Học sinh viết bảng con: it, trái mít, iêt, chữ viết + Đọc từ ứng dụng - Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định vần mới, sau đó cho HS đọc tiếng, từ có vần mới... - Giải thích từ: đông ngh
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn: 31/12/2009 Thứ hai Ngày giảng: 4/1/2010
Tiết 1 : Chào cờ
Học vần: BÀI 73 : IT, IÊT (2 Tiết)
I-Yêu cầu:
- Đọc được: it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và câu ứng dụng Viết được: it, iết, trái mít, chữ viết Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Em, tô, vẽ, viết
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề trên
- Giáo dục H lòng ham mê, yêu thích tô, vẽ, viết đẹp và ý thức cẩn thận
II-Chuẩn bị: GV : Tranh trái mít, chữ viết và chủ đề : Em, tô, vẽ, viết.
HS : SGK, bảng con, bộ thực hành tiếng việt.,Vở TV 1/ Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - nắm yêu cầu của bài
+ Dạy vần mới
- Muốn có tiếng “mít” ta làm thế nào?
- Ghép tiếng “mít” trong bảng cài
- thêm âm m trước vần it, thanh sắc trên đầu âm i
- ghép bảng cài
- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc tiếng - cá nhân, ĐT
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác định từ mới - trái mít
- Tổng hợp vần, tiếng, từ
- Vần “iêt”dạy tương tự.
- cá nhân, ĐT
+ Hướng dẫn HS viết bảng con:
it, trái mít, iêt,
chữ viết
- GV nhận xét và sửa sai
Học sinh viết bảng con:
it, trái mít, iêt, chữ viết
+ Đọc từ ứng dụng
- Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định vần mới, sau
đó cho HS đọc tiếng, từ có vần mới
- cá nhân, ĐT
Trang 2- Giải thích từ: đông nghịt, thời tiết.
3.Củng cố tiết 1 :
Hỏi tên vần vừa học
Tổ chức thi tìm tiếng có vần vừa học
Nhận xét
Nêu tên vần vừa học
3 tổ thi tìm tiếng mang vần vừa học
Tiết 2
1 Kiểm tra bài cũ
- Hôm nay ta học vần gì? Có trong tiếng, từ gì? - vần “it, iêt”, tiếng, từ “trái
mít, Việt Nam”
2 Bài mới: Đọc bảng
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không theo thứ
tự
- cá nhân, ĐT
+ Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng gọi HS khá
giỏi đọc câu
- đàn vịt đang bơi
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần mới, đọc tiếng,
từ khó
- luyện đọc các từ: biết, xuống
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - cá nhân, ĐT
+ Viết bảng
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét,
điểm đặt bút, dừng bút
- quan sát để nhận xét về các nét, độ cao…
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết - tập viết bảng
+ Luyện nói
hỏi gợi ý của GV
+ Viết vở - Hướng dẫn HS viết vở tương tự như
hướng dẫn viết bảng
- Chấm một số bài viết và nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: uôt, ươt
- tập viết vở
HS Thực hiện học bài và làm bài tốt
- -Toán : ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG .
I-Yêu cầu:
- Có biểu tượng về “ dài hơn”, “ngắn hơn”, có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng ; biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp
- Bài tập 1, 2, 3
- Giáo dục học sinh làm bài cần tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II-Chuẩn bị: GV: Phiếu BT 4
HS :SGK, vở Toán, Bảng con, bút
III-Các hoạt động dạy - học:
Trang 3Giáo viên Học sinh
Trang 41/KTBC: 3 - 5’
6 + 4 =
- Khi đổi chỗ 2 số trong phép cộng thì kết qaur
thế nào?
2/Bài mới: 13 – 15’
*Giới thiệu điểm, đoạn thẳng và cách vẽ:
- G chấm 1 chấm – giới thiệu đây là 1 điểm
- Đặt tên điểm, viết cách ra một chút, viết tên
điểm bằng chữ in hoa, đọc tên điểm theo tên chữ
cái
- Giới thiệu điểm: A, B C, D đọc mẫu - Đọc
- G vẽ điểm B, nối 2 điểm A và B, giới thiệu đoạn
thẳng AB, đọc mẫu
- Đọc
- Qua 2 điểm vẽ được mấy đoạn thẳng?
=>Qua 2 điểm chỉ vẽ được duy nhất 1 đoạn
thẳng
3/Luyện tập: 17’
+Bài 1/94
- Làm thảo luận cặp
- Trình bày, nhận xét
=>Khi đọc tên đoạn thẳng em đọc tên theo âm
hay tên chữ cái?
- Làm SGK
=>Qua 2 điểm vẽ được mấy đoạn thẳng?
- Làm SGK
4/Củng cố – dặn dò: 3 – 5’
- Đọc tên các điểm sau: A, B, C, D, K, H, U? HS Thực hiện học bài và làm bài
tốt
- -Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
.I-Yêu cầu:
- Ôn tập những kiến thức đã học, củng cố kiến thức về: gọn gàng, sạch sẽ, giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập, lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ, nghiêm trang khi chào cờ
II Chuẩn bị :
- Hệ thống câu hỏi - Đồ dùng sắm vai
III-Các hoạt động dạy - học :
1/Giới thiệu: 1’
2/Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ: 15 – 17’
+Mục tiêu: Củng cố kiến thức các bài 6, 7, 8.
Trang 5+Tiến hành:
- Nêu yêu cầu
- Gọi từng H lên bắt thăm câu hỏi và trả lời - Bắt thăm câu hỏi
*Tại sao cần phải nghiêm trang khi chào cờ? - Nhận xét
*Đi học muộn có hại gì?
*Để đi học đúng giờ em cần phải làm gì?
*Mất trật tự trong giờ học có hại gì?
3/Hoạt động 2: Tập xử lí tình huống: 14 -16’
+Mục tiêu: H biết vận dụng kiến thức đã học vào
xử lí tình huống
+Tiến hành:
- Đưa lần lượt các tình huống, yêu cầu H - Thảo luận cặp – Sắm vai
*Trong giờ chào cừ , thấy bạn chưa nghiêm - Nhận xét
trang em sẽ làm gì?
*Bạn rủ nghỉ học đi chơi
*Thấy bạn chen lấn xô đẩy bạn khác khi xếp hàng
vào lớp
=>Cần nghiêm trang khi chào cờ, trật tự kki
ra vào lớp và trong giờ học, đi học đều
4/Củng cố - dặn dò: 1 – 2’
- Vì sao phải đi học đều và đúng giờ? HS Thực hiện học bài và làm bài
tốt
Ngày soạn: 2/1/2010 Thứ ba Ngày giảng: 5/1/2010
Học vần: BÀI 74: UÔT, ƯƠT ( 2 Tiết)
I-Yêu cầu:
- Đọc được: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và câu ứng dụng Viết được: uốt, ướt, chuột nhắt, lướt ván Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Chơi cầu trượt
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề trên
- Giáo dục H vui chơi nhưng không quên học tập, đoàn kết khi chơi, chú ý an toàn khi chơi
II-Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ: chuột nhắt, lướt ván và chủ đề : Chơi cầu trượt.
HS : SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con, Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy- học :
Ti t 1ế
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: it, iêt - đọc SGK.
- Viết: it, iêt, trái mít, chữ viết - viết bảng con.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 6- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - nắm yêu cầu của bài.
+ Dạy vần mới
- Ghi vần: uôt và nêu tên vần - theo dõi.
- Nhận diện vần mới học - phân tích vần mới
- Phát âm mẫu, gọi HS đọc - cá nhân, tập thể.
- Muốn có tiếng “chuột” ta làm thế nào?
- Ghép tiếng “chuột” trong bảng cài.
- thêm âm ch trước vần uôt, thanh nặng dưới âm ô.
- ghép bảng cài.
- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc tiếng - cá nhân, ĐT
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác định từ mới - chuột nhắt
- Đọc từ mới - cá nhân, ĐT
- Tổng hợp vần, tiếng, từ.
* Vần “ươt”dạy tương tự.
- cá nhân, ĐT
+ Hướng dẫn HS viết bảng con:
uôt, chuột nhắt
ươt, lướt ván
- GV nhận xét và sửa sai
Học sinh viết bảng con:
uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván
+ Đọc từ ứng dụng
- Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định vần mới, sau đó cho HS
đọc tiếng, từ có vần mới.
- cá nhân, ĐT
- Giải thích từ: trằng muốt, ẩm ướt.
3.Củng cố tiết 1 :
Hỏi tên vần vừa học Nêu tên vần vừa học
Tổ chức thi tìm tiếng mang vần vừa học
Nhận xét tiết 1 3 tổ thi tìm tiếng
Tiết 2
1 Kiểm tra bài cũ
- Hôm nay ta học vần gì? Có trong tiếng, từ gì? - vần “uôt, ươt”, tiếng, từ “chuột
nhắt, lướt ván”.
2 Bài mới: + Đọc bảng
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không theo thứ tự - cá nhân, ĐT
+ Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng gọi HS khá giỏi đọc câu - con mèo trèo cây cau.
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần mới, đọc tiếng, từ khó - luyện đọc các từ: chuột, giỗ,
mèo.
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - cá nhân, ĐT
+ Viết bảng
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt
bút, dừng bút. - quan sát để nhận xét về các nét,độ cao…
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết - tập viết bảng.
+ Luyện nói
- Treo tranh, vẽ gì? - bạn nhỏ chơi cầu trượt
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - Chơi cầu trượt
- Nêu câu hỏi về chủ đề - luyện nói về chủ đề theo câu hỏi
gợi ý của GV.
+ Viết vở - Hướng dẫn HS viết vở tương tự như hướng dẫn viết
bảng.
- Chấm một số bài và nhận xét.
- tập viết vở
Trang 73 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: Ôn tập.
- theo dõi rút kinh nghiệm
HS Thực hiện học bài và làm bài tốt
- -Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I-Yêu cầu:
- Biết đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học
- Thực hành đo bằng que tính, gang tay, bước chân
-Giáo dục học sinh làm bài cần cẩn thận, chính xác trong tính toán
II-Chuẩn bị: 1.Gv: Sgk, PHiếu BT 2 Hs : Sgk , Bộ thực hành toán 1
III-Các hoạt động dạy - học :
1/KTBC: 3 - 5’
M
N
2/Bài mới: 13 – 15’
+Dạy biểu tượng “ dài hơn – ngắn hơn ” và so - Nêu yêu cầu
- Dùng 2 chiếc thước, 2 đoạn thẳng, 2 que tính có
độ dài khác nhau
- So sánh cái thước nào dài hơn, ngắn hơn
tính
+So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua độ
dài trung gian
- Hướng dẫn để H thấy được có thể so sánh độ - Quan sát hình 3/SGK
dài của đoạn thẳng với độ dài của gang tay
- Yêu cầu H quan sát hình 4/SGK, nêu đoạn thẳng
nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn
- Nêu miệng
=>Có thể so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng cách so
sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó
3/Luyện tập: 17’
- Làm SGK, nêu miệng theo cặp
- Làm SGK
Trang 8=>Muốn điền số đúng em dựa vào đâu?
- Làm SGK
=>Em tô màu vào băng giấy nào? Vì sao?
4/Củng cố – dặn dò: 2 – 3’
- Tìm đoạn thẳng dài nhất, ngắn nhất? - Nêu miệng
HS Thực hiện học bài và làm bài tốt
- -Tự nhiên - xã hội: CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I.Yêu cầu:
- Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân nơi học sinh ở
-Có ý thức gắn bó yêu thương quê hương
II-Chuẩn bị: GV: Tranh ảnh cảnh quan thiên nhiên
HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định :
2.KTBC : - Vì sao phải giữ lớp học sạch sẽ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động 1 :
Cho học sinh quan sát khu vực quanh trường
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
GV cho học sinh quan sát và nhận xéy về: Quang
cảnh trên đường (người qua lại, xe cộ…), nhà ở
các cơ quan xí nghiệp cây cối, người dân địa
phương sống bằng nghề gì?
Bước 2: Thực hiện hoạt động:
Giáo viên nhắc nhở đặt câu hỏi gợi ý để khuyến
khích các em nói trong khi quan sát
Bước 3: Kiểm tra kết quả hoạt động
Gọi học sinh kể về những gì mình quan sát được
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và hoạt động:
+ Con nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Đây là bức tranh vễ cuộc sống ở đâu? Vì sao
con biết?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung theo yêu cầu các câu
hỏi trên
Một vài học sinh trả lời câu hỏi Học sinh quan sát và nêu:
Học sinh lắng nghe nội dung thảo luận
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 8 em Nêu nội dung theo yêu cầu của GV
Học sinh xung phong kể về những
gì mình quan sát được
Học sinh khác nhận xét bạn kể Học sinh lắng nghe nội dung yêu cầu
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của GV
Nhóm khác nhận xét
Trang 9Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
Bước 1: Chia nhóm theo 4 học sinh và thảo luận
+ Các con đang sống ở đâu? Hãy nói về cảnh vật
nơi con sống?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Giáo viên nhận xét về hoạt động của học sinh
4.Củng cố : Nhận xét Tuyên dương
HS thảo luận và nói cho nhau nghe
về nơi sống của mình và gia đình…
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh nhắc nội dung bài học
HS Thực hiện học bài và làm bài tốt
- - -Ngày soạn: 3/1/2010 Thứ tư Ngày giảng: 6/1/2010
Âm nhạc: TẬP BIỂU DIỄN
Đ/C Liên soạn và giảng
- -Học vần: BÀI 75: ÔN TẬP ( 2 tiết)
I.Yêu cầu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75 Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài 75 Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chuột nhà và chuột đồng
- Rèn đọc và viết đúng cho hs Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề trên
- Giáo dục H biết yêu quý những gì do chính tay mình làm ra
II.Chuẩn bị: GV: Tranh truyện kể: Chuột nhà và chuột đồng.
HS : SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con, Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy- học :
Tiết 1
1/KTBC: 3 - 5’
2/Bài mới:
a/Giới thiệu, đưa mô hình: 1’ - Phân tích, đọc
b/Ôn tập: 20 - 22’
+Bảng ôn 1:
- Yêu cầu H đọc các âm ở cột dọc, hàng
ngang
- Đọc
- Ghép từng âm ở cột dọc với âm ở hàng ngang?
+Bảng ôn 2:
- Tương tự
- Trong các âm vừa đọc âm nào là âm đôi?
Trang 10- Đọc những vần có âm đôi?
+Từ ứng dụng:
- Viết bảng:
chót vót bát ngát Việt Nam
- Giới thiệu từ
c/Viết bảng: 10 - 12’.GT.
- Nêu độ cao các con chữ trong từ chót vót?
- Nêu khoảng cách giữa 2 con chữ?
- Nêu qui trình - tô mẫu: đặt phấn ở dưới đường
kẻ li 3 viết con chữ c kết thúc nét móc ngược
của con chữ t ở đường kẻ li thứ 2
chót vót
HS viết bảng con: chót vót
+bát ngát: Tương tự.
bát ngát
Tiết 2
3/Luyện tập:
a/Luyện đọc: 10 - 12’
- Giới thiệu câu ứng dụng
*SGK:
b/Viết vở: 8 - 10’
- Hướng dẫn viết liền mạch các con chữ, đúng độ
cao, khoảng cách các con chữ
+bát ngát:
Trang 11- Tương tự.
+Chấm, nhận xét
c/Kể chuyện: 15 - 17’.GT.
- Kể lần 2, 3 kèm theo tranh
- Hướng dẫn H kể theo tranh, gợi ý: - Kể theo nhóm 4
+Tranh 1: Chuột nhà gặp chuột đồng và chuyện gì
đã xảy ra?
+Tranh 2: Lần đầu tiên đi kiếm ăn, hai chú chuột
đã gặp gì?
- Nhận xét
- Kể trước lớp nếu còn thời gian
+Tranh 3: Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
+Tranh 4: Cuối cùng Chuột đồng đã quyết định
thế nào?
->Em thấy quyết định của Chuột đồng thế
nào?
=>Giáo dục H biết yêu quý những gì do chính tay
mình làm ra
4/Củng cố – dặn dò: 3 – 4’
- Tìm tiếng, từ có vần ut, ot, uôt?
tốt
- -Toán : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I-Yêu cầu:
- Biết đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học
- Thực hành đo bằng que tính, gang tay, bước chân
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II-Chuẩn bị:
GV: Phiếu BT 3
HS: sách giáo khoa, bảng con, vở
III-Các hoạt động dạy - học:
1/KTBC: 3 - 5’
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng ?
- Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào
- Nêu miệng
ngắn hơn?
Trang 122/Bài mới: 13 - 15’
+Giới thiệu độ dài: “ gang tay ”
- Gang tay là độ dài ( khoảng cách ) tính từ đầu
ngón tay cái tới đầu ngón tay giữa
- Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB có dộ dài bằng
gang tay
- Thực hành
+Hướng dẫn cách đo độ dài bằng gang tay, bước
chân, sải tay
sải tay
- Đo cạnh bàn bằng thước, đo bục giảng bằng bước chân
3/Thực hành: 17’
+Đo độ dài bằng gang tay
+Đo độ dài bằng bước chân.
+Đo độ dài bằng que tính.
4/Củng cố – dặn dò: 3 - 5'
- Em đã được dùng những đơn vị nào để đo độ dài? HS Thực hiện học bài và làm bài
tốt
I-Yêu cầu :
- Biết gấp cái ví bằng giấy
- Gấp được cái ví bằng giấy
- Giúp HS biết cách gấp và gấp được các ví bằng giấy
II Chuẩn bị :
GV: + Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu
HS: +Giấy màu, giấy nháp, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Trang 133.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Học sinh thực hành gấp cái ví
Giáo viên nhắc lại quy trình gấp cái ví tiết trước
theo các bước
Gọi học sinh nêu lại quy trình gấp cái ví
B1: Lấy đường dấu giữa
+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn, mặt màu ở dưới
Khi gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít
nhau (H1)
B2: Gấp 2 mép ví:
+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô như
hình 3 sẽ được hình 4
B3: Gấp ví:
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh gấp đều 2 mép
ví, miết nhẹ tay cho thẳng (H4)
B3: Gấp túi ví:
Giáo viên nhắc nhở học sinh cần chú ý:
Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép ví phải
sát đường dấu giữa, không gấp lệch không gấp
chồng lân nhau
Gấp hoàn chỉnh cái ví cần trang trí bên ngoài
cho ví thêm đẹp
Học sinh thực hành:
+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ những
học sinh còn lúng túng khó hoàn thành sản
phẩm
4.Củng cố:
Đánh giá nhận xét sản phẩm của các em
Tổ chức trưng bày sản phẩm tại lớp
Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái ví bằng
giấy
5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp
Chuẩn bị bài học sau
Vài HS nêu lại
Học sinh lắng nghe các quy trình gấp cái
ví bằng giấy
Học sinh nhắc lại quy trình gấp ví bằng giấy
Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy
Những bài đẹp được trưng bày tại lớp Học sinh dán sản phẩm vào vở thủ công Học sinh nêu quy trình gấp ví bằng giấy
HS Thực hiện học bài và làm bài tốt
- - -Ngày soạn: 4/1/2010 Thứ năm Ngày giảng: 7/1/2010
Mĩ thuật: VẼ TIẾP HÌNH VÀ MÀU VÀO HÌNH VUÔNG
Đ/ C Vi soạn và giảng
Toán: MỘT CHỤC TIA SỐ
I-Yêu cầu: