1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 tuần 18b

27 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có điểm A và điểm B -Giáo viên dùng thước nối từ điểm A qua điểm B, giới thiệu đoạn thẳng AB -Giới thiệu tên bài học – ghi bảng Hoạt động2: Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng Mt : HS biết

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 18: Từ ngày 28/12/2009 – 01/01/2010

30/12

Âm nhạc Giáo viên chuyên Toán Độ dài doạn thẳng Học vần Bài 75:ơn tậpHọc vần Bài 75:ơn tập

Năm

31/12

Toán Thực hành đo độ dài Học vần Bài 76:oc-ac

Học vần Bài 76:oc-ac

Mĩ thuật Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuơng Thủ công Gấp cái ví

Sáu

01/01

Toán Một chục tia sốHọc vần Ơn tập kiểm tra Học vần Ơn tập kiểm tra Sinh hoạt Sinh hoạt tập thể

Trang 2

Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

HỌC VẦN BÀI 73:it-iêt

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc được : it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : it, iêt, trái mít, chữ viết

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Em tô, vẽ, viết.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: trái mít, chữ viết.

-Tranh câu ứng dụng và tranh minh hoạ phần luyện nói

-HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU:

TI ẾT 1

1.Khởi động : Hát tập t hể

2.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc và viết bảng con : chim cút, sút bóng, sứt răng, nứt nẻ( 2 – 4 em) -Đọc SGK: “Bay cao cao vút

Chim biến mất rồi…”( 2 em)

-Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu:

+Cách tiến hành :

Giới thiệu trực tiếp : Hôm nay cô giới

thiệu cho các em vần mới: it, iêt – Ghi

bảng

Hoạt động 2 : Dạy vần:

Mục tiêu:Nhận biết được: it, iêt, trái

mít, chữ viết

+ Cách tiến hành :

a.Dạy vần: it -Nhận diện vần:Vần it

được tạo bởi: i và t

GV đọc mẫu

-So sánh: vần it và ut

-Phát âm vần:

-Đọc tiếng khoá và từ khoá : mít, trái

mít

Phát âm ( 2 em - đồng thanh)Phân tích và ghép bìa cài: itGiống: kết thúc bằng tKhác: it bắt đầu bằng iĐánh vần ( cá nhân - đồng thanh)Đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)Phân tích và ghép bìa cài: mítĐánh vần và đọc trơn tiếng ,từ

Trang 3

-Đọc lại sơ đồ: it

- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng

-Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui

trình đặt bút, lưu ý nét nối)

+Chỉnh sửa chữ sai

-Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:

con vịt thời tiết

đông nghịt hiểu biết

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

Tiết 2:

1.Hoạt động 1: Khởi động

2 Hoạt động 2: Bài mới:

+Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng

Luyện nói theo chủ đề

+Cách tiến hành :

a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

b.Đọc đoạn thơ ứng dụng:

“Con gì có cánh

Mà lại biết bơi

Ngày xuống ao chơi

Đêm về đẻ trứng? ”

dung “Em tô vẽ viết”

+Cách tiến hành :

Hỏi: Đặt tên từng bạn trong tranh và giới

thiệu bạn đang làm gì? Có thể kèm theo

( cá nhân - đồng thanh)Đọc xuôi – ngược( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồngthanh)

( cá nhân - đồng thanh)Theo dõi qui trình

Viết b.con: it, iêt, trái mít,chữ viết

Tìm và đọc tiếng có vần vừa học

Đọc trơn từ ứng dụng:

(cá nhân - đồng thanh)

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

Nhận xét tranh

Đọc (cánhân – đồng thanh)

HS mở sách Đọc cá nhân 10 emViết vở tập viết

Quan sát tranh và trả lời

Trang 4

lời khen ngợi của bạn

Hoạtđộng3:

Củng cố dặn dò

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I YÊU CẦUCẦN ĐẠT :

- Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học

- Nhận biết, phân biệt được những hành vi đạo đức đúng và những hành

- Vận dụng tốt vào thực tế đời sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh một số bài tập đã học

-Sách BTĐĐ 1 Hệ thống câu hỏi

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định : hát, tư thế ngồi học ngay ngắn

2.Kiểm tra bài cũ :

-Khi ra vào lớp em phải thực hiện điều gì ?

-Chen lấn xô đẩy nhau khi ra vào lớp có hại gì ?

-Trong giờ học, khi nghe giảng em cần phải làm gì ?

- Nhận xét bài cũ :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Ôn tập

Mt : Hệ thống các kiến thức ĐĐ đã

học

- Giáo viên đặt câu hỏi :

+ Các em đã học được những bài ĐĐ

gì ?

+ Khi đi học hay đi đâu chơi em cần

ăn mặc như thế nào ?

+ Mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện

điều gì ?

+ Sách vở đồ dùng học tập giúp em

điều gì

+ Để giữ sách vở, đồ dùng học tập

bền đẹp, em nên làm gì ?

+ Được sống với bố mẹ trong một gia

đình em cảm thấy thế nào ?

- Học sinh lập lại tên bài học

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Mặc gọn gàng , sạch sẽ

- Thể hiện sự văn minh , lịch sựcủa người học sinh

- Giúp em học tập tốt

- Học xong cất giữ ngăn nắp,gọn gàng, không bỏ bừa bãi,không vẽ bậy, xé rách sách vở

- Em cảm thấy rất sung sướng vàhạnh phúc

Trang 5

+ Em phải có bổn phận như thế nào

đối với bố mẹ, anh chị em ?

+ Em có tình cảm như thế nào đối với

những trẻ em mồ côi, không có mái

ấm gia đình

+ Để đi học đúng giờ em cần phải

làm gì ?

+ Đi học đều, đúng giờ có lợi gì ?

+ Trong giờ học em cần nhớ điều gì ?

+ Khi chào cờ em cần nhớ điều gì ?

+ Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện

điều gì ?

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Học sinh quan sát tranh , phân biệt

đúng sai

-Giáo viên giao cho mỗi tổ một tranh

để Học sinh quan sát, thảo luận nêu

được hành vi đúng sai

-Giáo viên hướng dẫn thảo luận , bổ

sung ý kiến cho các bạn lên trình bày

-Cho Học sinh đọc lại các câu thơ

-Dặn hs ơn tập để kiểm tra tuần tới

- Lễ phép , vâng lời bố mẹ anhchị , nhường nhịn em nhỏ

-Chia sẻ, thông cảm hoàn cảnh

cơ cực của bạn

- Không thức khuya , chuẩn bịbài vở , quần áo cho ngày maitrước khi đi ngủ

- Được nghe giảng từ đầu

- Cần nghiêm túc, lắng nghe côgiảng, không làm việc riêng,không nói chuyện

- Nghiêm trang, mắt nhìn thẳnglá quốc kỳ

- Để bày tỏ lòng tôn kính quốckỳ, thể hiện tình yêu đối với Tổquốc VN

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện tổ lên trình bày

- Lớp bổ sung ý kiến

Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009

TOÁN ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG

I/ YÊU CẦUCẦN ĐẠT :

- Nhận biết được “điểm”-“ đoạn thẳng”

Trang 6

- Đọc tên điểm, đoạn thẳng; kẻ được đoạn thẳng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mỗi học sinh đều có thước và bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định : hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét, bài làm trong vở Bài tập toán của học sinh

- Gọi vài em đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi từ 2 à 10

- Nhận xét bài cũ

3/ Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu

điểm ,đoạn thẳng

Mt :Học sinh nắm được tên bài

học

, nhận biết “ điểm”, “ đoạn

thẳng “

-Giáo viên vẽ trên bảng 2 điểm

giới thiệu với học sinh khái niệm

về điểm

-Đặt tên 2 điểm là A và B Ta có

điểm A và điểm B

-Giáo viên dùng thước nối từ điểm

A qua điểm B, giới thiệu đoạn

thẳng AB

-Giới thiệu tên bài học – ghi bảng

Hoạt động2: Giới thiệu cách vẽ

đoạn thẳng

Mt : HS biết cách vẽ đoạn thẳng

a) Giáo viên giới thiệu dụng cụ để

vẽ đoạn thẳng

-Giáo viên nói : Muốn vẽ đoạn

thẳng ta dùng thước thẳng

-Cho học sinh dùng ngón tay di

động theo mép thước để biết mép

thước thẳng

b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng

Bước1: : Dùng bút chì chấm 1

điểm rồi nối 1 điểm nữa vào tờ

-Học sinh lặp lại : trên bảngcó 2 điểm

-Học sinh lặp lại Điểm A –Điểm B

-Học sinh lần lượt nêu : Đoạnthẳng AB

-Học sinh lặp lại tên bài học :Điểm – Đoạn thẳng

-Học sinh lấy thước giơ lên -Học sinh quan sát thước –Làm theo yêu cầu của giáoviên

-Học sinh theo dõi quan sát vàghi nhớ

-Học sinh Luyện Tập vẽ trên

Trang 7

giấy Đặt tên cho từng điểm

Bước2: Đặt mép thước qua 2 điểm

A, B, dùng tay trái giữ cố định

thước Tay phải cầm bút, đặt đầu

bút tựa vào mép thước và tỳ trên

mặt giấy tại điểm A, cho đầu bút

trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A

đến điểm B

Bước3 : Nhấc thước ra ta có đoạn

thẳng AB

Hoạt động 3 : Thực hành

Mt :Biết kẻ đoạn thẳng qua 2

điểm và biết đọc tên các điểm ,

đoạn thẳng

-Cho học sinh mở SGK Giáo viên

hướng dẫn lại phần đáy khung

Bài 1 : Gọi học sinh đọc tên các

điểm và các đoạn thẳng trong

SGK

Bài 2: : Giáo viên hướng dẫn học

sinh dùng thước và bút nối từng

cặp 2 điểm để có các đoạn thẳng

( như SGK) Sau khi nối cho học

sinh đọc tên từng đoạn thẳng

-Giáo viên xem xét theo dõi học

sinh vẽ hình Hướng dẫn học sinh

nối các đoạn thẳng cho sẵn để có

hình có 3 đoạn thẳng, 4 đoạn thẳng

, 5 đoạn thẳng , 6 đoạn thẳng

Bài3: Cho học sinh nêu số đoạn

thẳng và đọc tên các đoạn thẳng

trong hình vẽ

nháp -Giáo viên uốn nắn sửa saicho học sinh

-Học sinh mở sách quan sát,lắng nghe

-Học sinh đọc : Điểm M.Điểm N – Đoạn thẳng MN

-Học sinh nối và đọc được -Đoạn thẳng AB, Đoạn thẳng

AC, Đoạn thẳng BC -3 Học sinh lên bảng sửa bài -Học sinh nêu số đoạn thẳngvà tên các đoạn thẳng

Trang 8

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh tập vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng

- Tập đếm số đoạn thẳng trong hình

- Chuẩn bị bài hôm sau

HỌC VẦN Bài 74:uôt - ươt

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Đọc được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Chơi cầu trượt.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: chuột nhắt, lướt ván

-Tranh câu ứng dụng và tranh minh hoạ phần luyện nói

-HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1:

1.Khởi động : Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc và viết bảng con : con vịt, đông nghịt, thời tiết, hiểu biết ( 2 – 4 em) -Đọc SGK: “Con gì có cánh

Mà lại biết bơi …”( 2 em)

-Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+ Mục tiêu:

+ Cách tiến hành :

Giới thiệu trực tiếp : Hôm nay cô

giới thiệu cho các em vần mới: uôt,

ươt – Ghi bảng

Trang 9

2.Hoạt động 2 :Dạy vần:

+Mục tiêu:

Nhận biết được: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván

+Cách tiến hành :

a.Dạy vần: uôt

-Nhận diện vần:Vần uôt được tạo

bởi: u,ô và t

GV đọc mẫu

-So sánh: vần uôt và ôt

-Phát âm vần:

-Đọc tiếng khoá và từ khoá : chuột,

- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng

-Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng

dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối )

+Chỉnh sửa chữ sai

-Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:

trắng muốt vượt lên

tuốt lúa ẩm ướt

3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

Tiết 2:

1.Hoạt động 1: Khởi động

2 Hoạt động 2: Bài mới:

-Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng

Luyện nói theo chủ đề

-Cách tiến hành :

a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

b.Đọc đoạn thơ ứng dụng:

“Con mèo mà trèo cây cau

Phát âm ( 2 em - đồng thanh)

Phân tích và ghép bìa cài: uôt

Giống: kết thúc bằng tKhác: uô bắt đầu bằng uôĐánh vần ( cá nhân - đồng thanh)Đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)

Phân tích, ghép bìa cài: chuột

Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ ( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)

( cá nhân - đồng thanh)

Theo dõi qui trìnhViết bảng con: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván

Tìm và đọc tiếng có vần vừa họcĐọc trơn từ ứng dụng:

(cá nhân - đồng thanh)

Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)

Nhận xét tranh

Đọc (cá nhân – đồng thanh)

Trang 10

Hỏi thăm chú Chuột đi đâu vắng

nhà

Chú Chuột đi chợ đường xa Mua

mắm, mua muối giỗ cha chú Mèo”

c/Đọc SGK:

Å Giải lao

d.Luyện viết:

e.Luyện nói:

-Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội

dung “Chơi cầu trượt”

-Cách tiến hành :

Hỏi: Quan sát tranh, em thấy nét mặt

của bạn như thế nào?

-Khi chơi các bạn đã làm gì để không

xô ngã nhau?

3/Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

HS mở sách Đọc cá nhân 10 emViết vở tập viết

Quan sát tranh và trả lời

TỰ NHIÊN XÃ HỘI CUỘC SỐNG XUNG QUANH I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người

2 Kiểm tra bài cũ: Để lớp học sạch đẹp em phải làm gì? (Không vẽ bậy

lên tường, không vứt rácbừa bãi)

- Lớp học sạch, đẹp có lợi gì? (Đảm bảo sức khỏe)

- Nhận xét bài cũ.

- Trong tiết học này và tiết học

sau chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 11

“Cuộc sống xung quang của

chúng ta”

HĐ1: Giới thiệu tên xã hiện các

em đang sống:

Mục tiêu: HS biết được tên xã

của mình đang sống

Cách tiến hành

GV nêu một số câu hỏi

- Tên xã các em đang sống?

- Xã các em sống gồm thôn nào?

- Xã các em đang sống có thôn

tư đến thơn 10

- Người qua lại có đông không?

- Họ đi lại bằng phương tiện gì?

Kết luận: Con đường chính trước

trường được làm bằng bê-tông,

người qua lại đông đi bằng nhiều

phương tiện khác nhau, có nhiều

cây cối, nhà cửa thưa thớt

Hoạt động 2: HĐ nối tiếp

Củng cố – Dặn dò

- Vừa rồi các con học bài gì ?

- Xã của em tên gì ?

- Có những thôn nào ?

- Con đường chính được làm

bằng gì ? - Muốn cho cuộc sống

xung quang em tươi đẹp em phải

làm gì ?

Xã Tam Mỹ Tây

- Thôn 5,Xã Tam Mỹ Tây

-HS trả lời

- HS trả lời

-cĩ-Xe máy ,xe đạp

-cĩ-HStrả lời -cĩ

-cĩ-nơng

Trang 12

- Cả lớp nhớ tên xã, thôn và con

đường mình thường đi học

Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2009

TOÁN ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I/ YÊU CẦU – CẦN ĐẠT :

-Có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn; có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng; biết

so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Một số thước bút có độ dài khác nhau , màu sắc khác nhau

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định : hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng đó

+ Học sinh dưới lớp vẽ vào bảng con 1 đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng + Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh

+Giáo viên treo 1 số hình yêu cầu học sinh đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình + Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Giới thiệu độ dài

đoạn thẳng

Mt :Dạy biểu tượng “ dài

hơn-ngắn hơn “ và so sánh trực tiếp

độ dài 2 đoạn thẳng.

a) -Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ

dài khác nhau ) Hỏi : “làm thế nào

để biết cái nào dài hơn cái nào

ngắn hơn ? “

- Gọi học sinh lên so sánh 2 cây

bút màu, 2 que tính

- Yêu cầu học sinh xem hình vẽ

trong SGK và nói được “ Thước

trên dài hơn thước dưới , thước

dưới ngắn hơn thước trên” và

-Học sinh suy nghĩ và theo hướngdẫn của giáo viên – Học sinh nêuđược : chập 2 chiếc thước sao chochiếc thước có 1 đầu bằng nhau,rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếcnào dài hơn

-Học sinh nêu được : Cây bút đendài hơn cây bút đỏ Cây bút đỏngắn hơn cây bút đen

-Học sinh nhận ra : Mỗi đoạn

Trang 13

“đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn

thẳng CD ”

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn

thẳng trong bài tập 1 rồi nêu :

“Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn

thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn

hơn đoạn thẳng MN”

b) Từ các biểu tượng về “dài

hơn-ngắn hơn” giúp học sinh rút ra kết

luận

Hoạt động 2 : So sánh độ dài

đoạn thẳng

Mt : Học sinh biết so sánh gián

tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua độ

dài trung gian

- Yêu cầu học sinh xem hình trong

SGK và nói “có thể so sánh độ dài

đoạn thẳng với độ dài gang tay”

“Đoạn thẳng trong hình vẽ dài 3

gang tay nên đoạn thẳng này dài

hơn 1 gang tay”

-Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn

trên bảng bằng gang tay để học

sinh quan sát

-Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô

vuông vào đoạn thẳng trên – có

thể đặt 3 ô vuông vào đoạn thẳng

dưới nên đoạn thẳng ở dưới dài

hơn đoạn thẳng ở trên

-Giáo viên nhận xét : “Có thể so

sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng

cách so sánh số ô vuông đặt vào

mỗi đoạn thẳng đó”

Hoạt động 3 : Thực hành

Mt :Học sinh thực hành đo đoạn

thẳng

Bài 1 : Hướng dẫn học sinh đếm số

ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng

thẳng có 1 độ dài khác nhau.Muốn so sánh chúng ta phải đặt 1đầu của 2 đoạn thẳng bằng nhau.Nhìn vào đầu kia sẽ biết đượcđoạn thẳng nào dài hơn

- Học sinh quan sát hình vẽ tiếpsau và nêu được đoạn thẳng ởtrên ngắn hơn, đoạn thẳng ở dướidài hơn

-Học sinh làm vào vở Btt

-Học sinh thực hành

Ngày đăng: 27/08/2017, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w