1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T 13

7 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * Dẫn vào bài: Con người trong thế kỉ XXI không chỉ phải đối mặt với nguy cơ môi trường mà còn phải đối mặt với những đe dọa từ sự gia tăng, phát triển dân số quá nhanh.. B

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

Ngày soạn: 21/11

BÀI TOÁN DÂN SỐ (Văn bản nhật dụng – Thái An)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là 1 đòi hỏi tất yếu của sự phát triển nhân loại nói chung, đối với dân tộc VN nói riêng; nắm được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp với kể chuyện, bình luận.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, so sánh, liên hệ.

- Biết tuyên truyền, vận động cho quốc sách của Đảng và nhà nước ta về phát triển dân số.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học bài cũ “Ôn dich, thuốc lá”, chuẩn bị bài mới “Bài toán dân số”

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết ý nghĩa của văn bản “Ôn dich thuốc lá? Bản thân em đã, đang và sẽ thực hiện ntn để bảo vệ sức khỏe cho mình và cộng đồng?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: Con người trong thế kỉ XXI không chỉ phải đối mặt với nguy cơ môi

trường mà còn phải đối mặt với những đe dọa từ sự gia tăng, phát triển dân số quá nhanh Ở

VN, sự tăng nhanh dân số được xếp vào loại đầu bảng trong khu vực và TG Đó là 1 vấn đề nan giải đang được Đảng và nhà nước quan tâm từ lâu và tìm cánh khắc phục Gia tăng dân số nhanh sẽ kéo theo các vấn đề: đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu, Những nguy cơ đó phần nào được báo động trong văn bản mà các em sẽ tìm hiểu hôm nay.

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn và kiểm tra xác suất việc tìm

hiểu từ khó (SGK/131) của HS.

- HS phát biểu.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

- GV đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc

tiếp đến hết -> nhận xét giọng đọc.

- 2,3 HS đọc văn bản, chú ý câu cảm, con số,

từ phiên âm.

- GV: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt

nào? Vì sao em biết?

- GV nhận xét, chốt.

- HS phát biểu: Phương thức lập luận xen kể chuyện.

- GV: Hãy xác định bố cục của văn bản Qua

đó nhận xét về các sắp xếp các luận điểm của

tác giả?

- GV nhận xét, củng cố.

- HS trao đổi, phát biểu:

- Bố cục: 3 phần.

+ P1:Từ đầu đến “sáng mắt ra” -> Nêu vấn đề.

+ 21: Tiếp theo đến “ô thứ 31 của bàn cờ” -> Mượn câu chuyện nhà thông thái kén rể để nêu giả thiết về tốc độ gia tăng dân số và so sánh tỉ lệ sinh con trong thực tế.

+ P3:Còn lại -> Lời khuyến cáo.

Trang 2

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

-> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc.

Hoạt động 3: Phân tích văn bản:

- GV: Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra

trong văn bản là gì?

- GV: Để nêu được vấn đề đó, tác giả đã dẫn

dắt như thế nào? Cách đặt vấn đề như vậy có

tác dụng gì?

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

- HS tóm tắt đoạn 1 và phát biểu: Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng đông gấp bội Nếu không hạn chế gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.

- HS trao đổi, phát biểu, bổ sung:

+ Nêu sự phân vân của mình về độ chênh lệch của 2 ý kiến về thời gian của vấn đề được đặt ra.

+ Tác giả được “sáng mắt ra” về sự gia tăng dân số đáng lo ngại, nhờ câu chuyện trong bài toán cổ.

-> Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý của người đọc.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong

thời gian 3 phút:

1 Hãy kể tóm tắt câu chuyện trong bài toán

cổ Nhà thông thái đặt ra bài toán nhằm mục

đích gì? Còn tác giả dẫn bài toán này ra lại

nhằm mục đích gì khác?

2 Tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở những nước

trong bài văn thuộc những châu lục nào? Từ

đó, em rút ra được kết luận như thế nào về

mối quan hệ giữa sự phát triển dân số và sự

phát triển xã hội?

3 Việc tác giả nêu và so sánh sự phát triển

dân số từ buổi khai thiên lập địa đến năm

1995 và đến 2015 đã nói lên điều gì? Cách

chưng minh đó có tác dụng ra sao?

- GV nhận xét, liên hệ mở rộng, củng cố.

- HS thảo luận nhóm -> Đại diện nhóm trình bày -> Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung::

- Nhóm 1:

+ Tóm tắt câu chuyện.

+ Nêu ra bài toán cổ là để làm cơ sở để so so sánh và làm cho người đọc hình dung được tốc độ gia tăng dân số là rất nhanh chóng.

- Nhóm 2:

+ Châu Á (Việt Nam, Ấn Độ), Châu Phi + Những nước nghèo, chậm phát triển có tỉ lệ tăng dân số cao -> Dân số tăng nhanh tỉ lệ thuận với nghèo đói, bệnh tật, lạc hậu, văn hóa – y tế, giáo dục … không được nâng cao.

- Nhóm 3: Tốc độ gia tăng dân số diễn ra theo cấp số nhân hết sức nhanh chóng Nó

đã, đang và sẽ để lại những hậu quả khôn lường, đang thách thức nhân loại trong tương lai gần.

? Tại sao ở phần kết thúc vấn đề tác giả lại

viết “Tồn tại hay không tồn tại”?

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Kiểm soát và định hướng được nhịp độ gia tăng dân số của mỗi nước là 1 vấn đề và nan giải và mang tính chất sống còn của mỗi nước.

? Qua văn bản, em hiểu được ntn về vấn đề

dân số và kế hoạch hóa gia đình?

- Củng cố và cho HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Khái quát và phát biểu.

- Đọc to ghi nhớ (SGK) Hoạt động 4: Luyện tập.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 (SGK) - HS trao đổi, phát biểu

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

Bài 1: Con đường để hạn chế sự gia tăng dân số là: Đẩy mạnh giáo dục Bởi vì, sinh đẻ là quyền của con người, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo.

Bài 2: Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng đối với tương lai nhân loại, nhất là các nước nghèo, lạc hậu.

- Ảnh hưởng đến chỗ ở, việc làm, lương thực, môi trường, giáo dục, … dẫn đến đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu, …

- Vì nghèo nàn lạc hậu hạn chế giáo dục và ngược lại

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Hướng dẫn về nhà: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”.

*************************************************************

Ngày soạn: 15/11/2009

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Hoc bài cũ (Câu ghép), chuẩn bị bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép? Cho 1 ví dụ minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: Khi xây dựng văn bản, người viết bao giờ cũng chú ý đến hình thức diễn

đạt để chuyển tải nội dung cần thông báo một cách hiệu quả nhất Hình thức diễn đạt bao gồm nhiều góc độ Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong diễn đạt.

Hoạt động 1: Dấu ngoặc đơn (7 phút)

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ ở SGK và gọi

HS đọc

? Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên

dùng để làm gì ?

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa

cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi

không, vì sao ?

- HS đọc to ví dụ.

- HS trao đổi, trả lời:

- Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên dùng để chú thích cho đối tượng trước nó + a Giải thích rõ “họ” là ai

+ b Thuyết minh đặc điểm của loài vật có tên

Ba khía

+ c Bổ sung thêm thông tin năm sinh và mất

của Lí Bạch và cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào(Tứ Xuyên)

Trang 4

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

- GV chốt lại và lưu ý thêm: trường hưpj dùng

dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi (?), dấu

chấm than (!)

? Qua phân tích em hãy cho biết công dụng

của dấu ngoặc đơn ?

- GV củng cố và cho HS đọc to ghi nhớ (SGK)

- Nếu lược bỏ thì ý nghĩa của câu sẽ không thay đổi, vì khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì ngườiviết đã coi đó là phần chú thích nhằm cung cấp thông tin kèm thêm chứ nó không thuộc phần nghĩa cơ bản

- HS khái quát và phát biểu; đọc to ghi nhớ (SGK/134)

Hoạt động 2: Dấu hai chấm (7 phút)

- GV treo bảng phụ.

? Dấu hai chấm trong những ví dụ trên dùng

để làm gì ?

? Có thể bỏ phần sau dấu hai chấm được

không, vì sao ?

- GV nhận xét và lưu ý: Lời dẫn trực tiếp là

dẫn lời của người khác một cách nguyên văn

không thay đổi , không thêm bớt một từ nào

Đôi khi có thể là lời của chính mình nói ở thời

điểm khác Khi đánh dấu lời dẫn trực tiếp

dùng kèm với dấu ngoặc kép, lời đối thoại

dùng kèm với dấu ngạch ngang

? Nêu công dụng của dấu hai chấm ?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

- HS đọcví dụ.

- HS trao đổi, trình bày:

+ a Dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối thoại

+ b Dùng để đánh dấu (báo trước) ời dẫn trực tiếp

+ c Dùng để giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học

=> Nếu bỏ phần sau dấu hai chấm câu sẽ không hoàn chỉnh về nghĩa

- HS khái quát và phát biểu; đọc to phần ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: Luyện tâp (24 phút)

-GV hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập theo nhóm

Bài tập 1:

a) Giải thích ý nghĩa của cá cụm từ trong dấu ngoặc kép

b) Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2.290 m chiều dài của cầu c) (1) đánh dấu phần bổ sung

(2) đánh dấu phần thuyết minh

Bài tập 2:

a) Đánh dấu (báo trước)phần giải thích

b) Đánh dấu(báo trước)lời đối thoại

c) Đánh dấu(bảo trước)phần thuyết minh

Bài tập 3:

Được , nhưng nghĩa của phần sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng

Bài tập 4:

a) Được : khi đặt như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi , nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ khong thuộc phần nghĩa cơ bản của câu

b) Không vì trong câu này vế Động khô và Động nước không thể coi là phần chú thích

(*** Trường hợp bỏ phần dấu 2 chấm mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu 2 chấm mới được thay băng dấu ngoặc đơn)

Bài tập 5:

- Sai Vì dấu ngoặc đơn không dùng thành cặp.

- Không phải là bộ phận của câu (*** phần chú thích có thể là bộ phận câu, hoặc có thể là 1 hay nhiều câu)

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

Trang 5

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Hướng dẫn về nhà: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh …”.

*************************************************************

Ngày soạn: 15/11/2009

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh

- Đặc biệt ở đây phải làm cho học sinh thấy làm bài văn thuyết minh không khó chỉ cần học sinh biết quan sát , tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp là được.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Để làm tốt bài văn thuyết minh, chúng cần có những điều kiện nào?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài:

Hoạt động 1: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh:

- GV gọi HS đọc 12 đề (SGK)

? Nhận xét cấu trúc của đề bài.

? Đề bài đã nêu ra những đối tượng thuyết

minh nào ? Vì sao em biết đó là đề thuyết

minh?

? Hãy ra một vài đề văn thuyết minh ?

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS đọc 12 đề (SGK)

- HS trao đổi và trình bày:

+ Ngắn gọn, rõ ràng.

+ Nêu lên đối tượng thuyết minh: con người , đồ vật , di tích , con vật , thực vật , món ăn , đồ chơi , lễ hội

+ Đề thuyết minh, vì đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà chỉ yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích.

+ (…)

2 Cách làm bài văn thuyết minh : 2.

- Cho HS đọc ví dụ (mục I.2, SGK)

? Em hãy nhắc lại các bước làm 1 bài văn nói

chung?

? Hãy cho biết: Thể loại của đề? Đề nêu lên

đối tượng gì ? Yêu cầu gì ?

- GV chốt lại.

? Bài văn thuyết minh trên gồm mấy phần ?

- HS đọc ví dụ (mục I.2, SGK)

- HS trao đổi, phát biểu:

+ Thể loại: Thuyết minh + Đối tượng thuyết minh: Chiếc xe đạp

- HS trao đổi, trình bày:

Trang 6

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

Nội dung của mỗi phần là gì ?

? Phần thân bày có những ý nhỏ nào? Việc

sắp xếp thứ tự các ý đó có hợp lí không, vì

sao?

? Để giới thiệu về xe đạp cần sử dụng phương

pháp gì ?

? Văn bản này có gì khác so với 1 văn bản

miêu tả về chiếc xe đạp?

- GV nhận xét, củng cố.

? Qua đó, em hiểu ntn về cách làm bài văn

thuyết minh ?

- GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ (SGK)

+ Bố cục : 3 phần (Mở bài: Giới thiệu khái quát phương tiện xe đạp; Thân bài: Giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xe đạp; Kết bài: Vị trí của xe đạp trong đời sống của người Việt Nam và trong tương)

+ Thân bài: Gồm các ý:

Hệ thống truyền động (khung, bàn đạp, trục, đĩa, xích, líp, bánh xe)

Hệ thống điều khiển (ghi đông, phanh) Bộ phận chuyên chở (yên, giá, giỏ) Bộ phận phụ (chắn bùn, chắn xích, đèn, ) + Phương pháp: định nghĩa-giải thích, liệt

kê, phân tích phân loại.

+ Bài văn không làm rõ màu sắc, kiểu dáng,

vẻ đẹp mà chỉ làm nổi bật cấu tạo và nguyên

lí vận hành.

- HS khái quát, trả lời và đọc to phần ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2: Luyện tập:

- GV hướng dẫn HS làm dàn ý cho đề bài

Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

- HS thảo luận làm dàn ý.

a) Mở bài : Chiếc nón lá là vật dùng để che nắng , che mưa

b) Thân bài :

- Nón lá có hình chóp

- Nguyên liệu : lá dừa , lá cọ , lá nón , lá tre

- Cách làm : công phu : chẻ tre vót , uốn tạo khuôn , ép lá , dùng chỉ cước may lại trang trí

- Nón được sản xuất ở Huế, Quảng Bình, HàTây

- Tác dụng : che mưa , che nắng , làm quà , dùng để múa

- Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam

c) Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam : trong đời sống hôm nay trên thị trường có

nhiều thứ dùng để đội rất đẹp nhưng nón lá vẫn chiếm ưu thế vì rẻ , tiện , đẹp

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Hướng dẫn về nhà: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm dàn ý, chuẩn bị bài “Chương trình địa phương (Phần Văn)”.

*************************************************************

Ngày soạn: 16/11/2009

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Trang 7

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

- Có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học địa phương qua việc chọn chép một số tác phẩm

viết về địa phương

- Củng cố tình cảm quê hương

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và tuyển chọn văn thơ

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ.

II.HS:Sưu tầm văn học địa phương

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: GV nêu qua mục đích, ý nghĩa và hình thức tiến hành của tiết học

Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm.

- Sau khi HS trình bày, GV bổ sung và ghi

bảng

- GV thu bản sưu tầm còn lại của học sinh để

chuẩn bị cho tổng kết tiết học

- HS lên trình bày kết quả sưu tầm

Hoạt động 2:Giới thiệu văn học của địa phương.

- GV hướng dẫn HS viết bài giới thiệu văn

học của địa phương:

+ Đánh giá chung

+ Đội ngũ nhà thơ, nhà văn

+ Giới thiệu tiểu sử, sự nghiệp của 1 số nhà

thơ nhà văn và giá trị về nội dung – nghệ

thuaath của 1 số tác phẩm tiêu biểu.

- GV biểu dương, uốn nắn.

- HS thảo luận viết bài giới thiệu và đọc to trước lớp -> Cả lớp lắng nghe, góp ý.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS tiếp tục sưu tầm văn học địa phương, chuẩn bị bài “Dấu ngoặc kép”.

*************************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w