1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dao duc tron bo lop 1

49 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: “ Vịng trịn giới thiệu tên bài học ” _ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tê

Trang 1

Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009

ĐẠO ĐỨC

Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)

I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Bước đầu biết trẻ em 6tuổi được đi học -Biết tên trường lớp ,tên thầy côgiáo ,một số bạn bè trong lớp

-Bước đầu biết giơí thiệu về tên mình ,những điều mình thích trước lớp

2 Học sinh cĩ thái độ :

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cơ giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: “ Vịng trịn giới

thiệu tên bài học ”

_ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu,

tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên

các bạn trong lớp; biết trẻ em cĩ

quyền cĩ họ tên

_ Cách chơi: GV phổ biến

HS đứng thành vịng trịn (mỗi

vịng trịn khoảng 6 – 10 em) và điểm

danh từ 1 đến hết Đầu tiên, em thứ

nhất giới thiệu tên mình Sau đĩ, em

thứ hai giới thiệu tên mình Cứ như

vậy cho đến khi tất cả mọi người

trong vịng trịn đều được giới thiệu

tên

_ Thảo luận:

+Trị chơi giúp em điều gì?

+Em cĩ thấy sung sướng, tự hào

khi tự giới thiệu tên với các bạn, khi

nghe các bạn giới thiệu tên mình

(Cĩ thể bằng lời hoặc bằng tranh vẽ)

_GV mời một số HS tự giới thiệu

_ HS tự giới thiệu họ và tên mình chocác bạn trong lớp biết

_HS bàn bạc trao đổi và trả lời

_ HS tự giới thiệu trong nhĩm hai người

_ HS tự giới thiệu những điều em thích

- HS tự giới thiệu

Trang 2

trước lớp.

_ Những điều các bạn thích cĩ hồn

tồn giống như em khơng?

* Hoạt động 3: HS kể về ngày đầu

tiên đi học của mình (Bài tập 3 )

- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày

đầu tiên đi học của em

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho

ngày đầu tiên đi học như thế nào?

+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình

đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu

tiên đi học của em như thế nào?

+ Em cĩ thấy vui khi đã là HS lớp

+ Vào lớp Một, em sẽ cĩ thêm nhiều

bạn mới, cơ giáo, thầy giáo mới, em

sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết

đọc, biết viết và làm tốn nữa.

+ Được đi hoặc là niềm vui, là

quyền lợi của trẻ em.

I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Học sinh biết được:

-Trẻ em cĩ quyền cĩ họ tên, cĩ quyền được đi học

- Vào lớp Một, em sẽ cĩ thêm nhiều bạn mới, cĩ thầy cơ giáo mới, trường lớp mới,

em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

2 Học sinh cĩ thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cơ giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên 2Hoạt động của học sinh

*Khởi động:

* Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể chuyện

theo tranh (Bài tập 4)

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài tập 4

trong vở bài tập và chuẩn bị kể chuyện theo

tranh

- GV mời HS kể chuyện trước lớp

- GV kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào từng

tranh

Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm

nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị

cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường

Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón em và

các bạn vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo

điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết,

biết tự làm toán nữa Em sẽ tự đọc truyện,

đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư

cho bố khi bố đi công tác xa…

Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn

tray lain bạn gới Giờ ra chơi, em cùng các

bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui

Tranh 5:Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường

lớp mới, về cô giáo và các bạn của em,Cả

nhà điều vui: Mai đã là HS lớp Một rồi!

Trang 4

Thứ 2 ngày 7 tháng 9 năm 2009ĐẠO ĐỨC

Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn

gàng,sạch sẽ

-Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,đầu tóc,quần áo gọc gàng sạch sẽ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

- Bút chì hoặc sáp màu

-Lược chải đầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: HS thảo luận

_GV yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào

trong lớp hơm nay cĩ đầu tĩc, quần áo gọn

_GV yêu cầu HS chọn một bộ quần áo đi học

phù hợp cho bạn nam và một bộ cho bạn nữ,

rồi nối bộ quần áo đã chọn với bạn nam hoặc

Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )

Trang 5

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 HS hiểu:

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ

2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo gọn gàng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 3 và

trả lời câu hỏi:

+Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+Bạn cĩ gọn gàng sạch sẽ khơng?

+Em cĩ muốn làm như bạn khơng?

_GV mời một số HS trình bày trước lớp

_GV kết luận: Chúng ta nên làm như các bạn

nhỏ trong tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8

* Hoạt động 2: HS từng đơi một giúp nhau

sửa sang quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch

sẽ

_GV yêu cầu HS từng đơi một giúp nhau sửa

sang quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch sẽ

(Bài tập 4)

_GV nhận xét và tuyên dương các đơi làm

tốt

* Hoạt động 3: Cả lớp hát

- GV hỏi: Lớp mình cĩ ai giống “ mèo”

khơng? Chúng ta đừng ai giống “ mèo” nhé!

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc câu

_Cả lớp hát bài: “ Rửa mặt nhưmèo”

HS đọc:

“ Đầu tĩc em chải gọn gàng

Ao quần sạch sẽ, trơng càng thêm yêu”.

ĐẠO ĐỨC

Trang 6

Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Biết được tác dụng của sách vở,đồ dùng học tập

-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập

-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?

+Vì sao em cho rằng hành động của bạn

_HS trao đổi từng đơi một

_HS từng đơi một giới thiệu với nhau

+ Hình 5: Đang viết bậy vào vở

+ Hình 6: Đang ngồi học

+ Vì bạn khơng biết giữ gìn sách vở, đồdùng học tập

Trang 7

thực hiện tốt quyền học tập của mình.

* Hoạt động tiếp nối:

Trang 8

2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bút chì màu

- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phĩng to (nếu cĩ thể)

- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp

III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C CHỦ Y Ế U:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Thi “ Sách, vở ai đẹp

nhất”

1.GV nêu yêu cầu của cuộc thi và cơng

bố thành phần ban giám khảo (cĩ thể

5.Ban giám khảo chấm và cơng bố kết

quả, khen thưởng các tổ và cá nhân

thắng cuộc

* Hoạt động 2:

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc

câu thơ cuối bài

_Cả lớp tham gia thi

_Cả lớp cùng xếp sách vở, đồ dùng họctập trên bàn

Trang 9

“ Muốn cho sách vở đẹp lâu,

Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.”

Trang 10

ĐẠO ĐỨC

Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Bước đầubiết được tể em có quyền ,được cha mẹ yêu thương chăm sóc

-Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng ,lễ phép,vâng lời ông bà, cha me

-Lễ phép ,vâng lời ông bà ,cha mẹ.ï

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)

“ Mẹ yêu khơng nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động:

Hoạt động 1: HS kể về gia đình mình (Cĩ

thể kể bằng lời, hoặc kể bằng lời kết hợp

với tranh vẽ, với ảnh chụp)

_GV chia HS thành nhĩm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhĩm quan sát, kể lại nội dung

một tranh

_GV chốt lại nội dung từng tranh

Tranh1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học

_HS tự kể về gia đình mình trong nhĩm

VD: Gia đình em cĩ mấy người? Bố

mẹ em tên là gì? Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?

_HS thảo luận nhĩm về nội dung tranh được phân cơng _Đại diện các nhĩm kể lại nội dung tranh

_ Lớp nhận xét bổ sung

Trang 11

mâm cơm.

Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ bán báo

“Xa mẹ” đang bán báo trên đường phố,

_Đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh

phúc với gia đình? Bạn nào phải sống xa

cha mẹ? Vì sao?

Kết luận:(Giáo viên kết luận

) Hoạt động 3: HS chơi đĩng vai theo các

tình huống trong bài tập 3

_GV chia lớp thành các nhĩm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhĩm đĩng vai theo tình

huống trong một tranh

_GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong

các tình huống:

Tranh 1: Nĩi “ Vâng ạ!” và thực hiện đúng

lời mẹ dặn

Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về

Tranh 3: Xin phép bà đi chơi

Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nĩi lời

Trang 12

Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Trẻ em cĩ quyền cĩ gia đình, cĩ cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sĩc

- Trẻ em cĩ bổn phận phải lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ và anh chị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Khởi động: Chơi trị chơi “ Đổi nhà”.

_ Cách chơi:

+ Chú ý: Đối với những lớp quá chật, GV cĩ

thể cho HS chơi ở ngồi sân

_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:

+ Em cảm thấy thế nào khi luơn cĩ một mái

nhà? (Hỏi những em khơng bị mất nhà lần

nào)

+ Em sẽ ra sao khi khơng cĩ một mái nhà?

(GV hỏi những em đã cĩ lần bị mất nhà)

Kết luận:(GV kết luận)

Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện của bạn

Long”

_ Nội dung:(SGK)

_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:

+ Em cĩ nhận xét gì về việc làm của bạn

Long? (Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa?)

+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long khơng vâng

lời mẹ?

Hoạt động 2:

_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:

+ Sống trong gia đình, em được cha mẹ quan

tâm như thế nào?

_ Do một số HS trong lớp đĩng._ Phân vai:

+ Long, Mẹ Long, các bạn Long+ Bạn Long khơng vâng lời mẹ.+ Khơng dành thời gian học bài nênchưa làm đủ bài tập cơ giáo cho.+Đá bĩng xong cĩ thể bị ốm, cĩ thểphải nghỉ học…

_HS từng đơi một tự liên hệ

_ Một số HS trình bày trước lớp

Trang 13

-Yeâu quí anh chò em trong gia ñình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đưc1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*

Hoạt động 1:

_ GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh

bài tập 1 và nhận xét việc làm của các bạn

nhỏ trong hai tranh

_GV chốt lại nội dung từng tranh và kết

luận:

+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em

nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm đến em,

em lễ phép với anh

+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau

chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo cho búp

bê Hai chị em chơi với nhau rất hòa

thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi

Anh, chị em trong gia đình phải

thương yêu và hòa thuận với nhau.

* Hoạt động 2 : Thảo luận, phân tích tình

huống (bài tập 2)

_Cho HS xem các tranh bài tập 2 và cho

biết tranh vẽ gì?

_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có

thể có những cách giải quyết nào trong

tình huống đó?

_GV chốt lại một số cách ứng xử chính

của Lan:

_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì em sẽ

chọn cách giải quyết nào?

+ GV chia cho HS thành các nhóm có

cùng sự lựa chọn và yêu cầu các nhóm

thảo luận vì sao các em lại muốn chọn

+ Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô

đồ chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòimượn chơi

_ HS nêu tất cả các cách giải quyết cóthể có của Lan trong tình huống

_ HS thảo luận nhóm

+Đại diện từng nhóm trình bày

Cả lớp bổ sung

Trang 14

ĐẠO ĐỨC Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 2) I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết cư xử lễ phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ trongcuộc sống hằng ngày

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đưc1

_ Đồ dùng để chơi đĩng vai

_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Làm bài tập 3

_ GV giải thích cách làm bài tập 3:

+Em hãy nối các bức tranh với chữ Nên

hoặc Khơng nên cho phù hợp.

_GV mời một số em làm bài tập trước

lớp

GV kết luận:

_Tranh 1: Nối với chữ Khơng nên vì

anh khơng cho em chơi chung

_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì hai chị

em đã biết bảo ban nhau cùng làm việc

nhà

_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì anh đã

biết hướng dẫn em học

_Tranh 4: Nối với chữ Khơng nên vì

chị tranh nhau với em quyển truyện là

khơng biết nhường em

_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết

dỗ em để mẹ làm việc nhà

Hoạt động 2: Chơi đĩng vai

_ GV chia nhĩm và yêu cầu HS đĩng

vai theo các tình huống của bài tập 2

(mỗi nhĩm đĩng vai một tình huống)

* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương

về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Trang 15

ĐẠO ĐỨC Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết được tên nước ,nhận biết được Quốc kì ,Quốc ca của Tổ Quốc Việt Nam >

-Nêu dược :Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón ,đứng nghiêm mắt nhìn Quốc kì

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)

_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)

_Bút màu, giấy vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1

và đàm thoại

_Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

_Các bạn đĩ là người nước nào? Vì

sao em biết?

Kết luận:

Các bạn nhỏ trong tranh đang giới

thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn

mang một quốc tịch riêng: Việt

Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản.

Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch của

chúng ta là Việt Nam

Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập 2

và đàm thoại

_GV chia HS thành từng nhĩm nhỏ,

yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 và

cho biết những người trong tranh đang

làm gì?

_Đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Những người trong tranh đang làm

gì?

+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế

nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm trang

khi chào cờ? (đối với tranh 1 và 2 )

+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau

nâng lá cờ Tổ quốc? (đối với tranh 3)

Kết luận:

_Quốc kì tượng trưng cho một nước.

Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa cĩ

ngơi sao vàng năm cánh (GV đính

_Quan sát tranh bài tập 1

_Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu,làm quen với nhau

_Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản.Dựa vào trang phục

_Chia lớp thành nhĩm_HS quan sát tranh theo nhĩm

Trang 16

Quốc kì lên bảng, vừa chỉ vừa giới

thiệu).

_Quốc ca là bài hát chính thức của

một nước dùng khi chào cờ.

_Khi chào cờ cần phải:

_Phải nhgiêm trang khi chào cờ để bày

tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình

yêu đối với Tổ quốc Việt Nam

Hoạt động 3: HS làm bài tập 3

GV kết luận:

Khi chào cờ phải đứng nghiêm

trang không quay ngang, quay ngửa,

nói chuyện riêng

Trang 17

ĐẠO ĐỨC NGHIÊM TRANG KHI CHÀOCỜ(TIẾT 2) I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

-Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)

- Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)

- Bút màu, giấy vẽ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Thi “ Chào cờ giữa các tổ”.

- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi.

- Cho HS thực hành theo từng tổ

- Đánh giá: Tổ nào điểm cao nhất sẽ

thắng cuộc.

Hoạt động 3 : Vẽ và tơ màu Quốc kì

- GV nêu yêu cầu vẽ và tơ màu Quốc kì:

Vẽ và tơ màu đúng đẹp, khơng quá thời

gian quy định.

- Nhận xét

* Kết luận chung:

- Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch Quốc tịch

của chúng ta là Việt Nam.

- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ

lịng tơn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu

đối với Tổ quốc Việt Nam.

- HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bàitheo sự hướng dẫn của GV

“Nghiêm trang chào lá Quốc kì, Tình yêu đất nước em ghi vào lịng”.

Trang 18

Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

– HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)

_Điều 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em

_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

Trang 19

10’

10’

Hoạt động 1: Quan sát tranh

bài tập và thảo luận nhóm

_GV giới thiệu tranh bài tập

1: Thỏ và Rùa là hai bạn học

cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn

còn Rùa vốn tính chậm chạp

Chúng ta hãy đón xem chuyện

gì xảy ra với hai bạn?

_Cho HS trình bày nội dung

tranh

_GV hỏi:

+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi

học muộn, còn Rùa chậm

chạp lại đi học đúng giờ?

+Qua câu chuyện, em thấy

bạn nào đáng khen? Vì sao?

_GV nêu câu hỏi gợi ý:

+Bạn nào lớp mình luôn đi

học đúng giờ?

+Kể những việc cần làm để đi

học đúng giờ?

_HS làm việc theo nhóm 2người

_HS trình bày (kết hợp chỉtranh)

“Đến giờ vào học, bác Gấu đánh trống vào lớp.

Rùa đã ngồi vào bàn học.

Thỏ đang la cà, nhở nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm chưa vào lớp học”

+Thỏ đang la cà nên đi họcmuộn Rùa tuy chậm chạpnhưng rất cố gắng đi họcđúng giờ

+Bạn Rùa đáng khen

_Hai HS ngồi cạnh nhaulàm thành một nhóm đóngvai hai nhân vật trong tìnhhuống

_Các nhóm chuẩn bị đóngvai

+HS đóng vai trước lớp

_HS nhận xét và thảo luận:

“Nếu em có mặt ở đó, em sẽnói gì với bạn? Vì sao?”

_HS trả lời

-Bàitập 1

-Bàitập 2

Trang 20

GV kết luận:

_Được đi học là quyền lợi của

trẻ em Đi học đúng giờ giúp

các em thực hiện tốt quyền

được đi học của mình.

_Để đi học đúng giờ cần

phải:

+ Chuẩn bị quần áo, sách vở

đầy đủ từ tối hôm trước.

_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)

_Điều 28: Công ước quốc tế về quyền trẻ em

_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 21

10’

1’

huống trong bài tập 4

_GV chia nhóm và phân công

mỗi nhóm đóng vai một tình

huống trong bài tập 4 (GV

đọc cho HS nghe lời nói trong

hai bức tranh)

_GV hỏi: Đi học đều và đúng

giờ sẽ có lợi gì?

GV kết luận:

Đi học đều và đúng giờ

giúp em được nghe giảng đầy

Hoạt động 3: Thảo luận lớp.

_Đi học đều có lợi gì?

hiện tốt quyền được học tập

_Các nhóm thảo luận chuẩn

_Giúp em được nghe giảngđầy đủ

_HS thảo luận nhóm

_Đại diện các nhóm HStrình bày trước lớp

_Cả lớp trao đổi, nhận xét

_Đi học đều và đúng giờgiúp em được nghe giảngđầy đủ

_Để đồng hồ báo thức hoặcnhờ bố mẹ gọi dậy đúnggiờ

_Khi bị ốm nặng và phảixin phép cô giáo

_HS đọc hai câu thơ cuốibài

“Trò ngoan đến lớp đúng giờ,

Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì”.

_Cả lớp cùng hát bài “ Tớilớp, tới trường”

-Bàitập 5

Trang 22

_Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp

_Giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em

2 HS có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức

_Tranh bài tập 3, bài tập phóng to (nếu có thể)

_Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp

_Điều 28 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát tranh

bài tập 1 và thảo luận

_Giáo viên chia nhóm, yêu

cầu học sinh quan sách tranh

bài tập 1 và thảo luận về việc

ra vào lớp của các bạn trong

tranh

_Em có suy nghĩ gì về việc

_Các nhóm thảo luận

_Đại diện các nhóm trình bày

_Cả lớp trao đổi, tranh luận

_Bạn làm không đúng

-Bàitập 1

Trang 23

Chen lấn, xô đẩy nhau khi

ra, vào lớp làm ồn ào, mất

trật tự và có thể gây vấp ngã

Hoạt động 2: Thi xếp hàng

ra, vào lớp giữa các tổ

_Thành lập ban giám khảo

gồm giáo viên và các bạn cán

bộ lớp

_GV nêu yêu cầu cuộc thi:

+ Tổ trưởng biết điều khiển

các bạn (1 điểm)

+ Ra, vào lớp không chen lấn,

xô đẩy (1 điểm)

+ Đi cách đều nhau, cầm hoặc

đeo cặp sách gọn gàng (1

điểm)

+ Không kéo lê giầy dép gây

bụi, gây ồn (1 điểm)

_Tiến hành cuộc thi

_Ban giám khảo nhận xét, cho

điểm, công bố kết quả và khen

Trang 24

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 8: TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp

_Giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em

2 HS có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức

_Tranh bài tập 3, bài tập phóng to (nếu có thể)

_Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp

_Điều 28: Công ước quốc tế quyền trẻ em

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát tranh bài

Học sinh cần trật tự khi nghe

giảng, không đùa nghịch, nói

_Học sinh quan sáttranh bài tập 3 và thảoluận:

Ngày đăng: 27/08/2017, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành cho học sinh: - Giao an dao duc  tron bo lop 1
2. Hình thành cho học sinh: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w