1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 13

35 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay..  Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài

Trang 1

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng giọng của nhân vật.

+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi

+ Giọng Chi: Cầu khẩn

+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

3 Thái độ:Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyệnđọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới:( 30’)

Giới thiệu: Treo tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô giáo, cô

đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa cúc Hoa

trong vườn trường không được hái nhưng

cuối cùng bạn lại được nhận hoa Chúng ta

cùng tìm hiểu xem vì sao bạn nhỏ lại được

hái hoa trong vườn trường qua bài tập đọc

Bông hoa Niềm Vui

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- Hát

- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi câu

- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vìcon?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: lộng lẫy, diệu cơn đau, ngắm, kẹt mở, khỏi bệnh, mê hồn,

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

Trang 2

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

+ Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1

bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của

em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy

dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cảnhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

+ Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

+ Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?

+ Khi biết lý do vì sao Chi rất cần bông

hoa cô giáo làm gì?

+Theo em bạn Chi có những đức tính gì

đáng quý?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)

- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai

- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy hiếu thảo

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, cô giáo và Chi ) thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (4’)

- Qua câu chuyện hiểu được diều gì?

- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi

- Chuẩn bị: Quà của bố

- Nhận xét tiết học

Trang 3

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan

- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi

- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ cột cuối câu a, b)

học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi

một số Sau đó áp dụng để giải các bài

tập có liên quan

 Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8

Bước 1: Nêu vấn đề:

- Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que

tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài Để biết còn lại bao

nhiêu que tính ta phải làm gì?

- Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm

cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả lời

xem còn lại bao nhiêu que?

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

+ Có bao nhiêu que tính tất cả?

+ Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước

+ Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính

nữa? Vì sao?

+ Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que

Trang 4

- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy QT?

Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một

số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 14 trừ đi một số như phần

bài học

- Yêu cầu HS nêu kết quả GV ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính

+ Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết

quả của 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- Yêu cầu so sánh 4 + 2 và 6

- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6

- Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14 – 6

Bài 2: Tính

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu.

- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ

- Không vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi

Trang 5

MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI 7: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T1)

I MỤC TIÊU:

1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.

- GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi

lại ý kiến của em

- GV tổng kết dựa trên những kết quả làm

trong Phiếu học tập của HS

Kết luận: Các em cần phải giữ gìn trường lớp

cho sạch đẹp

 Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ

gìn trường lớp trường sạch đẹp

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,

những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch

- Hát

- HS trả lời Lớp nhận xét

+ Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp

đỡ bạn?

+ Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến

- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quảthảo luận ra BN

Hình thức: Lần lượt các thành viên trongnhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận

Trang 6

đẹp

* Kết luận:

- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể

làm một số công việc sau:

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ

BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn từ: “Em hãy hái cô bé hiếu thảo” trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui

- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d

- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép câu

nói của cô giáo và làm các bài tập chính tả

phân biệt thanh hỏi/ngã; r/d, iê/yê

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

Bài 1: Tập chép 1 đoạn trong bài: “Bông

hoa Niềm Vui”

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính tả

lên bảng

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

+ Đoạn văn là lời của ai?

+ Cô giáo nói gì với Chi?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?

+Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?

+ Đoạn văn có những dấu gì?

- Lời cô giáo của Chi

- Em hãy hái thêm … hiếu thảo

- 3 câu

- Em, Chi, Một

- Chi là tên riêng

- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm

- HS viết bảng con: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

- HS chép bài vào vở

- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạch

Trang 8

- GV chấm tổ 3,4

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 2: Tìm từ có chứa tiếng iê hoặc yê:

- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ

- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1

câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu nối tiếp

- Nhận xét, sửa chữa cho HS

chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bútchì

- HS đổi vở sửa bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết lênbảng

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập (yếu, kiến, khuyên.)

- 1 HS đọc to yêu cầu trong SGK

VD về lời giải:

+ Mẹ cho em đi xem múa rối nước

+ Gọi dạ bảo vâng

- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã viết sai

- Chuẩn bị: “Qùa của bố”

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS viết đẹp, đúng

Trang 9

Ngày 19/ 11/ 2008

MÔN: TẬP ĐỌC QUÀ CỦA BỐ

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK

- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con

- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh về 1 số con vật trong bài Bảng phụ ghi sẵn các từ cầnluyện phát âm, các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY – HỌC:

- Đó là những món quà của bố dành cho các

con Những món quà rất đặc biệt Để biết

món quà đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học

bài Quà của bố của nhà văn Duy Khánh

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: muỗm, cánh xoăn, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xậpxành, mốc thếch

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới

nước:// cà cuống, niềng niễng đực,/ niềng

niễng cái/ bò nhộn nhạo.//

+ Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặt

Trang 10

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

cá nhân, đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Quà của bố đi câu về có những gì?

+ Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới

+ Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu

quá trước những món quà đơn sơ?

- GV: Bố mang về cho các con cả 1 thế giới

mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những món

quà đó thể hiện tình yêu thương của bố với

các con

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

đất:// con xập xanh,/ con muỗm to xù,/

mốc thếch,/ ngó ngoáy.//

+ Hấp dẫn nhất là những con dế/ lao xao

trong cái vỏ bao diêm// toàn dế đực,/

cánh xoan và chọi nhau phải biết

- Đọc chú giải trong SGK

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

+ Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối

+ Vì đó là những con vật sống dưới nước

- Con xập xành, con muỗm, con dế

- Nhiều con vật sống ở mặt đất

- Con xập xành, con muỗm to xù, mốcthếch, ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn,chọi nhau

- Hấp dẫn, giàu quá

- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối với cáccon./ Vì đó là những món quà mà trẻ emrất thích./ Vì các con rất yêu bố

Trang 11

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 - 8 để giải các bài toán liên quan.

- Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Que tính, bảng gài

- HS:Vở, bảng con, que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:( Bỏ cột 4, 5 (câu a ,b bài 1), bài 2 )

+ Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

- Viết lên bảng 34 - 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi

thông báo lại kết quả

+ 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu

que?

+ Vậy 34 - 8 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 34 – 8 = 26

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Yêu cầu nêu

rõ cách đặt tính và cho một vài HS nhắc lại

- Thao tác trên que tính

- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính

- 34 trừ 8 bằng 26

33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu - và kẻ 26vạch ngang

Trang 12

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8

- Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập

- Chuẩn bị: 54 - 18

- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ

Trang 13

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2004

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).

2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?

- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung.

3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ biết các

bạn mình ở nhà thường làm gì để giúp bố mẹ và luyện tập

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.

 Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thi đua.

 ĐDDH: Bảng phụ, thẻ rời.

Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi

Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?

- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc…

- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì?

- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua.

a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh.

b/ Cây xoà cành ôm cậu bé

c/ Em học thuộc đoạn thơ.

d/ Em làm 3 bài tập toán.

- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành

Trang 14

Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ cho HS và

nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm nào ghép được nhiều câu

có nghĩa theo mẫu Ai làm gì? Nhóm nào làm đúng và

nhanh nhất sẽ thắng.

- Nhận xét HS trên bảng.

- Gọi HS dưới lớp bổ sung.

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Trò chơi: Ô chữ kì diệu:

- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói về việc làm sạch sẽ nhà cửa.

- Hôm nay chúng ta học kiến thức gì?

- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?

- Chuẩn bị:

câu.

- Nhận thẻ từ và ghép.

- HS dưới lớp viết vào nháp.

- Em giặt quần áo.

- Chị em xếp sách vở.

- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở.

- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa.

- Em và Linh quét dọn nhà cửa.

- 2 dãy thi đua.

- Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từ ngữ chỉ hoạt động.

Trang 15

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác

3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Que tính, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con, que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ câu b bài 1 )

+ Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào?

Bước 2: Đi tìm kết quả.

- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 4 que tính

rời

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo

luận để tìm cách bớt đi 18 que và nêu kết quả

- Yêu cầu HS nêu cách làm

+ Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại

bao nhiêu que tính?

- HS thực hiện

- Nghe Nhắc lại bài toán Tự phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 54 - 18

- Lấy que tính và nói: Có 54 que tính

- Thao tác trên que tính và trả lời còn 36 que tính

Trang 16

Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu.

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính

và thực hiện tính của từng phép tính

Bài 3: Giải bài toán.

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Vì sao em biết?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu

- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?

- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải

nối mấy điểm với nhau?

- Lớp làm bảng con Nhận xét bài của bạn

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Bài toán về ít hơn

- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn

Trang 17

Ngày 18/ 11/ 2008

MÔN: KỂ CHUYỆN BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách

+ Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện

+ Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo

- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

2.Rèn kĩ năng nghe:

Biết nghe và nhận xét bạn kể

3Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Sự tích cây vú sữa.

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sự tích cây vú sữa

- Câu chuyện kể về ai?

- Câu chuyện nói lên những đức tính gì của

bạn Chi?

- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện

Bông hoa Niềm Vui

 Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách

a/ Kể đoạn mở đầu

- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

- Gọi HS nhận xét bạn

- Bạn nào còn cách kể khác không?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- Bông hoa Niềm Vui

- Bạn Chi

- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui

- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơnđau

- Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đãlâu Chi thương bố lắm Em muốn đemtặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơnđau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vàovườn hoa của nhà trường

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w