Bài mới: Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ông Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một người bình thường như ông Mạnh lại có thể
Trang 1- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng chothiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy con người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sựdũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa Bảng nhóm ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Thư Trung thu
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu: Trong
bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học
bài Ông Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao
một người bình thường như ông Mạnh lại có
thể thắng được một vị thần có sức mạnh như
Thần Gió
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: loài người, lăng quay, lồm cồm, nổi giận, , lồng lộn, ngạo nghễ, vững chãi, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, thỉnh thoảng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Thật độc ác!
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// + Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
+ Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt
Trang 2- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh.
của các loài hoa.//
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mìnhthi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp ĐT đoạn 5
TIẾT2
Khởi động (1’)
Hoạt động2: Tìm hiểu bài
+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
+ Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm
gì?
+ Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió (Cho nhiều HS kể)
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông nên
ông mới quyết định dựng một ngôi nhà thật
vững chãi Liệu lần này Thần Gió có quật đổ
nhà của ông Mạnh được không? Chúng ta
cùng học tiếp phần còn lại của bài để biết
được điều này
+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay?
+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Thi đọc theo vai
- Hát
+ Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
+Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạonghễ
+ Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp,nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏThần Gió phải bó tay
+ Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnhthoảng tới chơi nhà ông
+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnhcủa người, còn Thần Gió tượng trưng chosức mạnh của thiên nhiên
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu chuyện cho ta thấy con người có thểchiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cần biết cách sốngchung (làm bạn) với thiên nhiên
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc Chuẩn bị: Mùa xuân đến
Trang 3MÔN: TOÁN
TIẾT 93: BẢNG NHÂN 3
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Lập bảng nhân 3 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nộidung bài tập 3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Luyện tập
Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới:(28)
Giới thiệu:Trong giờ toán này, các em sẽ
được học bảng nhân 3 và áp dụng bảng nhân
này để giải các bài tập có liên quan
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
+ Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng
và hỏi: Có mấy chấm tròn?
+ Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Ba được lấy mấy lần?
+ 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân này)
+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2
tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Vậy 3 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được
lấy 2 lần
+ 3 nhân với 2 bằng mấy?
+ Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này
+ Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại
tương tự như trên Sau mỗi lần lập được
phép tính mới GV ghi phép tính đó lên bảng
để có 3 bảng nhân 3
+ Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3
- Các phép tính trong bảng đều có 1 thừa số
là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2,
Trang 4 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: Giải bài toán
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+ Tiếp sau đó là 3 số nào?
+ 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
+ Tiếp sau số 6 là số nào?
+ 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
+ Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm mấy?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc bảng nhân 3
Trang 5ĐẠO ĐỨC
BÀI 9: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2 Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3 Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trò chơi Phần thưởng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Trả lại của rơi.
+ Nhặt được của rơi cần làm gì?
+ Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng
khen? Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử
phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi
- Yêu cầu: HS hãy kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân
em về trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần giải
đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo
các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp
xem Sau khi xem xong, các đội ngồi
Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mựccủa các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
Trang 6dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung
bằng cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó
đưa ra cách giải quyết của nhóm mình
Ban giám khảo ( là GV và đại diện các
tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời
Trang 7MÔN: CHÍNH TẢ
GIÓ
I MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
- Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau:, lặng lẽ, cái tủ,
khúc gỗ, cửa sổ, muỗi.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu:
Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe
cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà
thơ Ngô Văn Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng
làm một số bài tập chính tả phân biệt âm s / x,
phân biệt vần iêc / iêt.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú
ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cùanh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thămhoa; gió đưa những cánh diều bay lên;gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèobưởi, trèo na
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có
4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữđầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồimới viết tiếp khổ thơ thứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió,rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ,
rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
Trang 8- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS
thi làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên
được tuyên dương
Bài 3: Tìm các từ.
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:
- GV chia lớp thành 2 nhóm thành 1 HS đại
diện nhóm oẳn tù tì để chọn quyền đố trước
Nhóm đố trước đọc 1 trong các câu hỏi của
bài để N kia trả lời Nếu sau 30 giây mà
không trả lời được thì N đố phải đưa ra câu trả
lời Nếu N đố cũng không tìm được thì từ này
không được tính điểm Mỗi từ tìm đúng được
10 điểm, N nào có nhiều điểm hơn là thắng
cuộc
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra theo nhóm đôi
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào Vở, Nhận xét bàicủa bạn
+ hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc + Có thể cho HS giải thêm một số từkhác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổi sáng)/Màu của cây lá (xanh)/ Hạt nhỏ, mầu đỏnâu, có trong nước sông (phù sa)/ Từdùng để khen người gái có khuôn mặtđẹp (xinh)…
+ Tên một loại cá (cá giếc)…
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em về nhà viết lại những lỗi đã viết sai cho đúng chính tả
Ngày 14/ 1/ 2009
Trang 9MÔN: TẬP ĐỌC MÙA XUÂN ĐẾN
- Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, khướu đỏm dáng, trầm ngâm.
- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho đất trời, câycối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông Mạnh
thắng Thần Gió.
- GV nhận xét
3 Bài mới:(30’)
Giới thiệu: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ
cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc “Mùa
xuân đến” của nhà văn Nguyễn Kiên
Qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy rõ
hơn vẻ đẹp của mùa xuân, sự thay đổi
của đất trời, cây cối, chim muông khi
mùa xuân đến
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dán.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
+ Mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình
Trang 10- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến?
+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận được:
a.Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?
b.Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng
+ Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choènhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
- Các em thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân đến?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
Trang 11
MÔN: TOÁN
TIẾT 94: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2, câu c bài 5)
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân
3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép
+ Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- HS TLN Đại diện nhóm lên bảng làmlên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề bài toán, nêu yêu cầu
- cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
Trang 12- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng
liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau
mấy đơn vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải
thích cách điền số tiếp theo của mình
Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vàodãy số
- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liềnnhau hơn kém nhau 2 đơn vị, muốn điềutiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 2(đếm thêm 2)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- HS bảng nhân 3
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3 Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưachú ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân
Trang 13Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết.
2Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?
3Thái độ: Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: SGK Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào?
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong tiết Luyện từ và câu tuần này,
các con sẽ được mở rộng vốn từ về Thời tiết,
biết sử dụng dấu chấm, dấu chấmcảm cho
phù hợp với từng câu, biết các cụm từ hỏi
thời điểm rất hay và thú vị
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo
mẫu câu hỏi có từ “Khi nào?”
HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vuinhất?
HS 2: Tớ vui nhất khi được điểmtốt
se se lạnh
oi nồngÂnóng bức
Trang 14- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.
Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ
thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế
cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng
mấy, mấy giờ.
- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao
đổi với nhau để làm bài Các con hãy lần lượt
thay thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ
khi nào trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã
có từ được thay thế lên và bàn bạc với nhau
xem từ đó có thể thay thế cụm từ khi nào hay
không Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi
nào là câu hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự
việc
- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm
từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm
viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những
cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã
thay thế từ
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Khi nào ta dùng dấu chấm?
- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn
GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm
phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào có
tín hiệu nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói đúng
được 10 điểm Nói sai bị trừ 5 điểm
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.
Trang 15- Tổng kết trò chơi.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi vớicác cụm từ vừa học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc
Trang 16MÔN: TOÁN
TIẾT 95: BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
- Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay, các
em sẽ được học bảng nhân này để giải
các bài tập có liên quan
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 4
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và
hỏi:+ Có mấy chấm tròn?
+ Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Bốn được lấy mấy lần
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
4 x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân
này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn
+ Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Vậy 4 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được
lấy 2 lần
+ 4 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại
tương tự như trên
- GV yêu cầu HS nhận xét bảng nhân 4
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được,
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào BC
4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16
5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20
- HS nghe giới thiệu
Quan sát hoạt động của GV và trả lời có
+ 4 chấm tròn
+ bốn chấm tròn được lấy 1 lần
+ 4 được lấy 1 lần+ HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4.Quan sát thao tác của GV và trả lời:
+ 4 chấm tròn được lấy 2 lần
+ 4 được lấy 2 lần + phép tính 4 x 2
+ 4 nhân 2 bằng 8 + Bốn nhân hai bằng 8
- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4, 5, 6, , 10
các phép nhân trong bảng đều có một thừa
số là 4, thừa số còn lại lần lượt là các số 1,
2, 3, ., 10
Trang 17- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
nhân
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm.
Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:Giải bài toán.
Hỏi: + Có tất cả mấy chiếc ô tô?
+ Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe?
- Vậy để biết 5 chiếc ô tô có tất cả bao nhiêu
bánh xe ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vàoBC, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
Bài 3:
+ Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+ Tiếp sau số 4 là số nào?
+ 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
+Tiếp sau số 8 là số nào?
+ 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?
Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn
số đứng trước nó mấy đơn vị?
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4 lần,sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- HS Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa học
- Yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc bảng nhân 4
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 19- 4 tranh minh họa câu chuyện trong SGK (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu
cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu: Trong tiết kể chuyện này, các em
sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Ông
Mạnh thắng Thần Gió và đặt tên khác
cho câu chuyện này
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
+ Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết
bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của
chuyện Nội dung đó là gì?
- Hát
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Quan sát tranh
+ Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ôngMạnh đang uống rượu với nhau rất thânthiện
+ Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện
+ Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đangvác cây, khiêng đá để dựng nhà
+ Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện
+ Bức tranh 4 minh họa nội dung thứnhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ôngMạnh ngã lăn quay