này trước hết chúng ta
phải rút gọn bài tập rồi thay số và
tính giá trị
Hãy thu gọn biểu thức đã cho?
Tính giá trị của A khi x = 15?
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc
nhân hai đa thức vào lĩnh vực số
học.
Đọc đề?
Giả sử số chẵn thứ nhất là 2x hãy
biểu diễn 2 số chẵn liên tiếp sau 2x?
2x; 2x + 2; 2x +4
Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ
tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu
là 192?
(2x+2)(2x+4) – 2x(2x+2) = 192
Tìm x?
Vậy ba số đó là những số nào?
Đó là 46; 48 và 50
Hoạt động 3: Củng cố.
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức?
Vận dụng quy tắc làm bài 15a?
Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x
Bài 12 (SGK – 8)(10 phút)( 2 ) ( ) ( ) ( 2)
(2x+2)(2x+4) – 2x(2x+2) = 192
4x2 +8x + 4x + 8 – 4x2 – 4x = 192.8x = 184
Trang 8III Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học thuộc lại quy tắc
- Các em VN làm bài 13 – Sgk
- Các bài tập 8, 10 tr 4 – Sbt
- Chuẩn bị bài 3
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A PHẦN CHUẨN BỊ
I.Mục tiêu
- HS nắm vững 3 hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B )2 ;(A – B )2 ; A2 – B2
- Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản , vận dụng linh hoạt để tính nhanh , tính nhẩm
- Rèn luyện khả năng quan sát nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ đúng đắn và hợp lý
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu học tập , Bảng phụ ,sgk, thước kẻ, phấn màu
- HS : sgk, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức, bảng nhóm ?5
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
ĐVĐ : Không thực hiện phép nhân có thể tính tích trên một cách nhanh chóng hơn ?
chúng ta cùng học bài hôm nay: “những hằng đẳng thức đáng nhớ’’
II Bài mới
Trang 9Với hai số a và b bất kỳ, thực hiện phép
tính nhân (a + b)(a + b) từ đó rút ra (a +
b )2 ?
Thực hiện kết quả = a2 + 2ab + b2
Với a > 0; b > 0 công thức này được minh
họa bởi diệntích các hình vuông và hình
chữ nhật trong hình 1 giải thích :
Diện tích hình vuông lớn là (a + b)2 bằng
tổng diện tích của hai hình vuông nhỏ (a2
và b2) và diện tích của hai hình chữ nhật
(2.ab)
Thay hai số bất kì a và b bởi các biểu thức
bất kì A và B ta có
Phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời?
Nhấn mạnh lại
Áp dụng tính (a + 1)2 ? hãy chỉ rõ biểu
thức thứ nhất, biểu thức thứ hai?
Biểu thức thứ nhất là a, biểu thức thứ hai
Gợi ý: x2 là bình phương biểu thức thứ
nhất 4 = 22 là bình phương biểu thức thứ
hai,hãy phân tích 4x thành hai lần tích
biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
x2 + 4x +4 =(x +2) 2
phần c: gợi ý tách 512 = (10 + 1)2 ápdụng
hằng đẳng thức tính
Hoạt động 2: Bình phương của một
Trang 10Đó chính là hằng đẳng thức thứ hai Hãy
phát biểu hằng đẳng thức này bằng lời?
So sánh biểu thức khai triển bình phương
của một tổng với bình phương của một
hiệu?
Hai hằng đẳng thức khi khai triển có hạng
tử đầu và hạng tử cuối giống hệt nhau còn
hạng tử giữa đối nhau
Tính x -
2
1
)2?(x -
2
1
)2= x2- x +
4 1
tương tự tính (2x – 3y)2 ?
Để làm phần c chúng ta nên viết
99 = 100 – 1 ⇒ 992 = (100 - 1)2
Tính 992 ?
Hoạt động 3 : Hiệu hai bình phương.
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm ?5 trong 3
phút sau đó cho đại diện các nhóm trả lời
Từ đó giới thiệu HĐT thứ ba
Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
trên ?
Phát biểu
Cho hs làm phần áp dụng theo nhóm
trong 3 phút sau đó gọi đại diện các nhóm
lên làm
Cho HS làm ?7 trong 2 phút
Ai viết đúng,ai viết sai ? vì sao ?
Cả Đức và Thọ đều viết đúng Vì :
x2 – 10x + 25 = 25 – 10x + x2
⇒(x - 5)2 = (5 - x)2
Sơn rút ra được hằng đẳng thứcnào?
(A – B)2 = (B – A)2
Nhấn mạnh: Bình phương của hai đa thức
đối nhau thì bằng nhau
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
áp dụnga) (x -
2
1
)2= x2- x +
4 1
c) 56 64 = (60 – 4)(60 + 4) =
602 – 4 2= 3600 – 16 = 3584
?7
(A – B)2 = (B – A)2
III Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Học thuộc và phát biểu được bằng lời 3 hằngg đẳng thức đã học
- Viết được các hằng đẳng thức bằng lời
- BTVN : 17, 18, 19 sgk
- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập
Trang 11- HD Bài17/11
(10a + 5)2 = 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25
⇒Để tính bìmh phương của số tự nhiên có tận cùng là 5ta tính tích a(a+1) rồi viết25 vào bên phải
Ví dụ: 252
Ta có : 2(2+1) = 6, viết tiếp 25 vào bên phải được: 252 = 625
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 5 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức ba hằng đẳng thức (a – b )2 ; (a – b )2 ; a2 – b2
- Học sinh vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức để giải toán
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , nhận xét tính toán
- Phát triển tư duy lo gíc , thao tác phân tích tổng hợp
II Chuẩn bị
- Gv : Phiếu học tập bút dạ bảng phụ , giáo án Sgk , Sbt, phấn màu
- Hs : Bút dạ , Sgk , Sbt, giấy nháp , vở bài tập
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ hai lần tích biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ hai (5 điểm)
Áp dụng :(x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
(x – 3y)(x +3y) = x2 – (3y)2 = x2 – 9y2 (5 điểm)
HS2: (A + B)( A – B) = A2 – B2
Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng
II Bài mới.
Trang 12Hoạt động 1 : Luyện tập
Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau ?
x2 +2xy +4y2 = (x + 2y)2
Sai vì vế phải (x + 2y)2 = x2 + 4xy +
( 10a + 5)2 với a∈N chính là bình
phương của một số có tận cùng bằng 5
với a là số chục của nó
Ví dụ :
Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu cách
tính nhẩm bình phương của một số tự
nhiên có tận cùng bằng 5 ?
* Muốn tính bình phương của một số
tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số
chục nhân với số liền sau nó rồi viết
tiếp 25vào cuối
Ví dụ : Tính 252 ta làm như sau lấy a (
là 2 ) nhân với ( a + 1 ) ( là 3 ) được 6
+ Viết 25 vào sau số 6 ta được kết quả
Cho HS HĐ nhóm làm bài 22 trong 4
phút, sau đó cho đại diện các nhóm trả
lời
Bài 20 (SGK - 12) (5 phút)Kết quả trên là sai vì hai vế không bằng nhau
Vế phải (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2≠vế trái
Bài 17 ( tr 11 – Sgk ) (8 phút)Chứng minh :
( 10a + 5 )2 = ( 10a )2 +2.10a.5 + 52
= 1000a2 + 100a + 25
= 100a ( a + 1 ) + 25
* Muốn tính bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số chục nhân với số liền sau nó rồi viết tiếp 25 vào cuối
Ví dụ : Tính 252 ta làm như sau lấy a ( là 2 ) nhân với ( a + 1 ) ( là 3 ) được 6+ Viết 25 vào sau số 6 ta được kết quả là 625
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625Bài 21(SGK - 12)(7 phút)a) 9x2 – 6x +1 = (3x)2 – 2.3x.1 + 12 = (3x - 1)2
b) (2x+ 3y)2 + 2(2x+3y) + 1 = [(x + 3y) + 1]2 = (2x+ 3y + 1)2
Bài 22 (SGK – 12)(6phút) Tính nhanh
a 1012 = ( 100 + 1 )2
= 1002 + 2.100 + 1 = 10000 + 200 + 1= 10201
b 1992 = ( 200 – 1 )2
= 2002 – 2.200 + 12
Trang 13Nêu cách tính giá trị của một thức ?
- Thay giá trị đã cho vào biểu thức
rồi tính
- Thu gọn biểu thức sau đó mới thay
giá trị vào biểu thức đã thu gọn để
tính
Thu gọn biểu thức 49x2 – 70x +25
bằng cách sử dụng hằng đẳng thức ?
Tính giá trị của biểu thức trên với x =
5; x =1
7 ?
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Thi
làm toán nhanh”.
Thành lập 2 đội , mỗi đội 3 Hs mỗi Hs
làm 1 câu , Hs sau có thế chữa bài của
học sinh liền trước đội nào làm đúng
và nhanh hơn là thắng
Biến tổng thành tích hoặc biến tích
thành tổng
1 x2 – y2
2 ( 2x + 5 )2
3 x2 – 10x + 25
Đưa đề bài lên bảng phụ
Hai đội lên chơi , mỗi đội 1 viên phấn
truyền tay nhau viết
Chấm thi , công bố kết quả đội thắng
cuộc
= 40000 – 400 + 1= 39601c.47.53 = ( 50 – 3 ) ( 50 + 3 ) = 502 – 32 = 500 – 9 = 2491Bài 24 (SGK – 12)(5 phút )
Ta có :49x2 – 70x + 25 = (7x - 5)2
với x = 5:
(7x - 5)2 = (7.5 – 5)2 = 302 = 900.Với x =1
III Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
- Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
- Bài tập VN số 24 , 25 ( b c ) tr 12 – Sgk
Bài 13 , 14 , 15 tr 4,5 Sbt
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 6 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TIẾP )
Trang 14A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng lập phương của một hiệu
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Thái độ học tập nghiem túc đúng đắn
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi bài tập phấn màu , bút dạ
- HS : Học thuộc 3 hằng đẳng thức đáng nhớ dạng bình phương Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (5 phút)
II Bài mới.
Trang 15Từ kết quả ( a + b ) ( a + b )2 hãy
rút ra kết quả ( a + b )3 ?
Lập phương của một tổng hai biểu
thức bằng lập phương BT thứ nhất,
cộng ba lần tích bình phương BT
thứ nhất với BT thứ hai,cộng ba lần
tích BT thứ nhất với bình phương
BT thứ hai, cộng với lập phương
? 4 Lập phương của một hiệu bằng
lập phương số thứ nhất trừ đi ba lần
bình phương số thứ nhất và số thứ 2
Cộng với ba lần số thứ nhất và bình
phương số thứ hai trừ đi lập
phương số thứ hai
So sánh biểu thức khai triển của hai
Với A và B là các biểu thức ta cũng có ( A + B )3 = A3 + 3A2B + 3AB2+ B3
Trang 16Biểu thức khai triển của cả hai
HĐT này đều có 4 hạng tử Ở HĐT
lập phương của một tổng tất cả các
dấu đều là dấu “+” Ở HĐT lập
phương của một hiệu các dấu “+”
và “-” xen kẽ nhau
HD HS tính
21
x 3
GV cho HS HĐ nhóm làm ?4c
trong 3 phút, sau đó cho đại diện
các nhóm trả lời
Hoạt độn g 3 : Luyện tập, củng cố
Hai HS làm bài 26 ?
Cho HS HĐ nhóm trong 4 phút làm
bài 29 Sau đó GV đưa ra kết quả
cho các nhóm so sánh và nhận xét
Em hiểu thế nào là nhân hậu ?
Kết quả :a)
21
x 3
b) (x – 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c)1.Đ 2.S (Vì A3 = - (-A)3)3.Đ 4.S 5.S
b) x -32
Trang 17Là người giàu tình thương, biết chia
sẻ giúp đỡ mọi người
(x - 1)3 (x + 1)3 (y – 1 )2 (x - 1)3 (1 + x)3 (1 – y)2 (x + 4)2
III Hướngdẫn về nhà ( 2 phút)
- Về nhà học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ
- áp dụng làm các bài tập : 26; 27;28 sgk
- HD Bài 28: Viết biểu thức dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu sau đó mới thay giá trị vào tính
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 7 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TIẾP )
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được hằng đẳng thức : Tổng hai Lập phương hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Rèn luyện kĩ năng tính toán khoa học
Trang 18- Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi bài tập phấn màu , bút dạ
- HS : Học thuộc 5 hằng đẳng thức đáng nhớ đã học Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Thay x = 6 vào biểu thức ta được: (6 + 4)3 = 103 = 1000 (6 điểm)
II Bài mới
Hoạt động 1 : Tổng hai lập phương
y/c hs thực hiện ?1
(a+b)(a2 – ab + b2)
= a3 – a2b +ab2 + a2b – ab2 + b3
= a3 + b3
vừa nói vừa viết bảng
(A2 – AB + B2) quy ước gọi là bình
phương thiếu của hiệu hai biểu thức
(Vì so với bình phương của hiệu (A -
B)2 thiếu hệ số 2 trong
– 2AB)
Phát biểu hằng đẳng thức 6 bằng lời?
?2 Tổng hai lập phương của hai biểu
thức bằng tích của hai biểu thức với
bình phương thiếu của hiệu hai biểu
6 Tổng hai lập phương ( 12 phút)
Với A và B là các biểu thức tùy ý ta có :
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
áp dụng a) x3 + 8 = x3 + 23= (x + 2)(x2 – 2x + 4).b) (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1
Trang 19Hoạt động 2 : Hiệu hai lập phương
Tính (a – b)(a2 + ab – b) ? (Với a, b là
các số tùy ý)
B là các biểu thức tùy ý
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là
bình phương thiếu của tổng hai biểu
thức
Phát biểu hằng đẳng thức 7 bằng lời ?
?4 Hiệu hai lập phương của hai biểu
thức bằng tích của hiệu hai biểu thức
với bình phương thiếu của tổng
Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cô.
Chúng ta đã học tất cả bao nhiêu HĐT ?
Bảy HĐT
Yêu cầu HS gấp SGK, vở ghi và viết 7
HĐT ra phiếu học tập
Sau đó GV treo bảng phụ ghi công thức
Tính a3 + b3, biết a.b = 6 và a + b = -5 ?
7.Hiệu hai lập phương ( 12 phút)
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
Áp dụnga) (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 13 = x3 – 1.b) 8x3 – y3 = (2x)3 – y3
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
3 Luyện tập (11 phút)
Bài 31 (SGK – 16)a)a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)3 – 3ab(a + b)
= a3 +3a2 b + 3ab2 + b3 – 3a2b + 3ab2
=a3 + b3
Vậy VT = VP
Trang 20= 8x -125
III.Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
- Vận dụng hằng đẳng thức để làm các bài tập 30,31,32 sgk
- Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Làm BT: 31, 33, 35,36, 37 / SGK – 16, 17
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- HD bài 35/17
a) Tách 68.66 = 2.34.66 ⇒ Đưa BT phần a về dạng HĐT (a + b)2 rồi tính
b) Tách 48.74 = 2.24 74 ⇒ Đưa BT phần b về dạng HĐT (a - b)2 rồi tính
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 8 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Rèn luyện kĩ năng tính toán khoa học, phân tích , nhận xét để áp dụng linh hoạt các hằng đẳng thức
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi bài tập phấn màu , bút dạ
- HS : Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ đã học Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu hỏi
Trang 21a) viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức Hiệu hai lập phương, tổng hai lập phương
b) Chữa bài 30 ý b
II Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảngGV
3 HS lên bảng làm bài tập
Các hs khác làm vào vở
Y/C HS chuẩn bị sau khoảng ba phút sau
đó gọi 2 hs lên bảng chữa
Nếu ta coi (x+y+z) là biểu thức A và
(x+y) là biểu thức B khi đó phần c sẽ có
dạng một hằng đẳng thức
Áp dụng HĐT rút gọn phần c?
Bài 33( tr66 sgk )(6 phút)a)(2 + xy)2 = 4 + 4xy + x2y2
b)(5 – 3x)2 = 25 – 30x + 9x2
c)(5 – x)2( 5 + x2) = 25 – x 4
d)( 5x – 1 )3 = 125x3 – 75x2 + 15x –
1 e)(2x – y )( 4x2+ 2xy + y 2 )
= 8x3 – y3
f)(x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 - 27Bài 34 (tr17 sgk)(7 phút)Rút gọn các biểu thức sau a) (a + b)2 - ( a – b)2
= ( a + b – a +b)(a + b + a – b ) = 4ab
Trang 22Hãy đưa tất cả các hạng tử chứa biến vào
bình phương của một hiệu ?
Bài toán tìm GTLN của tam thức bậc hai
làm tương tự Khi ấy hệ số của hạng tử
a) 342 + 662 + 68.66 = (34 + 66)2
= 1002 = 10 000 b) 742 + 242 – 48.74 = (74 – 24)2 = (74 – 24 ) 2 = 502 = 2
500 Bài 38 (tr17 sgk ) (5 phút)Chứng minh :
VT : (a – b)3 = [- (b – a)]3 = - (b – a)3 =VP
a) (-a – b)2 = (a+ b)2 đpcmChứng minh:
VT: (-a – b)2 = [-(a +b)]2 = (a + b)2 =
VP đpcm Bài 18 (SBT - 5)(7 phút)a) x2 - 6x + 10 > 0 với mọi x
III Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- BTVN số : 20, 21 TR 5 SBT
- Hướng dẫn bài 21: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng Ngày soạn : Ngày giảng :
Trang 23Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT THỪA SỐ CHUNG
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thành nhân tử
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi bài tập phấn màu , bút dạ
- HS : Bảng phụ nhóm , bút dạ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là
phương pháp phân tích đa thức
Việc biến đổi 2x2 - 4x thành tích
2x(x - 2) được gọi là phân tích đa thức
2x2 - 4x thành nhân tử
Vậy thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
Phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi
là phân tích đa thức thành thừa số
Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp
1 Ví dụ ( 16 phút )
VD1: Hãy viết 2x2 - 4x thành một tích của những đa thức
Giải2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x(x - 2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của nhứng đa thức
Trang 24đặt nhân tử chung Còn nhiều phương
pháp để phân tích đa thức thành nhân tử
chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu ở các
tiết học sau
Hãy cho biết nhân tử chung trong VD
trên là bao nhiêu ?
Nhân tử chung trong ví dụ này là 5x
Hệ số 5 của nhân tử chung 5x có quan
hệ như thế nào với các hệ số 5;10;15
của đa thức ?
Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung x
quan hệ thế nào với lũy thừa bằng chữ
của các hạng tử
Giới thiệu cách tìm nhân tử chung với
các đa thức có hệ số nguyên
( gv vừa nói vừa viết hướng dẫn hs
từng bước một)
Nhấn mạnh : Nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các
Cách tìm nhân tử chung với các đa thức
2 Áp dụng (14 phút)
Lưu ý: SGK - 18
Trang 25Phân tích đa thức thành nhân tử có
nhiều ích lợi một trong các ích lợi đó là
giải toán tìm x
Yêu cầu HS đọc và suy nghĩ làm ?2
Gợi ý: Phân tích đa thức 3x2- 6x thành
Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
nên làm như thế nào?
Chúng ta nên phân tích thành nhân tử
rồi mới thay giá trị của x, y vào tính
Dựa vào gợi ý, yêu cầu HS HĐ nhóm
x = 0 hoặc x = 2
3 Luyện tập, củng cố(7 phút)
Bài 39(SGK - 19)a) 3x - 6y = 3(x - 2)
(2001- 1)(2001 + 1999)
= 2 000 4 000 = 8000 000
III Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)
- Học thuộc KN phân tích đa thức thành nhân tử, cách tìm nhân tử chung của các
đa thức có hệ số nguyên
- Làm các BT: 39d,e; 40a, 41,42/19
- HD bài 41a: biến đổi -x + 200 thành - (x + 200) để xuất hiện nhân tử chung
NS: ND:
Trang 26Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
A PHẦN CHUẨN BỊ
- Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
- GV : bảng phụ viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và một số bài tập mẫu
- HS : Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ(6 phút)
(A - B) = A -3A B +3AB - B (10 điểm)
II Bài mới
ĐVĐ: gv chỉ vào các hằng đẳng thức: Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành một tích đó là nội dung bài hôm nay “ Phân tích đa thức thàng nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức ’’
Trang 27Hoạt động 1: Ví dụ
Viết ví dụ lên bảng
Các em thấy đa thức trên có dạng
hằng đẳng thức nào ?
đa thức trên có dạng bình
phương của một hiệu
vậy em hãy viết đa thức dưới dạng
tích ?
Cách làm trên chính là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương
pháp dùng hằng đẳng thức
Tương tự như vậy các em hãy làm ý
b, c
Thực hiện theo yêu cầu dưới sự gợi
ý của gv
Phân tích đa thức x3 + 3x2 + 3x +1
thành nhân tử ?
x3 + 3x2 + 3x +1 = (x + 1)3
Gợi ý ?1b :
(x + y) 2 - 9x2 = (x + y) 2 - (3x)2 áp
dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình
phương khai triển tiếp
Hoạt động 2: áp dụng
Để chứng minh đa thức chia hết cho
4 với mọi số nguyên n , cần làm thế
nào ?
Ta biến đổi thành một tích trong đó
có một thừa số là bội của 4
Hướng dẫn học sinh làm ví dụ
HĐ3:Luyện tập
y/c hs làm bài độc lập bài 43 (tr20
sgk) sau đó gọi 4 em lên bảng chữa
bài các hs khác nhận xét
chữa bài 43
1 Ví dụ ( 15 phút )
Phân tích đa thức sau thành nhân tử ?
a) x2 – 4x + 4 = x2 - 2 2x +2 2
=(x – 2)2
?1a) x3 + 3x2 + 3x +1 = (x + 1)3
b)(x + y) 2 - 9x2 = (x + y) 2 - (3x)2 = ( x + y – 3x )(x + y + 3x)
3 Luyện tập(15 phút)
Bài 43(tr20 sgk) phân tích các đa thức sau thành nhân tử
Trang 28III Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn lại bài , chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
- BTVN số 44, 45 tr 20 sgk
- Bài 29,30 sbt
- Xem trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
NS: ND:
Tiết 11 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị
- GV : bảng phụ viết một số bài tập mẫu, bút dạ , phiếu học tập
- HS : Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ(8 phút).
Trang 29= 12 000 (10 điểm)
II Bài mới
ĐVĐ : Qua bài này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương
pháp nhóm các hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử , đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ
Quan sát các hạng tử của đa thức
cho biết các hạng tử có nhân tử
chung không ?
Đa thức đa cho có thuộc vào các
dạng HĐT đã học không?
Vì cả 4 hạng tử đều không có nhân
tử chung nên không dùng được
phương pháp đặt nhân tử chung đa
thức cũng không có dạng hằng
đẳng thức nào
Trong 4 hạng tử , những hạng tử
nào có nhân tử chung ?
: x2 và - 3x ; xy và -3y
Hoặc x2 và xy ; -3x và - 3y
Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung và đặt nhân tử chung cho
Lưu ý hs : khi nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “ – ’’ trước ngoặc thì
phải đổi dấu tất cả các hạng tử
trong ngoặc
Sau đó gv y/c hs tìm nhiều cách
nhóm khác nhau để phân tích đa
thức thành nhân tử Hai cách làm
như ví dụ trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử Hai cách trên
cho ta kết quả duy nhất
Thực hiện PTĐT 2xy + 3z + 6y+ xz
1.Ví dụ (17 phút)
Ví dụ: PTĐT thành nhân tử:
x2 - 3x + xy - 3y
Trang 30Có thể nhóm đa thức là (2xy + 3z)
+ (6y + xz ) được không ? Tại sao ?
Không thể nhóm như vậy được vì
nhóm như vậy không phân tích
được đa thức thành nhân tử
Vậy khi nhóm các hạng tử phải
nhóm thích hợp cụ thể là :
- Mỗi nhóm đều phải phân tích
được
- Sau khi phân tích đa thức
thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được
Hoạt động 2:áp dụng
Cho HS làm ?1 sgk
Hướng dẫn HS làm ?1
Thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên
đưa ?2 lên bảng phụ y/c hs nêu ý
kiến của mình về lời giải của bạn
An, Thái, Hà
Bạn An làm đúng, bạn Thái, bạn
Hà chưa phân tích hết Vì còn có
thể phân tích tiếp
Phân tích x2 + 6x + 9 – y2 thành
nhân tử ?
x2 - 6x +9 – y2 =(x2 + 6x + 9) – y2
= (x – 3)2 – y2
= (x-3 +y)(x – 3 –y)
Nếu ta nhóm thành các nhóm như
sau : ( x2 - 6x) + (9 – y)2 có được
không ?
Nếu nhóm như vậy mỗi nhóm có
thể phân tích được nhưng quá trình
phân tích không tiếp tục được
HĐ3: Luyện tập, củng cố
Cho HS hoạt động nhóm làm bài
Trang 31GV
GV
?
48b,c trong 4 phút Sau đó cho đại
diện các nhóm lên bảng làm
Lưu ý cho hs :
- nếu tất cả các hạng tử có
thừa số chung thì nên đặt thừa số chung trước rồi mới nhóm
- khi nhóm , chú ý tới các
hạng tử hợp thành hằng đẳng thức
yêu cầu cả lớp làm bài 49b?
Một HS lên bảng làm?
b) 3x2 + 6xy +3y2 – 3z2
= 3( x2 + 2xy + y2 – z2 )
= 3[ (x + y)2 – z2]
= 3 (x +y + z)( x+ y – z)c) x2 – 2xy +y2 – z2 + 2zt – t2
= (x2 – 2xy +y2) –( z2 - 2zt + t2)
= (x-y)2-(z-t)2
=(x-y-z+t)(x-y+z-t)Bài 49 (b) tr22sgk
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Làm các bài tập còn lại trong sgk
- Bài 31,32,33 trong sbt
NS: ND:
Tiết 12 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các hạng tử
- Rèn kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- rèn tính cẩn thận trong tính toán và làm BT
Trang 32II Chuẩn bị.
- GV: bảng phụ ghi đề BT
- HS: bảng nhóm
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.(8 phút)
Câu hỏi
HS1: Chữa bài 48a(sgk-22)
HS2: Chữa bài 49a(sgk-22)
II Bài mới.
d) ( ) ( )
Trang 33Áp dụng phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử hãy phân tích đa
thức x(x-2) + x-2 thành nhân tử?
Chúng ta đã học được mấy phương
pháp phân tích đa thức thành nhân tử?
Kể tên các phương pháp đã học?
2
2 2
2
1b)x - x + = 0
41
21
x - = 021
x =2
=100.46 = 4600
b) 372 – 132 = (37+13)(37-13) =50.24 = 1200
c)20022 – 22 = (2002+2)(2002-2)
=2004.2000 = 4008000Bài 50(sgk- 23) Tìm x, biết:(7 phút)a) x(x-2) + x-2 =0
x(x-2) + (x-2) = 0 (x+2)(x+1) = 0
⇒ x+2 = 0 ⇒ x= -2
x + 1 = 0 x = -1 b) 5x(x-3) – x + 3 =0
5x(x-3) – (x-3) =0(x-3)(5x -1) = 0
III Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 34- Xem lại các dạng phân tích đa thức thành nhân tở đã học, đặc biệt ôn lại bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ.
NS: ND:
Tiết 13 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu.
- HS biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cụ thể
- Rèn tính độc lập tự giác, tích cực học tập
II Chuẩn bị.
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : Bảng nhóm ?2
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
Câu hỏi
HS: Chữa bài 48c(sgk-22)
Đáp án
Bài 48c(sgk-22) x2 – 2xy + y2 – z2 +2zt – t2 = (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)
= (x-y)2 – (z-t)2 = (x-y-y+t)(x-y+z-t) (10 điểm)
II Bài mới
Hoạt động 1: Ví dụ
Để phân tích đa thức trên có thể thực hiện
phương pháp nào trước tiên?
Đặt nhân tử chung
5x3 + 10x2y + 5xy2 = 5x (x2+2xy+y2)
Phân tích tiếp đa thức (x2+2xy+y2) thành
nhân tử
(x2+2xy+y2) = (x+y)2
Như thế ta đã phối hợp những phương
pháp nào nào đã học để phân tích đa thức
trên thành nhân tử ?
Ta đã phối hợp 2 phương pháp đó là
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
Trang 35Như vậy để phân tích đa thức thành nhân
tử ta không chỉ sử dụng độc lập một
phương pháp mà ta còn có thể phối hợp
nhiều phương pháp
Và để rõ hơn việc đó chúng ta cùng làm
ví dụ 2
Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2 trong
sgk
Qua nghiên cứu hãy cho biết các phương
pháp đã dùng để giải ví dụ 2?
- Nhóm (hợp lý)
- Dùng hằng đẳng thức
Qua các ví dụ trên cho biết khi phân tích
đa thức thành nhân tử cần theo những
bước nào?
Chốt lại và đưa nhận xét bằng bảng phụ
Khi phải phân tích một đa thức thành
nhân tử nên theo các bước sau:
- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng
tử có nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức nếu có
- Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi
nhóm có nhân tử chung hoặc là hằng
đẳng thức) nếu cần thiết phải đặt dấu
“-” trước ngoặc và đổi dấu các hạng
tử
y/c HS thực hiện ?1
1HS lên bảng làm các em khác làm vào
vở?
?1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
= 2xy( x2 - y2 – 2y – 1)
= 2xy( x2 – ( y2 + 2y + 1)
= 2xy[ x2 – (y + 1)2]
= 2xy( x + y + 1) ( x - y – 1)
Hoạt đông 2 : áp dụng
y/c hs hoạt đông nhóm thực hiên ?2 a
gợi ý: hãy phân tích biểu thức trên thành
nhân tử sau đó hãy thay các giá trị vào
như thế sẽ nhanh hơn
Hs thực hiện theo nhóm ?2 sau đó cử
đại diện lên trình bày, nhóm khác nhận
Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
x2 – 2xy + y2 – 9
x2 – 2xy + y2 – 9 = (x – y)2 – 32
= (x – y +3)(x- y- 3)
2
áp dụng(10 phút )
?2 a) tính nhanh giá trị của biểu thức
X2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 ; y= 4,5
Giải
X2 + 2x + 1 – y2 = ( x2 + 2x +1) –
Trang 36Đưa bảng phụ ?2 ý b)
Trong cách làm của mình, bạn Việt đã sử
dụng những phương pháp nào để phân
tích đa thức thành nhân tử?
Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp
- Nhóm hạng tử
- Dùng hằng đẩng thức
- đặt nhân tử chung
HĐ3: Luyện tập, củng cố
y/c 3 hs lên bảng làm bài tập 51 để củng
cố kiến thức cho HS
Lên bảng thực hiện
Cho HS đọc và suy nghĩ trong 2 phút
Gợi ý như sgk và hướng dẫn HS phân
tích
Giới thiệu: phương pháp phân tích như
trên gọi là tách các hạng tử Về nhà các
em sử dụng phương pháp như vậy để làm
tiếp phần b và c vào vở
*) củng cố
Chúng ta đã học những phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử nào?
Đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức,
nhóm các hạng tử, phối hợp nhiều P2
y2
= ( x + 1)2 – y2
= (x + 1 – y) ( x + 1 + y)Thay số ta được
Kết quả = 9100
b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp
- Nhóm hạng tử
- Dùng hằng đẩng thức
- đặt nhân tử chung
= 16 – ( x2 +2xy + y2)
= 42 - (x + y)2
= ( 4 – x – y ) ( 4 + x + y )Bài 53(sgk -24)
a) x2 – 3x +2 = x2 – x -2x +2 =(x2 - x) – (2x - 2)
= x(x - 1) – 2(x -1)
=(x- 1)(x-2)
III Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- BTVN : 52; 54;55tr 24sgk
Trang 37- Bài 34 SBT
- Nghiên cứu phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách hạngtử Bài 53tr24sgk
NS: ND:
Tiết 14 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu.
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo các bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử , thêm bớt hạng tử
- GD tính cẩn thận, nghiêm túc trong làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị.
- GV : Bảng phụ ghi sẵn gợi ý của bài 53 (a) Và các bước tách hạng tử
- HS : Bảng nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.(7 phút).
HS2 : Bài 54 tr58sgk phân tích đa thức thành nhân tử
Hỏi: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành như thế nào ?
TL : Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành theo các bước sau
1) Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử đều có nhân tử chung
2) Dùng hằng đẳng thức nếu có
3) Nhóm các hạnh tử ( thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc có dạng hằng đẳng thức) , cần thiết đặt dấu (-) đằng trước rồi đổi dấu
II Bài mới.
Trang 38Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Đưa đề bài 55Tr 25 lên bảng phụ
Để tìm x ở bài toán trên ta làm thế
nào ?
Phân tích đa thức ở vế phải thành nhân
tử sau đó áp dụng quy tắc A.B = 0 ⇔
A= 0 hoặc B=0
y/c 2HS lên bảng thực hiện , các HS
khác làm vào vở
Lên bảng thực hiện theo y/c
y/c HS hoạt động nhóm nửa lớp làm
câu a) nửa lớp làm câu b) sau đó cử
hai đại diện lên trình bày
Thực hiện theo y/c
Gv cho các nhóm nhận xét chéo
HĐ2 : Phân tích đa thức thành nhân
tử bằng một vài phương pháp khác
ĐVĐ: Gv đưa đề bài 53 lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 - 2x + 2
Để hs làm thử bằng một vài phương
pháp đã học
Không làm được
Với đa thức trên bằng các phương
pháp đã học ta có phân tích được
không ?
Bài 55 tr 25 sgk(6 phút) a) x3 -
b)(2x – 1)2 – (x + 3)2= 0
⇔ (2x – 1- x – 3)( 2x – 1 + x +3) =0
⇔ (x – 4)( 3x + 2) = 0
⇒ x =4 ; x = -32Bài 56 tr 25 sgk(7 phút) Tính nhanh giá trị của đa thức a)x2 +
x2 – y2 – 2y – 1 = x2 – ( y + 1)2
= (x- y – 1) ( x + y + 1)
= ( 93 – 6 – 1)( 93 + 6 + 1)
= 86.100 = 8600
Bài 53 tr24(16 phút) phân tích đa
thức thành nhân tử
Trang 39Không phân tích được bằng các
phương pháp đã học
Vậy ta tiếp tục nghiên cứu thêm một
vài phương pháp khác
Đa thức x2 - 3x + 2 là một tam
thức bậc 2 có dạng ax2 + bx + c với
a = 1 ; b= -3; c = 2
B1: lập tích a.c = 1.2 = 2
B2: tìm xem 2 là tích của các cặp tích
y/c hs phân tích tiếp bằng các phương
pháp đã học
= (x2 – x ) – (2x – 2)
= x( x – 1) – 2( x – 1)
= (x – 1)(x – 2)
Tương tự các em hãy làm ý b)
Thực hiên theo gợi ý của Gv
Tổng quát ax2 + bx + c = ax2 + b1x +
b2x + c
Với b1 + b2 = b
b1 b2 = a.c
Giới thiệu cách khác của bài 53 (tách
hạng tử tự do )
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x)( x2 +2 + 2x)
Trang 40Vậy để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương của một tổng ta phải thêm
những hạng tử nào? (và thêm hạng tử
nào thì phải bớt đi hạng tử đó để giá
trị của đa thức không thay đổi )
Hs để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương của một tồng ta phải thêm
2.x2.2 = 4x2 vậy phải bớt đi 4x2
Hãy phân tích đa thức trên ?
d)x4 + 4 = (x2)2 + 2x2.2 + 22 – (2x)2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x)( x2 +2 + 2x)
Tương tự phân tích đa thức 4x4 + 1
thành nhân tử
Gợi ý : với đa thức 4x4 + 1 thêm 4x2
và bớt đi 4x2
Thực hiên vào phiếu học tập Gv thu
về nhà chấm
III Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- BTVN 57;58 tr25sgk
- Bài số 35,36 ,37, 38 tr 7 SBT
- Ôn lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
NS: ND:
Tiết 15 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu.
- Hs hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B Hs nắm được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- HS vận dụng quy tắc vào thực hiện được phép chia đơn thức cho đơn thức
- Yêu thích môn học, rèn tính đọc lập tự giác trong học tập
II Chuẩn bị
- GV : bảng phu ghi bài tập , nhân xét , quy tắc Phấn màu bút dạ
- HS : Ôn tập quy tắc nhân chia luỹ thừa cùng cơ số Bảng phụ nhóm , bút dạ
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.(5 phút)