1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh 10 co ban

57 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Chung Về Thế Giới Sống Các Cấp Độ Tổ Chức Của Thế Giới Sống
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 10
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C ÁC GI ỚI SiNH VẬTI/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải: - Nêu được khái niệm giới - Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới - Nêu được đặc điểm chính của mỗi gi

Trang 1

Phần một G IỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Giải thích được các nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

II/.Chuẩn bị phương tiện và dụng cụ dạy học:

1/.Giáo viên:

-Tranh vẽ hình 1 SGK

-Phiếu học tập về các cấp tổ chức của thế giới sống

-Các tấm giấy bìa ghi các cấp tổ chức của thế giới sống

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Sau khi hs trả lời các câu hỏi mở bài, gv

phát phiếu học tập cho các nhóm(mỗi nhóm 2

bàn hs ngồi quay đầu vào nhau) và yêu cầu hs

Trang 2

CÁC CẤP TỔ CHỨC ĐẶC ĐIỂM

1.Tế bào Tập hợp nhiều bào quan, là cấp độ đầu tiên thể hiện những đặc

trưng của sự sống

2.Cơ thể Tập hợp nhiều cơ quan và hệ cơ quan

3.Quần thể Tập hợp nhiều cơ thể cùng loài

4.Quần xã Tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác nhau

5.Hệ sinh thái Gồm quần xã và sinh cảnh

6.Sinh quyển Tập hợp nhiều hệ sinh thái

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Gv yêu cầu hs đọc phần II.1 SGK và đặt câu hỏi :

Thế nào là nguyên tắc thứ bậc? Dựa vào hình 1

SGK em hãy cho ví dụ về nguyên tắc thứ bậc?

II.- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG:

1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

Cấp dưới là nền tản để xây dựng tổ chức trên Cấp tổ chức cao hơn có những đặc tính nổi trội mà cấp dưới không có được

Gv đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức vật lí của hs: thế

nào là hệ kín? Thế nào là hệ mở?

Vậy hệ thống mở của tổ chức sống là gì?

Gv đặt câu hỏi khác: Khi các điều kiện môi trường

thay đổi thì cơ thể sinh vật có bị ảnh hưởng không? Cơ

thể sinh vật phải làm thế nào để giảm bớt sự lệ thuộc

vào môi trường?(tự điều chỉnh) Cho ví dụ về tự điều

chỉnh

2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

Sinh vật ở mọi cấp độ đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường, đồng thời có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điểư hòa sự cân bằng động trong cơ thể

Gv hỏi: Trong tự nhiên, sự sống được tiếp diễn

nhờ vào điều gì?( hs:Sự sinh sản và di truyền)

Trong sinh sản thì thế hệ sau có đặc điểm gì so

với thế hệ trước? (hs:Có sự tiến hóa hơn) Nhờ tiến

hóa mà sinh vật ngày nay như thế nào? (hs: Đa dạng và

phong phú)

Gv bổ sung thêm: Nguồn nguyên liệu phong phú

cho quá trình tiến hoá đó là các biến dị di truyền(đột

biến và biến dị tổ hợp) và có sự tác động của quá trình

chọn lọc tự nhiên.

3.Thế giới sống liên tục tiến hóa:

Sinh vật sinh sôi nảy nở liên tục tạo nên thế giới sống không ngừng tiến hoá

3/.Củng cố:học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được các cấp độ tổ chức của thế

giới sống (gv có thể kiểm tra bằng việc phát cho hs các tấm giấy bìa có ghi sẵn các cấp độ và sau

đó yêu cầu hs xếp theo thứ tự từ cấp độ nhỏ đến lớn)

4/.Dặn dò: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài và đọc trước bài 2

-Hs xem lại kiến thức về phân loại học đã học ở lớp 6 và lớp 7

-Hs có thể sưu tầm một số tranh ảnh về các giói sinh vật để chuẩn bi cho bài học sau

Trang 3

Tiết 2 - Bài 2. C ÁC GI ỚI SiNH VẬT

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ

II/.Trọng tâm: đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

III/.Chuẩn bị phương tiện và dụng cụ dạy học:

Tranh phóng to hình 2 SGK

Phiếu học tập về các giới sinh vật

IV/.Tiến trình lên lớp:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống, trong đó có các cấp độ chính nào?

b/.Nêu những đặc điểm chung của thế giới sống.Thế nào là đặc tính nổi trội? Cho ví dụ

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề:thế giới sinh vật phong phú đa dạng được người ta phân loại như thế nào? Đặc

điểm chung của các nhóm phân loại như thế nào? Đó là vấn đề sẽ được giải quyết trong bài này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Gv cho hs xem SGK và hỏi: giới là gì? Các cấp độ

Gv treo sơ đồ hình 2 SGK phóng to và hỏi hs: hệ

thống phân loại 5 giới gồm những giới nào? Từ một

tổ tiên chung phân ra có mấy nhánh? Nhánh nào

được xem là tiến hóa nhất?

2.Hệ thống phân loại 5 giới: gồm giới

khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật và động vật

Phần này gv cho hs hoạt động nhóm, chia mỗi lớp

thành 6 hoặc 12 nhóm sau đó phát phiếu học tập cón

để trống nội dung, các nhóm hs nghiên cứu trong

SGK rồi điền vào phiếu học tập

II.ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÁC GIỚI:

Các nhóm hãy hoàn chỉnh phiếu học tập sau:

Trang 4

Phân giải các chất hữu cơ, gây bệnh…

Phân giải các chất hữu cơ, gây bệnh, là thức ăn cho sinh vật khác…

Phân giải các chất hữu cơ, gây bệnh, là thức ăn cho sinh vật khác, chế biến thực phẩm…

4.Thực vật Nhân

thực, đa bào

Dị dưỡng Vô tính,

hữu tính sinhTự do, kí xích quan trọng trong chu Cân bằng sinh thái, là mắc

trình sinh - địa – hóa…

Gv yêu cầu hs dán các phiếu học tập vào vở học hoặc kẻ bảng ghi vào vở

4/.Củng cố:học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

-Hệ thống phân loại 5 giới

-Các giới sinh vật và đại diện cho từng giới

5/.Dặn dò:học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài và đọc trước bài 3

Trang 5

Phần hai S INH HỌC TẾ BÀO

Chương I T HÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Tiết 3 - Bài 3 C ÁC NGUYÊN T Ố HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Phân biệt được vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng đối với sinh vật

-Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước.-Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

II/.Trọng tâm: Vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng Cấu trúc hóa học của phân tử

nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước

III/.Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện dạy học:

Tranh vẽ hình 3.1 và 3.2 SGK, cốc nước và nước đá, một vài loại phân hoá học

IV/.Tiến trình lên lớp:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Trình bày đặc điểm chính của giới nguyên sinh, khởi sinh và giới nấm

b/.Hãy so sánh sự khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật

3/.Bài mới:

Gv giới thiệu phần 2: Chúng ta học những gì liên quan đến tế bào, sau đó giới thiệu nội dung chính của chương I : Thành phần hoá học của tế bào

Đặt vấn đề vào bài mới: Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào là gì? Tại sao các tế bào khác

nhau lại được cấu tạo chung từ một vài nguyên tố? Vấn đề trên sẽ được giải đáp trong bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Gv cho hs đọc phần I SGK, sau đó đặt câu hỏi:

Em hãy kể tên các nguyên tố hóa học tạo nên

cơ thể sinh vật? Trong dó, nguyên tố nào chiếm tỉ

lệ nhiều nhất? Tỉ lệ này có phù hợp với tỉ lệ

trong tự nhiên?

Tại sao C là nguyên tố quan trọng trong việc

tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ?

Trong nông nghiệp, chúng ta thường bón

những loại phân nào?( đạm, lân, kali,…) Các

loại phân đó chứa những nguyên tố nào?(N,P,K)

Các nguyên tố này cây cần nhiều hay ít?(nhiều)

Ngoài ra, để tăng năng suất, con người còn

phun (bón) thêm những loại nào lên cây trồng?

(vi lượng) Nếu thiếu các nguyên tố vi lượng thì

cây trồng có phát triển tốt không? Gv yêu cầu hs

+ Nguyên tố đa lượng: tham gia vào cấu tạo nên các dại phân tử như: prôtêin, cacbohiđrat, lipit…

+ Nguyên tố vi lượng: tham gia vào cấu tạo nên các enzim, hooc mon, vitamin…

Trang 6

Gv sử dụng hình 3.1 SGK mô tả cấu trúc hoá

học của nước

Gv giải thích thêm: liên kết cộng hóa trị, tính

phân cực, sau đó cho hs thảo luận nhóm về các

hiện tượng sau:

-Con nhện nước có thể đi lại trên mặt nước

1.Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước:

-Cấu tạo: gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử oxi -> H2O -Tính chất: nước có tính phân cực => các phân tữ nước có thể liên kết với nhau tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt

2 Vai trò của nước:

-Là dung môi hòa tan các hợp chất cần thiết cho cơ thể sống

-Là môi trường sống, thành phần cấu tạo của tế bào và xảy ra các phản ứng hóa sinh.-Làm ổn định nhiệt độ cơ thể và môi trường

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

Tại sao chúng ta phải bón phân hợp lí cho cây trồng? Khi ta bón phân cho cây cần chú ý điều gì?Tại sao phải thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích?

Tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần một khoảng đất cho cây xanh?

Giải thích vai trò của các công viên nước và hồ nước đối với các thành phố đông dân

5/.Dặn dò về nhà:học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài và đọc trước bài 4

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Liệt kê các dạng đường đơn, đường đôi, đường đa

-Trình bày được chức năng của từng loại đường

-Liệt kê được các loại lipit trong cơ thể và trình bày được chức năng của chúng

-So sánh sự khác nhau về cấu trúc và chừc năng giữa cacbohiđrat và lipit

-Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin

-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến protêin và giải thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin

-Nêu được chức năng của prôtêin và qua đó học sinh hiểu vì sao prôtêin được xem là cơ sở của

sự sống

II/.Trọng tâm: Chức năng của các loại đường và lipit Nguyên tắc cấu trúc cà chức năng của

prôtêin

Trang 7

III/.Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện dạy học:

-Hình vẽ 4.1, 5.1, 5.2 SGK

-Đường mía, một số trái cây, sữa nguyên chất, bột gạo…

-Sơ đồ vẽ sẵn cấu trúc của 1 axit amin và 1chuỗi pôlipéptit

IV/.Tiến trình lên lớp:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Trình bày vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống Cho ví du về nguyên tố vi lượng

b/.Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Hợp chất hữu cơ khác hợp chất vô cơ ở những điểm

nào? Trong tế bào có những đa phân tử hữu cơ nào? Đó là vấn đề sẽ được giải quyết trong bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv hỏi: Em hãy kể các loại đường mà em biết?

Các loại đường đó được xếp thành mấy nhóm?

Gv lấy ra các loại đường đã chuẩn bị sau đó

cho hs nếm và đặt câu hỏi: Các loại đường trên

Gv đặt vấn đề: Vì sao ta phải ăn cơm hàng

ngày? Hoặc trâu bò ăn cỏ để làm gì?(lấy chất

dinh dưỡng)

Cơ thể ngưới có cần xenlulozơ không? Vì sao?

Các loài giáp xác, côn trùng có bộ xương

trong bằng canxi không? ( bô xương ngoài)

Vậy bộ xuơng ngoài của chúng được cấu tạo

bằng chất gì?

2.Chức năng của cacbohiđrat:

- Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và

cơ thể

- Tham gia vào thành phần cấu tạo nên tế bào và cơ thể

Gv tiến hành làm thí nghiệm: lấy 2 ly: 1 ly

nước và 1 ly benzen Nhỏ vài giọt dầu vào 2 ly,

yêu cầu hs quan sát hiện tượng rồi giải thích

Kq: dầu chỉ tan trong benzen mà không tan

trong nước

Gv treo cơ đồ hình 4.2 SGK và yêu cầu hs mô

tả cấu trúc của mỡ

Mỡ và dầu có gì giống và khác nhau? Ta ăn

loại nào thì tốt hơn cho sức khỏe? Vì sao?

Em hãy cho biết để chuẩn bị ngủ đông thì vào

mùa hè, thu, những con gấu phải làm gì? (Ăn

nhiều để dự trữ dinh dưỡng ) Chất dinh dưỡng

đó được dự trữ ở dạng nào? (mỡ dưới da)

II LIPIT: là nhóm chất hữu cơ cũng được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ

1 Mỡ và dầu:

- Cấu tạo: gồm glixêrol liên kết với 3 axit

béo ( mỡ động vật thường là các axit béo no, dầu thực vật là các axit béo no không no)

- Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế bào

và cơ thể

Gv vẽ hình photpholipit treo bảng và yêu cầu 2 Photpholipit:

Trang 8

hs mô tả cấu trúc, sau đó gv đặt câu hỏi: Em hãy

so sánh Photpholipit với dầu(mỡ)?

Gv bổ sung: Photpholipit có một đầu kị nước

và một đầu ưa nước, khi hình thành màng tế

bào, chúng có 2 lớp: đầu kị nước quay vào

trong, đầu ưa nước quay ra ngoài

- Cấu tạo: gồm glixêrol liên kết với 2 axit

béo và 1 nhóm photphat

- Chức năng: là thành phần cấu tạo chính

của màng tế bào

Gv đặt câu hỏi: Em đã từng nghe nhắc đến

colectêrol? Ăn quá nhiều colectêrol sẽ dẫn đến

hậu quả gì?

Gv giảng giải: colectêrol tham gia vào cáư tạo

màng tế bào động vật, nêú ăn quá nhiều thì tế

bào dễ bị xơ cứng => đột quỵ tim.

như diệp lục, carotenoic, vitamin A, D, E, K

Gv treo sơ đồ cấu trúc của 1 axit amin và

1chuỗi pôlipéptit và hỏi học sinh: Thành phần

cấu tạo của prôtêin? Trong 1chuỗi pôlipéptit

giữa các axit amin khác nhau bởi thành phần

nào?

Gv bổ sung: có 20 loại axit amin khác nhau

bởi gốc R, mỗi 1chuỗi pôlipéptit có từ vài chục

đến vài trăm axit amin khác nhau.Điều dó nói

lên được tính chất gì của prôtêin?

III- CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN:

Gv yêu cầu hs xem tranh vẽ hình 5.1 SGK

Gv đặt câu hỏi: Các axit amin liên kết với nhau

như thế nào?

Trong cấu trúc bậc 1, prôtêin tồn tại ở dạng

nào?

Cấu trúc bậc 2 của prôtêin như thế nào? (gv có

thể dùng dây đồng quấn lại như lò xo hoặc gấp

lại như cái quạt giấy)

Hs tiếp tục nhìn hình vẽ và trả lời cấu trúc bậc

3 và bậc 4

Gv giảng giải: Khi có sự thay đổi về nhiệt độ

và áp suất, độ pH thì prôtêincó thể bị biến tính

và trở nên mất hoạt tính hay chức năng của nó.

2 Các bậc cấu trúc của prôtêin:

a/ Bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau

theo mạch thẳng, có thể từ vài chục đến vài trăm đơn phân

b/ Bậc 2: Chuỗi polipeptit co xoắn lại hoặc

gấp lại

c/ Bậc 3: Chuỗi polipeptit tiếp tục xoắn lại

(xoắn bậc 2) tạo nên phân tử prôtêin có hình dạng đặc trưng trong không gian 3 chiều

d/ Bậc 4: Khi phân tử prôtêin có từ 2 chuỗi

polipeptit trở lên thì hình thành cấu trúc bậc 4

Về chức năng prôtêin, hs đã được học ở lớp 8

nên gv có thể hỏi hs về các chức năng của

prôtêin

Cho các ví dụ về các chức năng của prôtêin.

Tại sao ta phải ăn prôtêin từ nhiều nguồn thực

phẩm khác nhau?

IV- CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN:

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

- Điều hoà quá trình trao đổi chất

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài, gv đặt một số câu hỏi:

Trang 9

-Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? Đặc biệt là mỡ động vật?

-Tại sao trẻ em ăn nhiều bánh kẹo có thể dẫn đến suy dinh dưỡng?

-Nếu ăn quá nhiều đường sẽ dẫn đến bị bệnh gì?

-Vì sao khi ăn nhiều prôtêin từ các thực phẩm khác nhau nhưng cơ thể lại tạo ra prôtêin đặc trưng cho con người?

-Tại sao có những người ăn thức ăn như cua, ghẹ, tôm…thường bị dị ứng?

5/.Dặn dò về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài và đọc trước bài 6

Hs chuẩn bị kiểm tra 15’: Học các bài 2, 3, 4-5 Tiết sau kiểm tra.

Tiết 5- Bài 5 AXIT NUCLÊIC

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit

-Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN

-Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

-So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

II/ TRỌNG TÂM: Cấu trúc của AND liên quan đến chức năng di truyền và chức năng các loại

ARN

III/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Mô hình cấu trúc phân tử ADN, tranh vẽ cấu trúc của nuclêôtit, phân tử ADN và ARN

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

2.1/.Nêu tóm tắt cấu trúc và chức năng của các loại đường

2.2/.Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit

2.3/ Trình bày đặc điểm của các bậc cấu trúc của prôtêin

2.4/ Nêu các chức năng của prôtêin, cho ví dụ minh họa

3/.Bài mới:

Mở bài: Tại sao khi ta ăn các thức ăn từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau nhưng khi chúng ta hấp thụ vào trong cơ thể thì chúng biến thành prôtêin của người? Cái gì làm nhiệm vụ sắp xếp các

axit amin đó? => Đó là vai trò sắp xếp của các axít nuclêic

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động nhóm:

Gv giới thiệu mô hình phân tử ADN và yêu

cầu hs đọc mục I.2 SGK, mỗi nhóm trả lời các

câu hỏi sau:

Nguyên tắc cấu tạo của ADN?

Các thành phần cấu tạo?

Sự kiên kết giữa các thành phần trong cấu

trúc ADN?

Cấu trúc không gian của AND?

Gv gọi hs trình bày kết quả hoạt động nhóm,

sau đó chính xác hóa kiến thức 

I- AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC(AND)

1/.Cấu trúc của AND.

-AND có cấu trúc đa phân, mà đơn phân là các nuclêôtit

-Mỗi nuclêôtit được cấu tạo từ 3 thành phần: +1 gốc đường petôzơ (ribôzơ),

+1gốc axit photphoric, +1 trong 4 loại bazơ nitríc: A,T,G,X-Các nuclêôtit nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị tạo thành chuỗi polinuclêôtit.-Phân tử ADN được được cấu tạo từ 2 chuỗi polinuclêôtit xoắn lại tạo nên một cấu trúc

Trang 10

xoắn kép đều đặn Giữa 2 mạch đơn, các bazơ nitríc liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô

Gv yêu cầu hs đọc mục I.2 và cho biết chức

năng của AND

Hs thảo luận nhóm và trả lời lệnh trong SGK:

Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của AND

giúp chúng thực hiện chức năng mang, bảo

quản và truyền đạt thông tin di truyền?

Hs: do được cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên

tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo

quản tốt vì khi có sự hư hỏng nuclêôtit ở 1

mạch thì mạch kia sẽ làm khuôn mẫu sửa chữa

sai sót

Được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung nên có

khả năng tự nhân đôi và phiên mã

2/.Chức năng của AND

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Gv cho hs thảo luận nhóm: so sánh sự khác

nhau về cấu trúc giữa AND và ARN. II- AXIT RIBÔNUCLÊIC(ARN).1/.Cấu trúc của ARN.

Phiếu học tập cho hs Kết quả phiếu học tập sau khi hs đã làm

Số mạch đơn

đơn phân

2 mạch dài(hàng chục đến hàng triệu nuclêôtit)

1 mạch dài (hàng chục đến hàng nghìn nuclêôtit)

Thành phần

của 1 đơn

phân

Thành phần của 1 đơn phân

- Axit photphoric-Đường đêôxiribô-Bazơnitríc:A,T,G,X

- Axit photphoric-Đường ribôzơ-

Bazơnitríc:A,U,G,X

Gv thông báo: quá trình tổng hợp prôtêin do

trình tự nuclêôtit của phân tử AND quy định,

nhưng AND nằm trong nhân, còn prôtêin được

tổng hợp ở tế bào chất Vậy phải có chất gì làm

trung gian truyền thông tin từ AND đến prôtêin?

Hs đọc muc II.2 và cho biết chức năng của

các ARN

2/.Chức năng các loại ARN.

a/.ARN thông tin(mARN):truyền thông tin tử

AND tới ribôxôm và được dùng như một khuôn tổng hợp nên prôtêin

b/.ARN ribôxôm(rARN): cùng với prôtêin cấu

tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin

c/.ARN vận chuyển(tARN): vận chuyển các

axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

4/.Củng cố:

4.1/Nêu tóm tắt cấu trúc của AND và chức năng của nó.

4.2/Có các loại ARN nào? Nêu chức năng của các loâi ARN.

Học sinh đọc phần đóng khung cuối bài

Trang 11

5/.Dặn dò về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và

đọc trước bài mới:

Trang 12

Tiết 6- BÀI TẬP VẬN DỤNG

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Ôn tập lại các kiến thức về cấu trúc bổ sung trong phân tử ADN

-Biết cách giải các bài tập cơ bản liên quan đến cấu trúc cua AND và ARN

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Nêu tóm tắt cấu trúc của AND và chức năng của nó.

b/.Có các loại ARN nào? Nêu cấu trúc và chức năng của các loại ARN.

3/.Hướng dẫn giải bài tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I/.HƯỚNG DẪN CÁC CÔNG THỨC:

Gv sử dụng lại hình 6.1 SGK yêu cầu hs xem lại

cấu trúc AND, trong hình vẽ đó cần chú ý nguyên tắc

bổ sung, chiều dài của các cặp nuclêôtit, số liên kết

hiđrô… Sau đó gv đặt câu hỏi dẫn dắt:

-Dựa theo nguyên tắc bổ sung, em hãy rút gọn công

thức tính tổng số nuclêôtit dựa vào các nuclêôtit

thành phần? Tính phần trăm của các loại nuclêôtit?

-Dựa vào chiều dài của các cặp nuclêôtit, em hãy

thiết lập mối quan hệ giữa chiều dài và tổng số

nuclêôtit?

-Dựa vào số liên kết hiđrô giữa A-T và G-X, hãy

thiết lập công thức tình hiđrô của AND?

 N = A+T+G+X N= 2A+2G=2T+2X

A% + T% + G% + X% = 100% A% + G% = T% + X% = 50%

 N=l/3.4A0*2 => l=N/2*3.4

 H = 2A + 3G

II/ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP MẪU:

Bài 1

Một phân tử AND có chiều dài 51000 và có số

nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit, Em hãy

tính số nuclêôtit của mỗi loại và số liên kết hiđrô của

phân tử AND

Bài gải:

* Vì mỗi cặp nuclêôtit trontg AND có choều dài 3.4A0, do đó, phân tử AND dài 5100A0 sẽ có tổng số nuclêôtit là:

* Do A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô nên số liên kết hiđeô của AND là:

H = 2A + 3G = 720*2+1080*3 = 4380 liên kết

Trang 13

Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 7 - Bài 7. TẾ BÀO NHÂN SƠ

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Nêu được đặc điểm chính của tế bào nhân sơ

-Giải thích được tế bào nhân sơ cĩ kích thước nhỏ đem lại lơị ích gì cho tế bào

-Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

-Thấy rõ tính thống nhất của các tế bào

II/.Trọng tâm: Cấu tạo tế bào nhân sơ

III/.Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện dạy học:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN

b/.Tại sao chỉ cĩ 4 loại nuclêơtit nhưng các sinh vật khác nhau thì cĩ kích thước và đặc điểm khác nhau?

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Các em cĩ bao giờ nhìn thấy vi khuẩn bằng mắt thường chưa? (mặc dù xung quanh

chúng ta hoặc trên cơ thể ta cĩ rất nhiều vi khuẩn) Vây vi khuẩn cĩ kích thước như thế nào mà ta khĩ nhìn thấy? Đặc điểm cấu tạo của chúng như thế nào? Đĩ là nộidung trong bài học hơm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv phát phiếu học tập là hình 1 tế bào vi khuẩn chưa

cĩ chú thích, yêu cầu các nhĩm hs điền chú thích vào

hình vẽ Sau đĩ gv yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo

của tế bào nhân sơ

Gv:Tế bào nhân sơ cĩ cấu trúc nhỏ đem lại cho chúng

ưu thế gì?

Nếu cùng một thể tích hoặc khối lượng, thì trong điều

kiện diện tích lớn và nhỏ, trao đổi chất ở điều kiện nào

diễn ra nhanh hơn?

Hs: Tỉ lệ S/V lớn, giúp chúng trao đổi vật chất và năng

lượng với mơi trường diễn ra nhanh chĩng, sinh trưởng

Gv treo hình 7.2 phĩng to và yêu cầu 1hs:

nêu các thành phần cấu tạp tế bào nhân sơ từ

ngồi vào trong.

Hs trả lời, sau đĩ đọc SGK nêu cấu tạo của

thành tế bào 

Gv: các em trả lời lệnh trong SGK và cho

biết chức năng của thành tế bào.

Gv thơng báo: thành tế bào của các vi

khuẩn khác nhau thì khác nhau về thành phần

cấu tạo, mà người ta phân biệt thành 2 loại vi

khuẩn: vi khuẩn Gram dương và Gram âm,

việc dùng kháng sinh điều trị cũng khác nhau.

II-CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

1/.Thành tế bào:

-Cấu tạo:từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với

nhau bằng các đoạn polipeptit ngắn

-Chức năng: quy định hình dạng của tế bào và

bảo vệ tế bào

Dựa vào cấu trúc hĩa học của thành tế bào, mà người ta phân biệt thành 2 loại vi khuẩn: vi

khuẩn Gram dương và Gram âm

Trang 14

Gv: màng sinh chất có cấu tạo như thế nào?

Vai trò của màng sinh chất.

Gv: lộng và roi có chức năng gì?

Gv: Các em đọc mục II.2 SGK và cho biết

các thành phần của tế bào chất 

Ribôxôm có vai trò gì trong tế bào?

Gv: Vì sao không gọi nhân mà gọi là vùng

nhân? Trong vùng nhân chứa chất gì?

Tại sao gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ?

Ngoài AND nằm trong vùng nhân, ở tế bào

nhân sơ còn có AND nằm ở đâu?

tế bào chất gọi là plasmit

Gv có thể dùng phiếu học tập để hs hoạt động nhóm cho phần II:

1/.Thành tế bào Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn polipeptit ngắn Quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào 2/.Màng sinh chất

Cấu tạo từ phốtpho lipit (2 lớp) và prôtêin

Bảo vệ tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất

3/.Lông và roi Cấu tạo chủ yếu từ prôtêin hoặc glicô-prôtêin lên bề mặt tế bào vật chủGiúp vi khuẩn di chuyển, bám 4/.Tế bào chất Gồm có bào tương và ribôxôm, ngoài ra,

ở một số vi khuẩn còn có các hạt dự trữ

Ribôxôm tổng hợp prôtêin cho tế bào

5/.Vùng nhân Chỉ chứa ADN dạng vòng và không có màng bao bọc Chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động sống của

tế bào

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

-Vi khuẩn có lợi hay hại?

-Sự sinh sản nhanh của vi khuẩn đem lại lợi ích gì cho con người?

5/.Dặn dò về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và đọc

trước bài mới:

Trang 15

Tiết 8 - Bài 8&9 TẾ BÀO NHÂN THỰC

I/.Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

-Mơ tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

-Mơ tả được cấu trúc và nêu chức năng của mạng lưới nội chất, ribơxơm, bộ máy gơngi, ti thể

II/.Trọng tâm: Mối liên hệ từ cấu tạo liên quan đến chức năng như thế nào.

III/.Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện dạy học:

Tranh vẽ phĩng to hình 8.1, 8.2, 9.1SGK

Phiếu học tập về cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào

IV/.Tiến trình lên lớp:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đem lại cho chúng lợi thê gì?

b/.Ở tế bào nhân sơ, thành tế bào, màng sinh chất, lơng và roi cĩ những chức năng gì?

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Các em đã biết cấu trúc của tế bào nhân sơ, vậy tế bào nhân thực cĩ đặc điểm như

thế nào, các em sẽ được biết trong bài hơm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Gv:Dựa vào kiến thức bài tế bào nhân sơ và

bài học hơm nay, em hãy so sánh sự khác nhau

giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

Hs: Thảo luận nhĩm và trình bày kết quả

hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

Gv: Em hãy nêu các thành phần cấu tạo tế

bào từ trong ra ngồi hoặc từ ngồi vào trong.

Hs: Nhântế bào chấtmàng tế bào

Gv giảng giải về cấu tạo của nhân tế bào, từ

cấu tạo em hãy cho biết chức năng của nhân

Gv cĩ thể yêu cầu hs trả lời lệnh trong SGK

và cho biết chức năng của nhân

Gv: Tế bào nhân thực cĩ kích thước lĩn gây

bất lợi gì cho chúng?

Hs:Tỉ lệ S/V nhỏ gây bất lợi cho sự trao đổi

chất và năng lượng với bên ngồi

Gv:Vậy tế bào nhân thực cĩ thêm cấu trúc gì

để khắc phục nhược điểm đĩ?

Hs: Cĩ thêm hệ thống màng trong để khắc

phục nhược điểm đĩ

Gv:hệ thống lưới nội chất cĩ chức năng gì?

Ở bài 6 ta đã biết chức năng của Ribơxơm,

em hãy nhắc lại chức năng của Ribơxơm?

Gv giảng giải cấu trúc Ribơxơm

II-CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

1.Nhân tế bào:

-Cấu tạo: Hình cầu với kích thước lớn, được

bao bọc bởi 2 lớp màng, chứa chất nhiễm sắc (AND và prơtêin) và nhân con

-Chức năng: Điều khiển mọi hoạt động sống

của tế bào

2.Lưới nội chất:

-Cấu trúc: Gồm hệ thống màng trong của tế

bào tạo nên các ống và xoang dẹt thơng với nhau

-Chức năng:Gồm 2 loại với chức năng sau: +Lưới nội chất trơn: gồm nhiều loại enzim

tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hĩa đường và phân giải các chất độc hại

+Lưới nội chất hạt: gắn các ribơxơm tổng hợp

prơtêin

3.Ribơxơm:

-Cấu trúc:Là bào quan khơng cĩ màng bao bọc,

Trang 16

Hs xem hình 8.2 SGK và cho biết cấu trúc và

chức năng của bộ máy Gôngi?

Hs:Prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm

Gôngi tiết ra ngoài hoặc sử dụng cho tế bào

Hs quan sát hình 9.1 SGK và cho biết cấu tạo

của ti thể? Trong ti thể có chứa những gì?

(Gv mở rộng kiến thức: có thể xem ti thể như

1 tế bào sống trong tế bào và đã chuyên hóa

chức năng chuyển hóa năng lượng cho tế bào)

Em hãy cho biết tế bào nào có nhiều ti thể

-Chức năng: Là nơi lắp ráp, đóng gói và phân

phối sản phẩm của tế bào

5.Ti thể:

-Cấu trúc: Có 2 lớp màng bao bọc, màng trong

gấp lại tạo thành các mào chứa nhiều loại enzim

hô hấp

-Chức năng: Chứa nhiều enzim hô hấp tham

gia vào quá trình chuyển hóa đường thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

GV yêu cầu hs xem hình 9.2 SGK, đọc nội dung

SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Lục lạp có mấy lớp màng?

Màng của lục lạp có gì khác so với màng của ti

thể?

Bên trong lục lạp có cấu trúc gì?

Tại sao lá cây lại có màu xanh?

Chức năng của lục lạp là gì?

6/.L

ụ c l ạ p :

-Cấu trúc: là bào quan có 2 lớp màng bao bọc Bên

trong lục lạp có chứa chất chất nền và hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana.Màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và enzim quang hợp

-Chức năng: lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng

chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

Cách dạy 2: Gv phát phiếu học tập cho hs hoạt động nhóm

Điều khiển mọi hoạt động sống của

+Lưới nội chất trơn:

+Lưới nội chất hạt:

+Lưới nội chất trơn: gồm nhiều loại

enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân giải các chất độc hại

+Lưới nội chất hạt: gắn các ribôxôm

tổng hợp prôtêin

3.Ribôxôm cấu tạo từ ARN và prôtêinLà bào quan không có màng bao bọc, Tổng hợp prôtêin

4.Bộ máy

Gôngi chồng lên nhauGồm hệ thống túi màng dẹt xếp phối sản phẩm của tế bàoLà nơi lắp ráp, đóng gói và phân

5.Ti thể gấp lại tạo thành các mào chứa nhiều Có 2 lớp màng bao bọc, màng trong

loại enzim hô hấp

Chứa nhiều enzim hô hấp tham gia vào quá trình chuyển hóa đường thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

Gv dùng câu hỏi tương tự như cách dạy 1 để giúp hs nắm kiến thức tốt hơn

Trang 17

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đĩng khung cuối bài và rút ra được:

-Nhắc lại sự khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

-Khi người ta uống nhiều rượu thì tế bào nào trong cơ thể người phải làm việc nhiều để khỏi bị độc?

5/.Dặn dị về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em cĩ biết”,đọc

trước bài mới và học lại các bài từ tiết 1 đến tiết 9 để tiết 10 làm bài kiểm tra 45’ Hình thức bài kiểm tra: 4 điểm trắc nghiệm ( 16 câu ) và 6 điểm tự luận, trong đĩ cĩ 2 điểm bài tập về cấu trúc ADN

Tiết 9 - Bài 9&10 TẾ BÀO NHÂN THỰC (Tiếp theo)

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Mơ tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp, màng sinh chất, và chất nền ngoại bào

-Trình bày được khung xương tế bào, thành tế bào, khơng bào, lizơxơm

-Hiểu được mối liên hệ về bản chất giữa cấu trúc và chức năng

II/.TRONG TÂM: Mối liên hệ từ cấu tạo liên quan đến chức năng như thế nào.

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh vẽ phĩng to hình SGK

-Phiếu học tập về các thành phần tế bào

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

b/ Trình bày cấu trúc và chức năng của lưới nội chất lưới nội chất khắc phục nhược điểm nào của tế bào nhân sơ?

3/.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV yêu cầu hs đọc nội dung SGK và cho biết chức

năng của khơng bào

Dựa vào chức năng, em hãy cho biết tế bào cĩ nhiều

khơng bào?

7/ Khơng bào:

-Cấu trúc: là bào quan cĩ 1 lớp màng.

-Chức năng: tùy thuộc vào loại tế bào mà khơng

bào cĩ các chức năng sau: chứa chất phế thải độc hại, hút nước, chứa sắc tố, tiêu hĩa, co bĩp…

GV yêu cầu hs đọc nội dung SGK và cho biết chức

năng của lizoxơm

Tế bào hồng cầu, bạch cầu, tế bào cơ, thần kinh,

loại tế bào nào cĩ nhiều lizơxơm nhất?

GV yêu cầu hs xem hình 10.1 SGK, đọc nội dung

SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Khung xương tế bào gồm những thành phần nào?

Sự tồn tại của khung xương tế bào trong tế bào như

sợi trung gian

-Chức năng: giá đỡ cơ học cho tế bào, tạo cho tế

bào cĩ hình dạng xác định, ngồi ra cịn là nơi neo đậu của bào quan hoặc giúp tế bào di chuyển

Trang 18

Gv yêu cầu hs xem hình 10.2 và mô tả các thành

phần cấu tạo của tế bào

Em hãy nêu các chức năng của các thành phần cấu

tạo tế bào? Hoặc gv có thể hỏi các câu hỏi nhỏ:

Côlesterol có vai trò gì?

Prôtêin, lipôprôtêin, glicôprôtêin có vai trò gì?

Màng tế bào có các chức năng nào?

Thế nào là trao đổi chất có tính chọn lọc?

Chất nào có thể qua màng là dễ nhất? Vì sao?

Tại sao khi ghép mô và cơ quan từ cơ thể người này

sang người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ và

Gv: Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?

Chức năng của thành tế bào là gì?

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

-Cấu trúc và chức năng của các bào quan vừa học

-Với kiến thức đã học, em hãy cho biết chất nền ngoại bào trong mô biểu bì và mô xương có gì khác biệt

5/.Dặn dò về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết”,đọc

trước bài mới và học lại các bài từ tiết 1 đến tiết 9 để tiết 10 làm bài kiểm tra 45’ Hình thức bài kiểm tra: 4 điểm trắc nghiệm ( 16 câu ) và 6 điểm tự luận, trong đó có 2 điểm bài tập về cấu trúc ADN

Trang 19

Tiết 10 - KIỂM TRA 45 PHÚT

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Phân biệt được các hiện tượng khuếch tán: qua kênh, qua photpholipit và thẩm thấu

-Trình bày và phân biệt kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

-Giải thích được thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương và nhược trương

-Qua bài học này, học sinh biết giải thích được các hiện tượng có liên quan sự vận chuyển chất qua màng trong cuộc sống, trồng trọt…

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh vẽ phóng to hình 11.1, 11.2 SGK, hình vẽ về máy bơm Na+ và K+

-Có thể chuẩn bị 1 lọ nước hoa, 1 lọ mực tím để làm thí nghiệm về khuếch tán, thân rau muống, nước muối, nước lã…

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp, không bào, lizôxôm

b/.Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất, thành tế bào và chất nền ngoại bào

3/.Bài mới:

Mở bài:giáo viên có thể làm ngay một số thí nghiệm sau:

- Mở 1lọ nước hoa và hỏi hs ngồi ở bàn đầu và bàn cuối có ngửi thấy mùi gì không?

- Cho một vài giọt mực vào lọ nước và hs cho biết hiện tượng Đó chình là hiện tượng khuếch tán trong không khí

- Gv có thể cho vài thân rau muống chẻ nhỏ vào trong lọ nước lạnh và lọ nước có pha muối rồi cho hs quan sát sự khác nhau giữa các cọng rau muống ở 2 lọ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV treo hình 11.1 minh họa cho vận chuyển thụ

động Sau đó hỏi hs: Thế nào là vận chuyển thụ

động? Điều kiện của vận chuyển thụ động là gì?

Giữa sự vận chuyển của hình a và hình b có gì

giống và khác nhau?

Hình a khuếch tán trực tiếp qua photpholipit

Hình b khuếch tán qua kênh prôtêin

Gv:Nước vận chuyển qua màng như thế nào?

Gv giải thích thêm nước tự do và nứơc liên kết

Gv: Tại sao hồng cầu ngâm mình trong máu mà

không bị tích nước vỡ ra?

Thế nào là môi trường ưu trương, đẳng trương

và nhược trương?

Hs: là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn,

ngang bằng và thấp hơn nồng độ chất tan trong tế

bào

Ở môi trường nhược trương, chất tan không thể

tự thấm vào trong tế bào được, vậy tế bào muốn

vận chuyển các chất có nồng độ thấp nhưng rất

cần thiết thì tế bào làm cách nào?

I.VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

-Là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng

-Cơ chế vận chuyển: theo nguyên lí khuếch tán các chất tan từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, nước đi từ nơi có

ít chất tan đến nơi có nhiều chất tan

-Các chất tan khuếch tán qua màng theo 2 cách: trực tiếp qua lớp photpholipit hoặc qua kênh prôtêin trên màng tế bào

Hs quan sát hình 11.1 c và trả lời câu hỏi trên II- VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

Trang 20

Gv treo hình vẽ về cơ chế hoạt động của máy

bơm Na+ và K+ ngược chiều nồng độ, cần phải tiêu tốn năng Là sự vận chuyển cac chất qua màng đi

lượng và phải nhờ các “máy bơm” đặc hiệu

Gv: ở trên là 2 phương thức vận chuyển chủ

yếu của màng, nhưng với một số chất có kích

thước lớn hoặc không có kênh vận chuyển thì tế

bào muốn vận chuyển qua màng phải làm cách

nào?

Gv treo hình 11.2

Hs trả lời dựa vào nội dung SGK, gv bổ sung

cho hoàn chỉnh kiến thức

III- NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

-Nhập bào: Là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất Có 2 hình thức nhập bào:

Ẩm bào và thực bào-Xuất bào: Ngược với nhập bào

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

-Giải thích tại sao khi sào rau xanh thường rau bị quắt lại? Cách sào rau không bị quắt mà vẫn xanh?

-Một hs muốn cho cây hoa mình trồng lớn nhanh đã hoà nhiều phân tưới vào gốc hoa nhưng cây hoa bị héo Em hãy cho biết hs đó mắc sai lầm gì?

5/.Dặn dò về nhà:học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và chuẩn

bị bài thực hành theo hướng dẫn của SGK: một số lá thài lài tía

Trang 21

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiiêu bản hiển vi

-Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào

-Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

-Tự mình làm các thí nghiệm theo quy trình SGK

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1/.Giáo viên:

-Kính hiển vi quang học: 4 cái

-Dao lam, lam kính, lam men, nước cất, dung dịch nước muối loãng, giấy thấm

2/.Học sinh:

Lá thài lài tía, củ hành tím, hành tây

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ :

a/.Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

b/.Tai sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? Tai sao khi bón quá nhiều phân hoá học vào cây thì cây thường dễ bị héo?

3/.Thực hành:

Trước khi vào thực hành, gv chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm để hs cùng nhau thực hành

1.Gv kiểm tra mẫu vật của hs, sau đó yêu cầu hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK

2.Gv hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi quang học: cách điều chỉnh tiêu bản, vật kính

3.Hs quan sát mẫu vật có nhỏ nước cất, vẽ hình quan sát được vào vở và trả lòi câu hỏi: Khí khổng lúc này mở hay đóng? ( hoặc câu hỏi: tế bào lúc này bình thường hay co lai)

Sau đó, hs nhỏ dung dịch nước môúi loãng vào từ từ và quan sát hiện tượng co nguyên sinh,

vẽ hình vào vở và giải thích hiện tượng

Cuối cùng, hs nhỏ trở lại nước cất, quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh và giải thích hiện tượng này

4/.Củng cố:

Hs vẽ hình dạng của tế bào ở các trường hợp quan sát được vào vở, giải thích các hiện tượng, mỗi nhóm nộp lại một bản báo cáo thí nghiệm

5/.Dặn dò về nhà:học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và đọc

trước bài mới:

Tiết 13 : KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

Trang 22

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Phân biệt được các dạng năng lượng trong tế bào

-Mô tả được cấu trúc và chức năng của ATP

-Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất và quá trình đồng hoá, dị hóa

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh vẽ phóng to cấu trúc ATP và hình 13.2 SGK

-1 cái ná, 1 cây nến hoặc tờ giấy…

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ: giáo viên thu bản thu hoạch của hs ở tiết 12

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Gv mở bài bằng câu lệnh trong SGK: em hãy kể các dạng năng lượng mà em biết?

Sau đó gv đưa ra 1 cây nến hoặc tờ giấy và hỏi hs cây nến có năng lượng không? Năng lượng đó

ở dạng nào? Gv tiếp tục đốt cây nến và hỏi hs năng lượng lúc đó đã chuyển sang dạng nào?

Gv tiếp tục tiến hành thí nghiệm: lấy 1 các ná (hoặc

1 dây cột cao su kéo căng), rồi hỏi hs: nếu thả ná ra

thì có hiện tượng gì?

Hs:Viên đạn sẽ bay đi

Gv: Hỏi lại câu hỏi mở bài

Hs: Năng lượng ban đầu là hóa năng, sau đó chuyển

thành nhiệt năng

Gv: Vậy năng lượnglà gì, hãy nên ví dụ về các dạng

năng lượng mà em biết?

Hs: Cơ năng, hóa năng, quang năng, nhiệt năng,

điện năng…

Gv: Trong các dạng năng lượng đó ta có thể xếp

thành mấy nhóm, đó là những nhóm nào?

Hs: Chia thành 2 nhóm: thế năng và động năng

Gv:Năng lượng trong tế bào tồn tại chủ yếu ở dạng

nào?

Hs: Hóa năng

I-NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

1/.Khái niệm năng lượng:

-Năng lượng được định nghĩa là khả năng sinh công Năng lượng được chia thành 2 dạng chính: động năng(năng lượng sãn sàng sinh công), thế năng( năng lượng có tiềm năng sinh công)

-Năng lượng trong tế bào tồn tại chủ yếu là hóa năng, ngoài ra còn có điện năng, nhiệt năng…

Gv: Các hợp chất hữu cơ có chứa năng lượng

không? Tế bào có sử dụng trược tiếp năng lượng từ

các hợp chất hữu cơ?

Hs: Hợp chất hữu cơ chứa năng lượng nhưng tế bào

không sử dụng được mà phải được chuyển sang dạng

năng lượng khác- đó là ATP

Gv treo sơ đồ cấu trúc ATP và yêu cầu hs mô tả cấu

trúc ATP

Gv: Tại sao ATP gọi là hợp chất cao năng? ATP

truyền năng lượng như thế nào?

Hs: Quan sát hình 13.2 trả lời

Gv: Tại sao ATP được xem là đồng tiền năng

lượng? Năng lượng trong ATP được dùng làm gì? Hs

trả lời các ý ở bên

Liên hệ thực tế: Những tế bào nào trong cơ thể cần

nhiều ATP nhất? Giải thích

2/.ATP-đồng tiền năng lượng của tế bào:

ATP là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào

a/.Cấu trúc: gồm 3 thành phần:

bazơnitơ ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat Trong đó, 2nhóm photphat cuối cùng chứa liên kết cao năng

ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphat cuối cùng thành ADP và ngay lập tức ADP được gắn thêm nhóm photphat ATP

b/.Chức năng: năng lượng trong ATP

được sử dụng trong quá trình:

Trang 23

Hs: tế bào thận, tế bào cơ xương và cơ tim, tế bào

bạch cầu… -Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào

-Vận chuyển các chất qua màng-Sinh công cơ học

Gv: Như ta đã biết các lá cây có khả năng gì?

(quang hợp) Trong quá trình quang hợp, chất và năng

lượng được biến đổi như thế nào? Khi cây cần năng

lượng cho các hoạt động sống khác thì cây phải làm

sao? (hô hấp)

Hai quá trình đó gọi là gì?

Hs: Chuyển hóa vật chất

Gv: Thế nào là đồng hóa? Dị hóa? Hs: 

Gv: Đồng hóa và dị hóa có quan hệ với nhau như

thế nào?

Hs: Đồng hóa tạo nguyên liệu cho dị hóa và ngược

lại

II- CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

Là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy

ra trong tế bào nhằm duy trì các hoạt động sống của tế bào,bao gồm đồng hóa

và dị hóa

-Đồng hóa: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng

-Dị hóa: Là quá trình phân giải những chất hữu cơ thành những chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng

=> Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng

4/.Củng cố: Học sinh đọc phần đóng khung cuối bài

4.1/.Năng lượng là gì? Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng gì, chất hữu cơ nào chứa năng lượng?

4.2/ Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của ATP Sự phân hủy và hình thành ATP 4.3/.Thế nào là chuyển hóa vật chất? Có các dạng chuyển hóa vật vhất nào?

5/.Dặn dò về nhà:học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và đọc

trước bài mới:

Trang 24

Tiết 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG

QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẦT

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim

-Trình bày được cơ chế tác động của enzim

-Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

-Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các enzim

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Thế nào là năng lượng? Năng lượng dự trữ trong tế bào chủ yếu ở dạng nào? Các hợp chất nào thường chứa năng lượng?

b/.Trình bày cấu trúc và chức năng của ATP Giải thích quá trình chuyển hóa vật chất.

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Tại sao cơ thể người tiêu hoá được tinh bột mà không tiêu hoá được xenlulozơ?

Trong khi đó trâu bò lại tiêu hoá được xenlulozơ? ( Vì trong hệ tiêu hóa của người chỉ có enzim tiêu hóa tinh bột mà không có enzim tiêu hóa xelulozơ nên người không tiêu hóa được )

Gv có thể cho ví dụ:

Tinh bột HCl, đun sôi glucôzơ (vài giờ)

Tinh bột enzim,t0thường glucôzơ (vài phút)

Vây em có thể cho biết enzim là gì?

I- ENZIM VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM

1/.Khái niệm: Enzim là chất xúc tác sinh

học được tổng hợp trong tế bào sống Enzim là tăng tốc độ phản úng mà không biến đổi sau phản ứng

Gv:Enzim có bản chất là gì? (hs đã học bài chức

năng của prôtêin, nên dễ dàng trả lời câu hỏi này)

Gv yêu cầu hs xem cấu trúc không gian của

enzim rồi trả lời câu hỏi: Mỗi prôtêin có cấu hình

không gian như thế nào?

Cấu hình này như thế nào với cơ chất?

2/.Cấu trúc:

-Thành phần cấu tạo: enzim có bản chất prôtêin hoạc prôtêin kết hợp với một số chất khác

-Cấu trúc không gian: mỗi enzim có một trung tâm hoạt động có cấu hình không gian phù hợp với cấu hình cơ chất

Hs tiếp tục quan sát hình 14.1 và trả lời câu hỏi:

Em hãy trình bày cơ chế hoạt động của enzim

Sau phản ứng, enzim có thay đổi gì không?

Gv vẽ cấu trúc enzim saccaraza và cơ chất là

saccarôzơ rồi vẽ thêm một số cơ chất khác, sau đó

hòi hs: enzim saccaraza có thể xúc tác cho cơ chất

khác?

Vì sao lại không tác dụng được?

Hs: Liên kết enzim- cơ chất mang tính đặc thù

Trang 25

Gv nhắc lại: bản chất của enzim là prôtêin, mà ta

đã biết sự thay đổi bất kì các điều kiện môi trường

nào cũng làm ảnh hưởng đến tính chất

độ cơ chất-Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim: một

Gv treo sơ đồ về ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH,

nồng độ enzim-cơ chất và yêu cầu hs giả thích

Phần ảnh hưởng của nồng độ enzim-cơ chất gv

giảng giải kĩ hơn vì sao khi cơ chất tăng quá cao thì

hoạt tính enzim không tăng nửa mà còn là giảm

hoạt tính enzim

Liên hệ thực tế: Người ta có thể tăng nồng độ cơ

chất để bảo quản thực phẩm

Gv trở lại ví dụ ở đầu bài, sau đó hỏi: Nếu không

có enzim, quá trình chuyển hóa vật chất diễn ra

như thế nào?

Vây enzim có vai trò gì trong sự chuyển hóa vật

chất?

Liên hệ đến quá trình chuyển hóa vật chất, cơ thể

muốn thay đổi tốc độ chuyển hóa vật chất thì có thể

điều chỉnh cái gì?

Nếu một enzim nào đó trong tế bào không được

tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay quá nhiều thì

sao?

Gv có thể chi ví dụ về nguyên nhân của bệnh

bạch tạng là do thiều enzim tirôzinaza

(Đích của mũi tên xuôi là sản phẩm tạo thành,

mũi tên ngược chỉ sự ức chế ngược)

Gv: Nếu G, F dư thừa thì chất nào sẽ tăng?

II- VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

-Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào được diễn ra nhanh chóng nhờ sự tác dụng của enzim

-Tế bào có thể điều chỉnh quá trình trao đổi chất bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim, nếu có một enzim nào đó được tổng hợp quá ít hoặc quá nhiều cũng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào và có thể dẫn đến bệnh lí

-Ức chế ngược: là hiện tượng sản phẩm được sinh ra trong phản ứng của enzim sau

ức chế lại hoạt tính của enzim đầu

4/.Củng cố: học sinh đọc phần đóng khung cuối bài và rút ra được:

Trang 26

-Tại sao khi tiêm thuốc kháng sinh, người ta phải thử thuốc trước?

-Tại sao nhiều loài côn trùng trở nên nhanh chóng kháng thuốc trừ sâu?

-Tại sao một số người không uống được sữa hoặc một số người không ăn được cua, ghẹ?

5/.Dặn dò về nhà: Học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, đọc phần “Em có biết” và

chuẩn bị dụng cụ thực hành: Mỗi lớp chia từ 6 đến 10 nhóm nhỏ và mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật

như sau: một vài củ khoai tây(hoặc khoai lang) sống và luộc chín, cắt thành lát mỏng.Trước khi làm thí nghiệm, cho một số lát khoai tây sống vào khay đựng đá chừng 30’(thí nghiệm tách chiết AND không thực hiện được nên không yêu cầu hs chuẩn bị)

Thí nghiệm tách chiết AND do khó tiến hành nên không chuẩn bị

Trang 27

Tiết 15 THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Biết cách bố trí thí nghiệm, tự dánh giá đuợc mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên hoạt tính của enzim

-Tự tiến hành thí nghiệm theo quy trình SGK

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

a/.Trình bày cấu trúc chung và cơ chế hoạt động của enzim

b/.Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim Trình bày cụ thể ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ

3/.Thực hành: THÍ NGHIỆM VỚI ENZIM CATALAZA

a/.Giáo viên kiểm tra mẫu vật của hs: mỗi nhóm phải có đủ mẩu vật 3 loại khác nhau: củ khoai tây (khoai lang) còn sống ở nhiệt độ thường và là làm lạnh với củ khoai tây chín

b/.Sau khi hs đã chuẩn bị xong, gv phát cho mỗi nhóm 1 chai ôxi già (H2O2)

Hs dùng ôxi già (H2O2) nhỏ vài giọt vào các mẫu vật, quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng, trả lời các câu hỏi trongk SGK

Sau đó mỗi nhóm làm 1 bài báo cáo thực hành nộp lại cho gv

4/.Củng cố và dặn dò về nhà: học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập ở cuối bài, viết bản thu hoạch

cho hoàn chỉnh tiết sau nộp lại

Trang 28

Tiết 16 HÔ HẤP TẾ BÀO

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong bài này, học sinh phải:

-Giải thích được hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bào trong quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào

-Nêu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là ATP

-Trình bày được quá trình hô hấp tế bào gốm nhiều chuỗi phản ứng phức tạp, có bản chất là 1 chuỗi phản ứng ôxi hóa - khử

II/.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Hình vẽ phóng to hình 16.1; 16.2; 16.3 SGK và hình vẽ củng cố SGV

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/.Ổn định lớp:

2/.Kiểm tra bài cũ:

Tế bào nhân chuẩn có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những ngăn cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Tại sao?

3/.Bài mới:

Đặt vấn đề: Con người muốn sống thì phải hít thở, nhưng quá trình hô hấp thực sự không phải

diễn ra ở phổi mà diễn ra trong từng tế bào - đó là quá trình hô hấp tế bào Đó là nội dung trong

bài học hôm nay

Gv đặc câu hỏi: Khi chúng ta hoạt động mạnh

thì nhịp hô hấp nhanh hay chậm? Hs: nhanh

Gv: Vậy hô hấp lấy ôxi để phân giải chất gì và

tạo ra được cái gì? ( hs quan sát hình 16.1 trả lời)

Hs: Hô hấp phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng

lượng

Gv: Khi hô hấp, chúng ta hít thở ôxi, nhưng có

phải ta lấy năng lượng từ ôxi?

Hs: Ôxi không phải tạo ra năng lượng mà nó

giúp cho quá trình phân giải chất hữu cơ để tạo

năng lượng

Gv: Em hãy viết phương trình hô hấp 

Gv: Bào quan nào trong tế bào thực hiện quá

trình hô hấp tạo năng lượng? Hs: ti thể

Gv giảng giải về bản chất của hô hấp là phản úng

ôxi hóa khử - thực chất là một phản ứng cháy

chậm, năng lượng được giải phóng từ từ

Liên hệ thực tế: Tế bào nào trong cơ thể người

có quá trình ảnh hưởng tế bào nhiều nhất?

Hs: tế bào cơ, đặc biệt là cơ tim

I- KHÁI NIỆM HÔ HẤP

-Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng trong chất hữu cơ thành năng lượng ATP trong tế bào

-Phương trình tổng quát:

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6 H2O + Năng lượng (ATP+T0)

-Hô hấp xảy ra ở ti thể-Bản chất hô hấp:

+Là một chuỗi phản ứng ôxi hóa khử +Phân tử glucôzơ được phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt

+Tốc độ hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào

Gv yêu cầu hs xem lại hình 16.1 SGK và trả lời

các giai đoạn của hô hấp tế bào ( hs: 3 giai đoạn)

Gv treo sơ đồ hình 16.2 SGK và hỏi: Chất tham

gia trong đường phân là gì? Hs: glucôzơ

Sản phẩm được tạo thành trong đường phân

( chất và năng lượng)?

Hs: 2axit pyruvic +2 ATP + 2NA

II- CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP

Ngày đăng: 20/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu với kích thước lớn, được  bao   bọc   bởi   2   lớp   màng,   chứa   chất  nhiễm sắc (AND và prôtêin) và nhân  con. - Giao an Sinh 10 co ban
Hình c ầu với kích thước lớn, được bao bọc bởi 2 lớp màng, chứa chất nhiễm sắc (AND và prôtêin) và nhân con (Trang 16)
Sơ đồ tóm tắt: - Giao an Sinh 10 co ban
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w