- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay.. Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài
Trang 1- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng giọng của nhân vật.
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Giọng Chi: Cầu khẩn
+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
3 Thái độ:Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyệnđọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:( 30’)
Giới thiệu: Treo tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì?
- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô giáo, cô
đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa cúc Hoa
trong vườn trường không được hái nhưng
cuối cùng bạn lại được nhận hoa Chúng ta
cùng tìm hiểu xem vì sao bạn nhỏ lại được
hái hoa trong vườn trường qua bài tập đọc
Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- Hát
- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi câu
- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vìcon?
- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện
- HS LĐ các từ: lộng lẫy, diệu cơn đau, ngắm, kẹt mở, khỏi bệnh, mê hồn,
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
Trang 2- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
+ Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1
bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của
em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy
dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cảnhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
+ Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
+ Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
+ Khi biết lý do vì sao Chi rất cần bông
hoa cô giáo làm gì?
+Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy hiếu thảo
- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà
- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, cô giáo và Chi ) thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và diễn xuất hay
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (4’)
- Qua câu chuyện hiểu được diều gì?
- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi
- Chuẩn bị: Quà của bố
- Nhận xét tiết học
Trang 3
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan
- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ cột cuối câu a, b)
học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi
một số Sau đó áp dụng để giải các bài
tập có liên quan
Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8
Bước 1: Nêu vấn đề:
- Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que
tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài Để biết còn lại bao
nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
+ Có bao nhiêu que tính tất cả?
+ Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước
+ Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa? Vì sao?
+ Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
Trang 4- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy QT?
Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một
số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 14 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS nêu kết quả GV ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xoá dần các phép tính
+ Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết
quả của 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6
- Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14 – 6
Bài 2: Tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu.
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ
- Không vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T1)
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.
- GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi
lại ý kiến của em
- GV tổng kết dựa trên những kết quả làm
trong Phiếu học tập của HS
Kết luận: Các em cần phải giữ gìn trường lớp
cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ
gìn trường lớp trường sạch đẹp
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,
những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch
- Hát
- HS trả lời Lớp nhận xét
+ Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp
đỡ bạn?
+ Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến
- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quảthảo luận ra BN
Hình thức: Lần lượt các thành viên trongnhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
Trang 6đẹp
* Kết luận:
- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể
làm một số công việc sau:
Trang 7MÔN: CHÍNH TẢ
BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn từ: “Em hãy hái cô bé hiếu thảo” trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui
- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d
- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép câu
nói của cô giáo và làm các bài tập chính tả
phân biệt thanh hỏi/ngã; r/d, iê/yê
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Bài 1: Tập chép 1 đoạn trong bài: “Bông
hoa Niềm Vui”
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính tả
lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Đoạn văn là lời của ai?
+ Cô giáo nói gì với Chi?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?
+ Đoạn văn có những dấu gì?
- Lời cô giáo của Chi
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm
- HS viết bảng con: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- HS chép bài vào vở
- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạch
Trang 8- GV chấm tổ 3,4
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2: Tìm từ có chứa tiếng iê hoặc yê:
- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ
- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1
câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu nối tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho HS
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bútchì
- HS đổi vở sửa bài
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết lênbảng
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập (yếu, kiến, khuyên.)
- 1 HS đọc to yêu cầu trong SGK
VD về lời giải:
+ Mẹ cho em đi xem múa rối nước
+ Gọi dạ bảo vâng
- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã viết sai
- Chuẩn bị: “Qùa của bố”
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS viết đẹp, đúng
Trang 9
Ngày 19/ 11/ 2008
MÔN: TẬP ĐỌC QUÀ CỦA BỐ
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh về 1 số con vật trong bài Bảng phụ ghi sẵn các từ cầnluyện phát âm, các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY – HỌC:
- Đó là những món quà của bố dành cho các
con Những món quà rất đặc biệt Để biết
món quà đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học
bài Quà của bố của nhà văn Duy Khánh
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện
- HS LĐ các từ: muỗm, cánh xoăn, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xậpxành, mốc thếch
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới
nước:// cà cuống, niềng niễng đực,/ niềng
niễng cái/ bò nhộn nhạo.//
+ Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặt
Trang 10- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Quà của bố đi câu về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới
+ Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu
quá trước những món quà đơn sơ?
- GV: Bố mang về cho các con cả 1 thế giới
mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những món
quà đó thể hiện tình yêu thương của bố với
các con
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
đất:// con xập xanh,/ con muỗm to xù,/
mốc thếch,/ ngó ngoáy.//
+ Hấp dẫn nhất là những con dế/ lao xao
trong cái vỏ bao diêm// toàn dế đực,/
cánh xoan và chọi nhau phải biết
- Đọc chú giải trong SGK
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
+ Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
+ Vì đó là những con vật sống dưới nước
- Con xập xành, con muỗm, con dế
- Nhiều con vật sống ở mặt đất
- Con xập xành, con muỗm to xù, mốcthếch, ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn,chọi nhau
- Hấp dẫn, giàu quá
- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối với cáccon./ Vì đó là những món quà mà trẻ emrất thích./ Vì các con rất yêu bố
Trang 11- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 - 8 để giải các bài toán liên quan.
- Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Que tính, bảng gài
- HS:Vở, bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:( Bỏ cột 4, 5 (câu a ,b bài 1), bài 2 )
+ Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng 34 - 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4
que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi
thông báo lại kết quả
+ 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu
que?
+ Vậy 34 - 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 34 – 8 = 26
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Yêu cầu nêu
rõ cách đặt tính và cho một vài HS nhắc lại
- Thao tác trên que tính
- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính
- 34 trừ 8 bằng 26
33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu - và kẻ 26vạch ngang
Trang 12+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8
- Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập
- Chuẩn bị: 54 - 18
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ
Trang 13Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2004
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).
2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?
- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung.
3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ biết các
bạn mình ở nhà thường làm gì để giúp bố mẹ và luyện tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thi đua.
ĐDDH: Bảng phụ, thẻ rời.
Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?
- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc…
- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì?
- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua.
a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh.
b/ Cây xoà cành ôm cậu bé
c/ Em học thuộc đoạn thơ.
d/ Em làm 3 bài tập toán.
- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành
Trang 14Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ cho HS và
nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm nào ghép được nhiều câu
có nghĩa theo mẫu Ai làm gì? Nhóm nào làm đúng và
nhanh nhất sẽ thắng.
- Nhận xét HS trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp bổ sung.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Trò chơi: Ô chữ kì diệu:
- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói về việc làm sạch sẽ nhà cửa.
- Hôm nay chúng ta học kiến thức gì?
- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?
- Chuẩn bị:
câu.
- Nhận thẻ từ và ghép.
- HS dưới lớp viết vào nháp.
- Em giặt quần áo.
- Chị em xếp sách vở.
- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở.
- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa.
- Em và Linh quét dọn nhà cửa.
- 2 dãy thi đua.
- Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từ ngữ chỉ hoạt động.
Trang 15- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Que tính, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ câu b bài 1 )
+ Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 4 que tính
rời
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo
luận để tìm cách bớt đi 18 que và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách làm
+ Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại
bao nhiêu que tính?
- HS thực hiện
- Nghe Nhắc lại bài toán Tự phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ 54 - 18
- Lấy que tính và nói: Có 54 que tính
- Thao tác trên que tính và trả lời còn 36 que tính
Trang 16Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính
và thực hiện tính của từng phép tính
Bài 3: Giải bài toán.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao em biết?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu
- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải
nối mấy điểm với nhau?
- Lớp làm bảng con Nhận xét bài của bạn
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Bài toán về ít hơn
- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn
Trang 17Ngày 18/ 11/ 2008
MÔN: KỂ CHUYỆN BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
1.Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách
+ Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện
+ Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3
- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo
- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp
2.Rèn kĩ năng nghe:
Biết nghe và nhận xét bạn kể
3Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Sự tích cây vú sữa.
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sự tích cây vú sữa
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện nói lên những đức tính gì của
bạn Chi?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện
Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
a/ Kể đoạn mở đầu
- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự
- Gọi HS nhận xét bạn
- Bạn nào còn cách kể khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa
- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
- Bông hoa Niềm Vui
- Bạn Chi
- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui
- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơnđau
- Nhận xét về nội dung, cách kể
- HS kể theo cách của mình
- Vì bố của Chi đang ốm nặng
- 2 đến 3 HS kể VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đãlâu Chi thương bố lắm Em muốn đemtặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơnđau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vàovườn hoa của nhà trường