1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T 11

8 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi …” Câu 5: Điểm giống nhau về nội dung của 03 văn bản Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ Lão Hạc là: A.. Đều là những

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

Ngày soạn: 31/10

KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức cơ bản của 04 tác phẩm truyện kí hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 8.

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát hóa và so sánh đối chiếu, phân tích.

- Tự kiểm tra, đánh giá về kiến thức và khả năng diễn đạt, trình bày.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Ra đề, làm đáp án và thang điểm.

II.HS: Ôn lại 04 tác phẩm truyện kí hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 8.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài kiểm tra:

* Đề bài:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Câu 1: Vẻ đẹp tâm hồn cao qúy nhất của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

(Ngô Tất Tố) là:

A Thương yêu chồng con B Sức sống phản kháng tiềm tàng mạnh mẽ C.Đảm đang tháo vát D Thông minh sắc sảo.

Câu 2: Vẻ đẹp tâm hồn tiêu biểu nhất của nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của

Nam Cao là:

A Nhân hậu,lương thiện B Thương yêu con sâu sắc.

C Giàu lòng tự trọng D Sống có tình nghĩa và thủy chung

Câu 3: Những tác phẩm truyện kí đã học nào sau đây thiên về bộc lộ những kỉ niệm riêng của

nhân vật?

A.Tôi đi học, Lão Hạc B.Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ.

C Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ D Tôi đi học, Trong lòng mẹ.

Câu 4: Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” (Thanh Tịnh) được thể hiện rõ ở câu văn nào sau đây

trong văn bản?

A “Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều…”

B “ Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh.”

C “Hôm nay tôi đi học.”

D “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi …”

Câu 5: Điểm giống nhau về nội dung của 03 văn bản Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ Lão Hạc là:

A Đều là những văn bản tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

B.Đều bộc lộ tình yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất cao qúy của con người C.Đều trực tiếp hoặc gián tiếp tố cáo cái tàn ác, xấu xa chà đạp lên cuộc sống của con người.

D kết hợp ý B và ý C là đúng.

Câu 6: Điểm giống nhau về nghệ thuật của 03 văn bản Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ Lão Hạc là:

A Cách kể chuyện chân thực, gần gũi với đời sống.

B Ngôn ngữ kể chuyện giản dị, gần với khẩu ngữ.

C Miêu tả tâm lí nhân vật rất tinh tế và hấp dẫn D.Tất cả đều đúng.

Trang 2

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

II PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (4,0 điểm) Hãy lập bảng thống kê 04 văn bản truỵên kí hiện đại Việt Nam theo mẫu bảng

dưới đây:

T

t

Văn bản Tác giả Thể loại Ph thức BĐ Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật

Câu 2: (3,0 điểm) Hãy chọn và viết đoạn văn để phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật em yêu

thích nhất trong 04 văn bản truỵên kí hiện đại Việt Nam đã học.

III Đáp án và thang điểm:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể như sau:

Câu 1:B, câu 2:C, câu 3:D, câu 4:C, câu 5:D, câu 6:D.

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: HS trình bày đúng và đủ về 1 văn bản thì được 1,0 điểm Cụ thể:

TT Tác giả, tác

phẩm

Thể loại P.thức

biểu đạt

Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật

1

- Thanh Tịnh

- Tôi đi học Truyện ngắn Tự sự xen

miêu tả

và biểu cảm

Những kỉ niệm trong sáng, đẹp đẽ về ngày đầu tiên đi học.

Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ nhân vật được diễn tả theo dòng thời gian Sử dụng những so sánh mới mẻ, gợi cảm.

2

- Nguyên

Hồng

- Trong lòng

mẹ

Hồi kí Tự sự

xen miêu tả

và biểu cảm

Nỗi cay đắng, tủi cực

và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.

Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh táo bạo.

3

- Ngô Tất Tố

- Tức nước vỡ

bờ)

Tiểu thuyết) Tự sự xen

miêu tả

và biểu cảm

Vạch trần bộ mặt tàn

ác bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến; Vẻ đẹp tâm hồn của người nông thôn

VN vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Miêu tả chân thực sinh động;xây dựng tình huống truyện bất ngờ; miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sắc sảo.

4

- Nam Cao

- Lão Hạc Truện ngắn Tự sự xen

miêu tả biểu cảm, lập luận

Số phận đau thương và phẩm chất tốt đẹp của người nông dân: thủy chung, nhân hậu, thương con và giàu lòng tự trọng; Thái độ trân trọng của tác giả

Miêu tả chân thực, cảm động; Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ kể chuyện mới mẻ, linh hoạt, đậm chất triết lí nhưng tự nhiên.

Câu 2: - HS tùy chọn 1 nhân vật vật kì trong 04 văn bản truyện kí VN đã học.

- Phát bểu cảm nghĩ tập trung vào các chi tiết miêu tả việc làm, cử chỉ, lời nói của hành động để làm nổi bật được những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, đáng qúy của nhân vật.

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

- Trình bày mạch lạc, ngắn gọn, chặt chẽ.

IV Dặn dò

- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài.

*************************************************************

Ngày soạn: 31/10

LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn lại và củng cố kiến thức về ngôi kể;

- Rèn luyện kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự; làm quen với cách trình bày miệng một cách rõ ràng, mạch lạc, lôi cuốn và hấp dẫn trước tập thể lớp.

- Luôn tự tin và trình bày hấp dẫn 1 vấn đề trước tập thể đông người.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị đề cương.

II.HS: Đọc và chuẩn bị trước đề cương theo yêu cầu trong SGK.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (05 phút) GV hướng dẫn cho HS ôn lại ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất và

tác dụng của chúng trong văn tự sự HS nhắc lại (…) GV: Từ đó, bài học hôm nay sẽ giúp các

em luyện nói.

Hoạt động 1: Làm dàn ý kể chuyện (10 phút)

- Cho HS đọc to đoạn văn (SGk/110).

?Xác định ngôi kể và sự việc chính, nhân vật

quan trọng của đoạn văn?

- Nhận xét, chốt.

? Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm và

cho biết tác dụng của chúng trong đoạn văn?

- Nhận xét và chốt.

- Đọc to đoạn văn (SGk/110).

- Trao đổi và trả lời:

+Ngôi kể: ngôi kể thứ 3.

+ Sự việc và nhân vật:Chị Dậu- người xin khất sưu đối đầu với cai lệ, người nhà lí trưởng - những kẻ thúc sưu.

- Trao đổi và trả lời:

+ Yếu tố miêu tả: chị Dậu xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện, người đàn bà lực điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm thét, ngã nhào ra thềm Nêu bật được sức mạnh của chị dậu và sự thảm hại của bọn tay sai.

+Yếu tố biểu cảm: cháu van ông, chồng tôi đau ốm, mày trói chồng bà đi Nêu bật được lòng căm thù của chị Dậu.

Trang 4

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

Hoạt động 2: Luyện nói: (26 phút)

? Muốn kể lại câu chuyện trên thì em phải

thay đổi những gì?

- Nhật xét và nêu yêu cầu luyện nói.

? Hãy đóng vai nhân vật chị Dậu để kể lại

câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất.

- Nhận xét chung.

- Phát biểu: Phải thay đổi ngôi kể thứ 3 (gọi

là chị Dậu) thàng ngôi kể thứ nhất xưng

“tôi”.

- 3,4 HS lần lượt lên đứng trước lớp trình bày Cả lớp lắng nghe và nhận xét.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Câu ghép.

*************************************************************

Ngày soạn: 01/11

CÂU GHÉP

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm của câu ghép; năm được 02 cách nối các vế câu trong câu ghép

- Phân tích được cấu tạo và tác dụng cuả câu ghép.

- Sử dụng chính xác loại câu ghép trong khi viết.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS:Học lại bài Nói giảm nói tránh và soạn bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (05 phút)

?Em hiểu thế nào về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh? Cho VD minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (03 phút)Một câu trần thuật đơn thường gồm có mấy kết cấu C-V? HS trả

lời (…) GV: Bên cạnh đó, có 1 loại câu thường có nhiều kết cấu C-V không bao hàm lẫn nhau,

đó là loại câu ghép Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về loại câu này.

Hoạt động 1:Đặc điểm của câu ghép: (13 phút)

Trang 5

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

-Treo bảng phụ và cho HS đọc to VD

(SGK/111) và tổ chức cho HS thảo luận nhóm

qua phiếu học tập trong 5 phút.

1 Phân tích cấu tạo (cụm C-V nòng cốt và

cụm C-V bị bao hàm (nếu có) của câu in đậm

thứ nhất Qua đó, xác định nó thuộc laọi câu

nào (câu đơn hay câu đơn mở rộng thành

phần hay câu ghép)?

- Nhận xét, chốt.

2 Phân tích cấu tạo (cụm C-V nòng cốt và

cụm C-V bị bao hàm (nếu có) của câu in đậm

thứ hai Qua đó, xác định nó thuộc laọi câu

- Đọc to VD (SGK/111) và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhóm 1:

- Cụm C-V nòng cốt:

+ CN: Tôi + VN: quyên thế nào được… quang đảng.

- Cụm C-V bị bao hàm 1:

+ CN: những cảm giác trong sáng ấy +VN: nảy nở giữa bầu trời quang đảng.

- Cụm C-V bị bao hàm 2:

+CN: 1 cánh hoa tươi

nào (câu đơn hay câu đơn mở rộng thành

phần hay câu ghép)?

- Nhận xét, chốt.

3 Phân tích cấu tạo (cụm C-V nòng cốt và

cụm C-V bị bao hàm (nếu có) của câu in đậm

thứ ba Qua đó, xác định nó thuộc laọi câu

nào (câu đơn hay câu đơn mở rộng thành

phần hay câu ghép)?

- Nhận xét, chốt.

? Qua kết quả phân tích trên, em hãy cho biết

đặc điểm của câu ghép?

- Kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ

(SGK/112)

+VN: mỉm cười giữa bầu trời quang đảng Câu đơn mở rộng thành phần VN.

- Nhóm 2:

+CN: Mẹ tôi … tôi +VN: dẫn đi … hẹp.

Câu đơn.

- Nhóm 3:

- Cụm C-V 1:

+CN: Cảnh vật chung quanh tôi +VN:đều thay đổi

- Cụm C-V 2:

+CN: lòng tôi +VN:đang … lớn

- Cụm C-V 3:

+CN: tôi +VN: đi học Câu ghép.

- Khái quát, suy luận và trả lời.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/112)

Hoạt động 2: Cách nối các vế câu: (10 phút)

1 Hãy tìm thêm các câu ghép có trong đoạn

văn (mục I) và cho biết các vế câu của câu

ghép được nối với nhau bằng những từ ngữ

nào?

- Nhận xét, chốt.

2 Hãy tìm thêm 1 số từ, cặp từ tương tự

thường được dùng để nối các vế câu ghép?

- Nhận xét và giảng.

3 Qua đó, em thấy câu ghép thường được nối

với nhau bàng những cách nào?

- nhận xét, kết luận và cho HS đọc ghi nhớ.

- Trao đổi và trả lời:

1 Các câu ghép khác có trong đoạn văn: câu 1,3,6 Cách nối các vế câu: Các vế trong câu 3,6,7 được nối với nhau bằng từ: vì, nhưng Câu 1,2 và vế 3 trong câu 7 được thay dùng

từ nối bằng dấu phẩy, dấu 2 chấm.

2 Tự thể hiện.

3 Khái quát, tổng hợp và phát biểu.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/112)

Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

- Hướng dẫn HS luyện tập - 3,4 HS lên bảng làm BT 1,2,3,4 (SGK/113,

Trang 6

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

- Nhận xét tổng hợp và cho điểm.

114) Cả lớp nhận xét, sửa chữa và cho điểm.

Bài 1: (SGK/113)

a Câu 3,4,5,6,7 nối bằng dấu phẩy; b Cả đoạn, nối bằng dấu phẩy

c Câu cuối, nối bằng dấu 2 chấm và dấu phẩy d.Câu 3, nối bằng quan hệ từ bởi vì Bài 2: (SGK/113)

a Vì nắng hạn kéo dài nên đồng ruộng khô hạn cả.

b Nếu cố gắng học thì hắn không ở lại lớp.

c Tuy nhà nghèo nhưng cậu ấy vẫn học giỏi.

d Không những cô ấy hát hay mà còm học giỏi.

Bài 3: (SGK/113)

a.Đồng ruộng khô hạn cả vì nắng kéo dài.

b Nếu cố gắng học, hắn không ở lại lớp.

Bài 4: (SGK/114)

a Nó vừa được khen đã nhảy cẩng lên.

b.Sách để ở đâu là cất vào chỗ ấy.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.

*************************************************************

Ngày soạn: 01/11

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được vai trò, đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con ngườ.i

- Phân biệt được văn bản thuyết minhvới các loại văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.

- Phân tích được đặc điểm của văn bản thuyết minh.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS:.Đọc và chuẩn bị trước bài học.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút)Văn bản thuyết minh là loại văn bản hết sức thông dụng trong

đời sống Nó cung cấp cho chúng ta trình bày, giải thích, giới thiệu những hiểu biết về sự vật, hiện tượng Chẳng hạn, khi mua 1 vật dụng trong gia đình : ti vi, tủ lạnh, máy bơm nước … ta thường nhận được kèm theo 1 bản thuyết minh hướng dẫn tính năng, cấu tạo và cách sử dụng, bảo quản nó Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu chung về loại văn bản này.

Hoạt động 1:Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

* Bước 1: Vai trò của văn bản TM (10 phút) 1.

Trang 7

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

- Cho HS đọc to 3 văn bản (SGK/113,114)

? Hãy cho biết mỗi văn bản trên trình bày,

thuyết minh vấn đề gì?

- Nhận xét, chốt.

?Từ việc tìm hiểu 3 văn bản trên, hãy cho biết

văn bản thuyết minh thường được dùng khi

nào? Hãy kể thêm 1 số loại văn bản thuyết

minh mà em đã học?

- Kết luận về vai trò của văn bản thuyết minh

trong đời sống.

- Đọc to 03 văn bản (SGK/113,114)

- Trao đổi và trả lời:

+VB1:Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định (những lợi ích gắn liền với đặc điểm cây dừa mà các loài cây khác không có) + VB2: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh.

+ VB3: Giới thiệu Huế với tư cách là 1 trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN với những đặc điểm riêng, tiêu biểu của Huế.

- Khái quát, suy luận và phát biểu:

+ Văn bản thuyết minh thường được dùng khi cần có những hiểu biết khách quan về sự vât,

sự việc … (đặc điểm, tính chất, cấu tạo, cách

sử dụng …) + 1 số văn bản thuyết minh: Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Cầu Long Biên…

* Bước 2: Đặc điểm chung … (15 phút) 2.

- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm

theo câu hỏi a,b,c,d (SGK/116,117) trong 5

phút.

- Yêu cầu HS trình bày.

? Phân biệt văn bản thuyết minh với các loại

văn băn tự sự, thuyết minh, miêu tả, nghị

luận?

- Nhận xét, chốt.

? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?

03 văn bản (mục I.1) cho em biết những gì?

- Nhận xét, chốt.

? Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra được ntn về

đặc điểm của văn thuyết minh?

- Nhận xét, kết luận.

- Cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/117)

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi a,b,c,d (SGK/116,117) trong 5 phút.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1: Không, vì nhân vật và diễn biến của sự việc Không đi vào miêu tả cảnh vật

mà chủ yếu làm cho người ta hiểu Không có luận điểm, luận cứ, luận chứng mà chỉ có cung cấp kiến thức.

- Nhóm 2: Đặc điểm chung là trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng Ví dụ:

+ Cây dừa: thân, lá, nước, cùi, sọ … ntn? + Lá cây: tế bào,ánh sáng, sự hấp thụ ánh sáng …ntn?

+ Huế: cảnh sắc, các công trình kiến trúc, Các món ăn … ntn?

- Nhóm 3:

+ Không có các yếu tố hư cấu, tưởng tượng

và cảm xúc.

+Giúp người đọc, người nghe hiểu biết đầy

đủ, đúng đắn, khách quan về đối tượng.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/117).

Hoạt động 2:Luyện tập: (15 phút)

-Hướng dẫn HS luyện tập

- Nhận xét tổng hợp, cho điểm

- 2,3 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp cùng làm rồi nhận xét, bổ sung.

Bài 1: (SGK/117,118)

a Cung cấp về kiến thức lịch sử.

b.Cung cấp về kiến thức khoa học lịch sử.

Bài 2: (SGK/118)

Trang 8

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngô Quyền

- Văn bản nhật dụng thuộc kiểu văn bản nghị luận.

- Sử dụng yếu tố thuyết minh để giới thiệu những tác hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị luận có sức thuyết phục cao.

Bài 3: (SGK/118)

Các văn bản khác cũng cần đến yếu tố thuyết mịnh, vì:

+ Tự sự: Giới thiệu về nhân vật, sự việc.

+ Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian, …

+ Biểu cảm: Giới thiệu đối tượng gây cảm xúc là con người hay sự vật …

+ Nghị luận:Giới thiệu luận điểm, luận chứng …

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 3,4 (SBT/54), chuẩn bị bài Ôn dịch, thuốc lá.

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w