Kể chuyệnToán Đạo đứcChào cờSự tích lễ hội Chữ Đồng TửSự tích lễ hội Chữ Đồng TửLuyện tập Tôn trọng thư từ và tài sản của người khác 3 16/ 3 ToánTập viết TN – XH Thủ côngThể dục Làm quen
Trang 1Kể chuyệnToán Đạo đức
Chào cờSự tích lễ hội Chữ Đồng TửSự tích lễ hội Chữ Đồng TửLuyện tập
Tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
3
16/
3
ToánTập viết
TN – XH Thủ côngThể dục
Làm quen với thống kê số liệuÔn chữ hoa T
Tôm cua Làm lọ hoa gắn tườngGiáo viên chuyên
4
17/
3
Tập đọcToán Chính tảAâm nhạc
Rước đèn ông saoLàm quen với thống kê số liệuN-V: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
Ơn tập bài hát : Chị ong nâu và em bé Nghe nhạc
5
18/
3
LT&CChính tảToánTN-XH
Từ ngữ về lễ hộiN-V: Rước đèn ông saoLuyện tập
T LVSHTTThể dục
GV chuyênKiểm tra định kì GKIIKể về ngày hộiHoạt động tập thểGiáo viên chuyên
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Trang 2SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ.
I/ Mục tiêu
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, cócông lớn với dân, với nước, nhân dân kính yêu và ghi nhớ công lao của vợ chồng ChửĐồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi trên sông Hồng và thể hiện lòngbiết ơn đó
B Kể chuyện
- Kể được từng đoạn câu chuyện
II Đồ dùng -Các tranh minh hoạ trong SGK
III Các đồ dùng dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học simh
A Bài cũ
- 2 em lên đọc bài: “Ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên” Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua ?
- Nội dung bài này nói gì ?
Du ngoạn, khóm lau , vây màn, duyên trời,
hoảng hốt , bàng hoàng , hiển linh.
* Đọc từng đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
3)Hướng dẫn tìm hiểu bài.
1- Tìm chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng
- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một
chiếc khố mặc chung.Khi cha mất,chàng thương cha nên đã quấn khố chôncha, còn mình đành ở không
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Đồng tử thấy thuyền em cập bờ, hoảnghốt, bới cát vùi mình trên bãi lau trốn
Trang 33- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
- Hướng dẫn học sinh đọc ở đoạn 1, 2
* Trong tiết học này, các em học tập rất tốt
Trên đời con người sống phải có hiếu, chăm
chỉ, biết yêu quí mọi người sẽ để tiếng thơm
muôn đời
5 Kể chuyện
a - GV giao nhiệm vụ:
+ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện kể lại
từng đoạn câu chuyện
* Bài sau: Rước đèn ông sao
Công chúa tình cờ cho vây màn tắmđúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, để lộ
ra Đồng Tử - Công chúa tiên Dung rấtbàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnhnhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyêntrời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng
và kết duyên cùng chàng
- 1 HS đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dâncách trồng lúa , nuôi tằm, dệt vải Saukhi đã hoá lên trời Chử Đồng Tử cònnhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- 1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
-Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ởnhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm ,suốt mấy tháng mùa xuân bên bờ sôngHồng làm lễ mở hội để tưởng nhớ cônglao của ông
- Người thương dân, đi khắp nơi bày dântrồng lúa, trồng dâu nuôi tằm
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 4- Biết sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học
- Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nhận biết các
tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em
sẽ được củng cố về nhận biết và sử dụng các
loại giấy bạc đã học
2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: Làm bảng con
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,
trước hết chúng ta hãy tìm gì ?
- Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền ?
* Bài 2: Làm vở bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu tất các cách lấy các tờ
giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền bên
phải Yêu cầu học sinh cộng nhẩm để thấy
cách lấy tiền của mình đúng hay sai
* Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 3: Làm miệng
* Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào ?
Giá của từng đồ vật là bao nhiêu ?
- GV HD học sinh làm phần a
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự làm b
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp theo dõi và nhận xét
- Nghe giáo viên giới thiệu
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví cónhiều tiền nhất
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví cóbao nhiêu tiền
- Học sinh tìm cách cộng nhẩma.1000đồng+5000đồng+200đồng +100đồng = 6300đồng
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1
tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thì được
3600 đồng
* Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng,
1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại
100 đồng cũng được 3600 đồng
- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sápmàu giá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000đồng
- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp
- Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủtiền để mua: Một chiếc bút và một cái kéohoặc một hộp sáp màu và một cái thước
- Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000đồng
- Số tiền để mua một bút máy và hộp sápmàu là: 4000 + 5000 = 9000 (đồng)
Trang 5* Giáo viên chữa bài – tuyên dương học sinh
* Bài 4 : - Gọi HS đọc đề & tóm tắt đề
- YC HS tự giải và trình bày
- GV nhận xét và chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương
những học sinh tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở những học sinh còn chưa chú ý
* Bài sau: Làm quen với thống kê số liệu.
- Số tiền Nam còn thiếu là: 9000 – 7000 =
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập
- Phiếu thảo luận nhóm
- Phiếu học tập
- Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư để chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ
- Kiểm tra 2 em
- Vì sao phải tôn trọng đám tang ?
Em hãy kể một vài việc làm thể hiện việc tôn
trọng đám tang ?
* Giáo viên nhận xét
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua đóng
là biểu hiện của nếp sống văn hoá
-Ngả mũ chào, không chỉ chỏ, không cườiđùa, không la ré, nhường đường, dừng xelại
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Các nhóm thảo luận tình cách giải quyếtrồi phân vai cho nhau
Trang 6xử lý tình huống sau, rồi thể hiện qua trò
chơi đóng vai:
+ Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa
thư ghé qua nhờ chuyển lá thư cho ông Tư
hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói với
Minh:
Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gởi từ
nước ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi
Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
- Cả lớp thảo luận
+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm
đưa ra, cách nào là phù hợp nhất?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam
và Minh nếu như bị bóc ?
2 Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn
không được bóc thư của người khác Đó là
tôn trọng thư từ tài sản của người khác.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các
nhóm học sinh thảo luận những nội dung sau:
a Điền các từ: Bí mật, pháp luật, của riêng,
sai trái vào chỗ sao cho thích hợp
+ Thư từ, tài sản của người khác là…mỗi
người nên cần được tôn trọng xâm phạm
chúng là việc làm…vi phạm…Mọi người cần
tôn trọng…riêng của trẻ em
b Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau
đây vào 2 cột “ nên làm ” hoặc “không nên
làm” liên quan đến thư từ tài sản của người
khác
* Giáo viên kết luận:
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với nhau
theo câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai
?
+ Việc đó xảy ra như thế nào ?
* Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã
biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và
2 Sưu tầm những tấm gương, mầu chuyện vì
- Học sinh thảo luận đóng vai & trình bàytrước lớp
+ Minh đồng ý với ý kiến của Nam , bócthư của con ông Tư ra xem …
+ Minh không đồng ý với đề nghị củaNam , giải thích cho Nam hiểu không nênbóc thư từ của người khác …
- Các nhóm học sinh làm việc
- Theo từng nội dung, đại diện các nhómtrình bày kết quả
a/ Thư từ, tài sản của người khác là của
riêng mỗi người nên cần được tôn trọng,
xâm phạm chúng là việc làm sai trái vi phạm pháp luật Mọi người cần tôn trọng
bí mật riêng của trẻ em Vì đó là quyền trẻ
em được hưởng
b/ Nên làm : - Giữ gìn, bảo quản khi cùngngười khác cho mượn, hỏi mượn khi cần,nhận thư giùm khi người hàng xóm vắngnhà
* Không nên làm : Tự ý sử dụng khi chưađược phép, xem trộm nhật kí của ngườikhác, Sử dụng trước hỏi mựơn sau, tự ýbóc thư của người khác
- Các nhóm khác bổ sung
- Từng cặp học sinh trao đổi với nhau
- 1 số học sinh trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét việc tự liên hệ của cácbạn
- Thư từ tài sản của mỗi người thuộc vềriêng họ, tự ý xem thư, sử dụng tài sản củangười khác là thiếu lòng tự trọng và viphạm pháp luật
Trang 7tôn trọng thư từ, tài sản người khác
* Bài sau: Luyện tập
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
TOÁN:
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 4/13
* Giáo viên nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Làm quen với dãy số liệu
a Hình thành dãy số liệu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
minh hoạ trong SGK và hỏi: Hình vẽ gì ?
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,
Minh là bao nhiêu ?
- Dãy số đo chiều cao của các bạn: Anh,
Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm được gọi là dãy số liệu
- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn:
Anh, Phong, Ngân, Minh
b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
- Chiều cao của bạn nào cao nhất ?
- Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ?
- Những bạn nào cao hơn cả bạn Anh ?
- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?
3 Luyện tập thực hành
- 2 học sinh lên làm bài, học sinh cả lớptheo dõi và nhận xét
- Nghe giáo viên giới thiệu bài
- Hình vẽ bốn bạn học sinh, có số đo chiềucao của bốn bạn
- Chiều cao của bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- 1 học sinh đọc: 122cm, 130cm, 127cm,118cm
- 1 học sinh lên bảng viết tên, học sinh cảlớp viết vào vở nháp theo thứ tự:
+ Phong, Ngân, Anh, Minh
+ Minh, Anh, Ngân, Phong
- Chiều cao của Phong là cao nhất
- Chiều cao của Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12 cm
- Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạn Anh
- Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạn Minh
Trang 8* Bài 1: Làm miệng
- Bài toán cho ta dãy số như thế nào ?
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
làm bài với nhau
- Yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 2: Làm miệng (dành cho HS khá giỏi)
( Giáo viên đổi sang tháng đang học )
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự suy nghĩ và làm bài, sau
đó lần lượt đặt từng câu hỏi cho học sinh trả
lời ( Chỉ định học sinh bất kì trong lớp trả lời
)
a Tháng 3 năm 2010 có mấy ngày chủ nhật ?
b Chủ nhật đầu tiên là ngày nào ?
c Ngày 28 là chủ nhật thứ mấy trong tháng ?
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 3: Làm vở
- Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ bài toán
- Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao
gạo ?
- Hãy viết dãy số liệu cho biết số kg gạo của
5 bao gạo trên
3 Củng cố - dặn dò
- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương
những học sinh tích cực tham gia xây dựng
- Làm bài theo cặp
a Hùng cao 125cm, Dũng cao 129cm, Hàcao 132cm, Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơnQuân 3cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấphơn Quân
- Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhậtcủa tháng 3 năm 2008 là các ngày: 2, 9, 16,
23, 30
- Suy nghĩ và làm bài
- 4 ngày chủ nhật
- Chủ nhật đầu tiên là ngày 7 tháng 3
- Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng
- Học sinh cả lớp quan sát hình trong SGK
- 1 học sinh đọc trước lớp: 50kg, 35kg,60kg, 45kg, 40kg
- 2 học sinh lên bảng viết: học sinh cả lớpviết vào vở bài tập, yêu cầu viết theo đúngthứ tự: 50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
TẬP VIẾT
¤n ch÷ hoa T.
I Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ cái viết hoa: T.(1 dòng)
- Viết đúng T©n Trµo (1 dòng) và câu ứng dụng: (1 lần)
Dï ai ®i ngîc vÒ xu«i Nhí ngµy giç Tæ mång mêi th¸ng ba.
Trang 9II Đồ dùng :
- Mẫu chữ hoa T.
- Tên riêng T©n Trµo và câu ca dao Dù ai viết sẵn trên bảng.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ:
- Kiểm tra vở HS tập viết ở nhà
- Gọi 1 học sinh đọc từ và câu ứng dụng tiết
a) Luyện viết chữ hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ viết
giới thiệu về địa danh
T©n Trµo tên một xã thuộc huyện
Sơn Sương - Tỉnh Tuyên Quang
c) Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV giải thích câu ca dao :
Nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng mười
tháng ba âm lịch hàng năm ở đền Hùng ( Tỉnh
Phú Thọ)
d) Viết bảng
- Yêu cầu h ọc sinh viết từ : Dù, Nhớ , Tổ
3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết
- Học sinh viết bảng con ở lớp
- 3HS lên bảng viết T©n Trµo
- 2 Học sinh đọc câu ứng dụng
Dï ai ®i ngîc vÒ xu«i
Nhí ngµy giç Tæ mång mêi th¸ng ba.
- 2 HS lên bảng viết, lớp bảng con
- Học sinh viết : + Chữ T : 1 dòng chữ nhỏ
+ Chữ D, Nh : 1 dòng cỡ nhỏ
Trang 10- Bài nhà: Thuộc từ , câu ứng dụng + T ân Trào: 1 dòng cỡ nhỏ.
- Nêu được ích lợi của tôm cua đối với đời sống con người
- Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể tôm, cua trên hình vẽ và vậtthật
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ SGK
- Sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm, cua
- Một số con tôm, cua sống
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Nêu tên một số côn trùng có lợi và vì sao có
lợi ?
- Kể tên 1 số côn trùng có hại vì sao có hại ?
* Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- N5 + 6 : Cơ thể tôm, cua giống cơ thể cá
không ? Bên trong có xương và xương sống
không ? như cá không ?
- N 7 : Tôm, Cua có bao nhiêu chân ? Chân nó
như thế nào ?
3 HĐ 2: Ích lợi của tôm , cua.
- Thảo luận nhóm
- N1 + 2 :Em cho biết tôm, cua sống ở đâu ?
- N3 + 4 : Người ta sử dụng tôm, cua để làm gì?
- N5 + 6 : Ngày nay người ta phát triển tôm, cua
bằng cách nào cho năng xuất cao ?
- N7 : Ở địa phương em có cơ sở nuôi thả tôm,
- Côn trùng có lợi cho người như ông,tằm: Cho mật cho người và cây cối đểtrứng, ấu trùng ong ăn trứng sâu bọ
- Côn trùng có hại như: Bướm đẻ trứngsâu, châu chấu ăn hại lá cây, muỗi đốt hútmáu và truyền bệnh cho người và độngvật
- HS nghe giới thiệu
- Chia nhóm 4 em
- Đại diện các nhóm nhận phiếu tôm, cua
- Thảo luận theo nhóm ghi nhanh ra phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- HS các nhóm khác bổ sung
GV chốt: Tôm, cua có hình dạng , kíchthước khác nhau nhưng chúng đều không
có xương sống Cơ thể chúng được baophủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân
Trang 11cua và chế biến tơm, cua nào khơng ?
- Gọi đại diện các nhĩm trình bày
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố - dặn dị:
- Nước ta cĩ nơi nào nuơi tơm nhiều ?
- Người ta dùng tơm, cua để chế biến các mĩn
ăn gì ?
- Dặn dị:Học lại bài & CB bài sau: Cá
- Ở nước ta cĩ nhiều sơng, hồ và biển lànhững mơi trường thuận lợi để nuơi, đánhbắt tơm, cua Hiện nay nghề nuơi tơm, cuakhá phát triển, tơm đã trở thành mặt hàngxuất khẩu của nước ta
- Kể tên các mĩn ăn chế biến từ tơm, cua
Th
ủ cơng LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (TIẾT 2)
- Biết cách làm được lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoatương đối cân đối
Với HS khéo tay: - Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng
Lọ hoa cân đối.- Cĩ thể trang trí lọ hoa đẹp
B/ Chuẩn bị :
-GV:Dụng cụ-HT: làm mẫu
-HS: Dụng cụ học
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Yêu cầu
làm lọ hoa gắn tường
và trang trí.
- Yêu cầu nhắc lại các
bước làm lọ hoa gắn tường
bằng cách gấp giấy
- Nhận xét và dùng tranh
quy trình để hệ thống lại
các bước làm lọ hoa gắn
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại các bước về quy trình gấp cái lọ hoa gắn tường
- Quan sát để nhớ lại các bước gấp lọ hoa gắn tường để thực hành gấp
- Các nhóm thực hành gấp lọ hoa theo hướng
Trang 12- Quan sát giúp đỡ học sinh
còn lúng túng
Gợi ý cắt dán các bông
hoa có cành lá để cắm
vào lọ trang trí
Hoạt động 2: trình bày sản phẩm
- Cho các nhóm trưng bày
sản phẩm
- Tuyên dương một số
nhóm có sản phẩm đẹp
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập làm cho
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá xếp loại sản phẩm của từng nhóm
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC RƯỚC ĐÈN ƠNG SAO
I/ Mục tiêu
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung: Trẻ em Việt Nam rất thích tết Trung thu vì tết Trung thucác em cĩ nhiều quà bánh, được tham dự đêm hội rước đèn và gần gũi với bạn bè hơn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phĩng to)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
- Nhận xét ghi điểm
B Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài : -
2- Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
b) Hướng dẫn HS đọc từng câu và phát âm từ
+ 3 HS lên thực hiện yêu cầu của GV
- HS đọc thầm theo GV
Hà cũng biết là bạn thích / nên thỉnh thoảng lại đưa cho Tâm cầm một lúc //
Trang 13- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
c) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải thích
nghĩa, từ
- HD HS chia bài thành 3 đoạn
đ ) Luyện đọc theo nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 3 HS và yêu
cầu mỗi em đọc 1 phần trong nhóm
3- Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Em hãy đọc thần đoạn 1 và tả lại mâm cỗ
Trung thu của bạn Tâm
- Đêm Trung thu có gì vui ?
- Chiếc đèn ông sao cùa Hà có gì đẹp ?
- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước
đèn rất vui ?
- Qua bài tập đọc, em thấy tình cảm của các bạn
nhỏ đối với tết Trung thu như thế nào ?
- Em thích tết Trung thu không? Vì sao?
4- Luyện đọc lại bài:
- GV đọc mẫu lần 2 phần 2, 3 trong đoạn
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
+ Vậy để thể hiện niềm vui, sự thích thú đó
chúng ta nên đọc với giọng như thế nào?
- Tổ chức cho HS thi đọc hay
- Nhận xét tuyên dương HS đọc hay
3 Củng cố dặn dò
Có lúc / cả hai cùng cầm chung cài đèn, / reo : // “ Tùng tùng tùng, / dinh dinh ! ”//
- Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS cùngnhóm
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày ratrông rất vui mắt: Một quả bưởi có khíathân tám cánh hoa, mỗi cánh hoa cài mộtquả ổi chín, để bên cạnh một nải chuốingự có bó mía tím Tâm lại mang cả đồchơi của mình bày xung quanh mâm cỗ
- Đêm Trung thu các bạn nhỏ được rướcđèn thật vui
- Chiếc đèn ông sao của bạn Hà làmbằng giấy bóng kính đỏ trong suốt, ngôisao được gắn vào giữa vòng tròn cónhững tua giấy đủ màu sắc - trên đỉnhngôi sao cắm 3 lá cờ con
- Hai bạn Tâm và Hà luôn đi cạnh nhaumắt không rời khỏi chiếc đèn, hai bạnthay nhau cầm chiếc đèn, có những lúc
cả 2 bạn cầm chung chiếc đèn và reo “Tùng tùng tùng, dinh đinh !”
- Các bạn nhỏ rất thích Trung thu
- 1 đến 3 HS trả lời trước lớp
- Theo dõi bài đọc mẫu
- Đoạn văn cho thấy chiếc đèn của Hà rấtđẹp, các bạn thiếu nhi rất thích đêm rướcđèn Trung thu
- Chúng ta đọc với giọng tươi, vui hồhởi, háo hức
- Tự luyện đọc theo hướng dẫn trên
- 3 đến 5 HS thi đọc Cả lớp theo dõi vàbình chọn bạn đọc hay nhất