CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: “ Vịng trịn giới thiệu tên bài học ” _ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tê
Trang 1Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Bước đầu biết trẻ em 6tuổi được đi học -Biết tên trường lớp ,tên thầy côgiáo ,một số bạn bè trong lớp
-Bước đầu biết giơí thiệu về tên mình ,những điều mình thích trước lớp
2 Học sinh cĩ thái độ :
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cơ giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: “ Vịng trịn giới
thiệu tên bài học ”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu,
tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên
các bạn trong lớp; biết trẻ em cĩ
quyền cĩ họ tên
_ Cách chơi: GV phổ biến
HS đứng thành vịng trịn (mỗi
vịng trịn khoảng 6 – 10 em) và điểm
danh từ 1 đến hết Đầu tiên, em thứ
nhất giới thiệu tên mình Sau đĩ, em
thứ hai giới thiệu tên mình Cứ như
vậy cho đến khi tất cả mọi người
trong vịng trịn đều được giới thiệu
tên
_ Thảo luận:
+Trị chơi giúp em điều gì?
+Em cĩ thấy sung sướng, tự hào
khi tự giới thiệu tên với các bạn, khi
nghe các bạn giới thiệu tên mình
(Cĩ thể bằng lời hoặc bằng tranh vẽ)
_GV mời một số HS tự giới thiệu
_ HS tự giới thiệu họ và tên mình chocác bạn trong lớp biết
_HS bàn bạc trao đổi và trả lời
_ HS tự giới thiệu trong nhĩm hai người
_ HS tự giới thiệu những điều em thích
- HS tự giới thiệu
Trang 2trước lớp.
_ Những điều các bạn thích cĩ hồn
tồn giống như em khơng?
* Hoạt động 3: HS kể về ngày đầu
tiên đi học của mình (Bài tập 3 )
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày
đầu tiên đi học của em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho
ngày đầu tiên đi học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình
đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu
tiên đi học của em như thế nào?
+ Em cĩ thấy vui khi đã là HS lớp
+ Vào lớp Một, em sẽ cĩ thêm nhiều
bạn mới, cơ giáo, thầy giáo mới, em
sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết
đọc, biết viết và làm tốn nữa.
+ Được đi hoặc là niềm vui, là
quyền lợi của trẻ em.
I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Học sinh biết được:
-Trẻ em cĩ quyền cĩ họ tên, cĩ quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ cĩ thêm nhiều bạn mới, cĩ thầy cơ giáo mới, trường lớp mới,
em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh cĩ thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cơ giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Trang 3Hoạt động của giáo viên 2Hoạt động của học sinh
*Khởi động:
* Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể chuyện
theo tranh (Bài tập 4)
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài tập 4
trong vở bài tập và chuẩn bị kể chuyện theo
tranh
- GV mời HS kể chuyện trước lớp
- GV kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào từng
tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm
nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị
cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường
Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón em và
các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo
điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết,
biết tự làm toán nữa Em sẽ tự đọc truyện,
đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư
cho bố khi bố đi công tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn
tray lain bạn gới Giờ ra chơi, em cùng các
bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui
Tranh 5:Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường
lớp mới, về cô giáo và các bạn của em,Cả
nhà điều vui: Mai đã là HS lớp Một rồi!
Trang 4Thứ 2 ngày 7 tháng 9 năm 2009ĐẠO ĐỨC
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn
gàng,sạch sẽ
-Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,đầu tóc,quần áo gọc gàng sạch sẽ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
-Lược chải đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: HS thảo luận
_GV yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào
trong lớp hơm nay cĩ đầu tĩc, quần áo gọn
_GV yêu cầu HS chọn một bộ quần áo đi học
phù hợp cho bạn nam và một bộ cho bạn nữ,
rồi nối bộ quần áo đã chọn với bạn nam hoặc
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )
Trang 5I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ
2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo gọn gàng
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 3 và
trả lời câu hỏi:
+Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+Bạn cĩ gọn gàng sạch sẽ khơng?
+Em cĩ muốn làm như bạn khơng?
_GV mời một số HS trình bày trước lớp
_GV kết luận: Chúng ta nên làm như các bạn
nhỏ trong tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
* Hoạt động 2: HS từng đơi một giúp nhau
sửa sang quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch
sẽ
_GV yêu cầu HS từng đơi một giúp nhau sửa
sang quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch sẽ
(Bài tập 4)
_GV nhận xét và tuyên dương các đơi làm
tốt
* Hoạt động 3: Cả lớp hát
- GV hỏi: Lớp mình cĩ ai giống “ mèo”
khơng? Chúng ta đừng ai giống “ mèo” nhé!
* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc câu
_Cả lớp hát bài: “ Rửa mặt nhưmèo”
HS đọc:
“ Đầu tĩc em chải gọn gàng
Ao quần sạch sẽ, trơng càng thêm yêu”.
ĐẠO ĐỨC
Trang 6Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết được tác dụng của sách vở,đồ dùng học tập
-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập
-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
+Vì sao em cho rằng hành động của bạn
_HS trao đổi từng đơi một
_HS từng đơi một giới thiệu với nhau
+ Hình 5: Đang viết bậy vào vở
+ Hình 6: Đang ngồi học
+ Vì bạn khơng biết giữ gìn sách vở, đồdùng học tập
Trang 7thực hiện tốt quyền học tập của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
Trang 82 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phĩng to (nếu cĩ thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C CHỦ Y Ế U:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thi “ Sách, vở ai đẹp
nhất”
1.GV nêu yêu cầu của cuộc thi và cơng
bố thành phần ban giám khảo (cĩ thể
5.Ban giám khảo chấm và cơng bố kết
quả, khen thưởng các tổ và cá nhân
thắng cuộc
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc
câu thơ cuối bài
_Cả lớp tham gia thi
_Cả lớp cùng xếp sách vở, đồ dùng họctập trên bàn
Trang 9“ Muốn cho sách vở đẹp lâu,
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.”
Trang 10ĐẠO ĐỨC
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Bước đầubiết được tể em có quyền ,được cha mẹ yêu thương chăm sóc
-Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng ,lễ phép,vâng lời ông bà, cha me
-Lễ phép ,vâng lời ông bà ,cha mẹ.ï
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu khơng nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động:
Hoạt động 1: HS kể về gia đình mình (Cĩ
thể kể bằng lời, hoặc kể bằng lời kết hợp
với tranh vẽ, với ảnh chụp)
_GV chia HS thành nhĩm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhĩm quan sát, kể lại nội dung
một tranh
_GV chốt lại nội dung từng tranh
Tranh1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học
_HS tự kể về gia đình mình trong nhĩm
VD: Gia đình em cĩ mấy người? Bố
mẹ em tên là gì? Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhĩm về nội dung tranh được phân cơng _Đại diện các nhĩm kể lại nội dung tranh
_ Lớp nhận xét bổ sung
Trang 11mâm cơm.
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ bán báo
“Xa mẹ” đang bán báo trên đường phố,
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh
phúc với gia đình? Bạn nào phải sống xa
cha mẹ? Vì sao?
Kết luận:(Giáo viên kết luận
) Hoạt động 3: HS chơi đĩng vai theo các
tình huống trong bài tập 3
_GV chia lớp thành các nhĩm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhĩm đĩng vai theo tình
huống trong một tranh
_GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
các tình huống:
Tranh 1: Nĩi “ Vâng ạ!” và thực hiện đúng
lời mẹ dặn
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nĩi lời
Trang 12Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trẻ em cĩ quyền cĩ gia đình, cĩ cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sĩc
- Trẻ em cĩ bổn phận phải lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ và anh chị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động: Chơi trị chơi “ Đổi nhà”.
_ Cách chơi:
+ Chú ý: Đối với những lớp quá chật, GV cĩ
thể cho HS chơi ở ngồi sân
_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi luơn cĩ một mái
nhà? (Hỏi những em khơng bị mất nhà lần
nào)
+ Em sẽ ra sao khi khơng cĩ một mái nhà?
(GV hỏi những em đã cĩ lần bị mất nhà)
Kết luận:(GV kết luận)
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện của bạn
Long”
_ Nội dung:(SGK)
_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
+ Em cĩ nhận xét gì về việc làm của bạn
Long? (Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa?)
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long khơng vâng
lời mẹ?
Hoạt động 2:
_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
+ Sống trong gia đình, em được cha mẹ quan
tâm như thế nào?
_ Do một số HS trong lớp đĩng._ Phân vai:
+ Long, Mẹ Long, các bạn Long+ Bạn Long khơng vâng lời mẹ.+ Khơng dành thời gian học bài nênchưa làm đủ bài tập cơ giáo cho.+Đá bĩng xong cĩ thể bị ốm, cĩ thểphải nghỉ học…
_HS từng đơi một tự liên hệ
_ Một số HS trình bày trước lớp
Trang 13
-Yeâu quí anh chò em trong gia ñình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đưc1
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*
Hoạt động 1:
_ GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh
bài tập 1 và nhận xét việc làm của các bạn
nhỏ trong hai tranh
_GV chốt lại nội dung từng tranh và kết
luận:
+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em
nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm đến em,
em lễ phép với anh
+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau
chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo cho búp
bê Hai chị em chơi với nhau rất hòa
thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi
Anh, chị em trong gia đình phải
thương yêu và hòa thuận với nhau.
* Hoạt động 2 : Thảo luận, phân tích tình
huống (bài tập 2)
_Cho HS xem các tranh bài tập 2 và cho
biết tranh vẽ gì?
_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có
thể có những cách giải quyết nào trong
tình huống đó?
_GV chốt lại một số cách ứng xử chính
của Lan:
_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì em sẽ
chọn cách giải quyết nào?
+ GV chia cho HS thành các nhóm có
cùng sự lựa chọn và yêu cầu các nhóm
thảo luận vì sao các em lại muốn chọn
+ Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô
đồ chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòimượn chơi
_ HS nêu tất cả các cách giải quyết cóthể có của Lan trong tình huống
_ HS thảo luận nhóm
+Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp bổ sung
Trang 14ĐẠO ĐỨC Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 2) I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết cư xử lễ phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ trongcuộc sống hằng ngày
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đưc1
_ Đồ dùng để chơi đĩng vai
_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
_ GV giải thích cách làm bài tập 3:
+Em hãy nối các bức tranh với chữ Nên
hoặc Khơng nên cho phù hợp.
_GV mời một số em làm bài tập trước
lớp
GV kết luận:
_Tranh 1: Nối với chữ Khơng nên vì
anh khơng cho em chơi chung
_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì hai chị
em đã biết bảo ban nhau cùng làm việc
nhà
_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì anh đã
biết hướng dẫn em học
_Tranh 4: Nối với chữ Khơng nên vì
chị tranh nhau với em quyển truyện là
khơng biết nhường em
_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết
dỗ em để mẹ làm việc nhà
Hoạt động 2: Chơi đĩng vai
_ GV chia nhĩm và yêu cầu HS đĩng
vai theo các tình huống của bài tập 2
(mỗi nhĩm đĩng vai một tình huống)
* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương
về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
Trang 15ĐẠO ĐỨC Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết được tên nước ,nhận biết được Quốc kì ,Quốc ca của Tổ Quốc Việt Nam >
-Nêu dược :Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón ,đứng nghiêm mắt nhìn Quốc kì
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)
_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)
_Bút màu, giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1
và đàm thoại
_Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
_Các bạn đĩ là người nước nào? Vì
sao em biết?
Kết luận:
Các bạn nhỏ trong tranh đang giới
thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn
mang một quốc tịch riêng: Việt
Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản.
Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch của
chúng ta là Việt Nam
Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập 2
và đàm thoại
_GV chia HS thành từng nhĩm nhỏ,
yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 và
cho biết những người trong tranh đang
làm gì?
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm
gì?
+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế
nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm trang
khi chào cờ? (đối với tranh 1 và 2 )
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau
nâng lá cờ Tổ quốc? (đối với tranh 3)
Kết luận:
_Quốc kì tượng trưng cho một nước.
Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa cĩ
ngơi sao vàng năm cánh (GV đính
_Quan sát tranh bài tập 1
_Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu,làm quen với nhau
_Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản.Dựa vào trang phục
_Chia lớp thành nhĩm_HS quan sát tranh theo nhĩm
Trang 16Quốc kì lên bảng, vừa chỉ vừa giới
thiệu).
_Quốc ca là bài hát chính thức của
một nước dùng khi chào cờ.
_Khi chào cờ cần phải:
_Phải nhgiêm trang khi chào cờ để bày
tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình
yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
Hoạt động 3: HS làm bài tập 3
GV kết luận:
Khi chào cờ phải đứng nghiêm
trang không quay ngang, quay ngửa,
nói chuyện riêng
Trang 17ĐẠO ĐỨC NGHIÊM TRANG KHI CHÀOCỜ(TIẾT 2) I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
-Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)
- Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)
- Bút màu, giấy vẽ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Thi “ Chào cờ giữa các tổ”.
- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi.
- Cho HS thực hành theo từng tổ
- Đánh giá: Tổ nào điểm cao nhất sẽ
thắng cuộc.
Hoạt động 3 : Vẽ và tơ màu Quốc kì
- GV nêu yêu cầu vẽ và tơ màu Quốc kì:
Vẽ và tơ màu đúng đẹp, khơng quá thời
gian quy định.
- Nhận xét
* Kết luận chung:
- Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch Quốc tịch
của chúng ta là Việt Nam.
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ
lịng tơn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu
đối với Tổ quốc Việt Nam.
- HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bàitheo sự hướng dẫn của GV
“Nghiêm trang chào lá Quốc kì, Tình yêu đất nước em ghi vào lịng”.
Trang 18Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
– HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
Trang 1910’
10’
Hoạt động 1: Quan sát tranh
bài tập và thảo luận nhóm
_GV giới thiệu tranh bài tập
1: Thỏ và Rùa là hai bạn học
cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn
còn Rùa vốn tính chậm chạp
Chúng ta hãy đón xem chuyện
gì xảy ra với hai bạn?
_Cho HS trình bày nội dung
tranh
_GV hỏi:
+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi
học muộn, còn Rùa chậm
chạp lại đi học đúng giờ?
+Qua câu chuyện, em thấy
bạn nào đáng khen? Vì sao?
_GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Bạn nào lớp mình luôn đi
học đúng giờ?
+Kể những việc cần làm để đi
học đúng giờ?
_HS làm việc theo nhóm 2người
_HS trình bày (kết hợp chỉtranh)
“Đến giờ vào học, bác Gấu đánh trống vào lớp.
Rùa đã ngồi vào bàn học.
Thỏ đang la cà, nhở nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm chưa vào lớp học”
+Thỏ đang la cà nên đi họcmuộn Rùa tuy chậm chạpnhưng rất cố gắng đi họcđúng giờ
+Bạn Rùa đáng khen
_Hai HS ngồi cạnh nhaulàm thành một nhóm đóngvai hai nhân vật trong tìnhhuống
_Các nhóm chuẩn bị đóngvai
+HS đóng vai trước lớp
_HS nhận xét và thảo luận:
“Nếu em có mặt ở đó, em sẽnói gì với bạn? Vì sao?”
_HS trả lời
-Bàitập 1
-Bàitập 2
Trang 20GV kết luận:
_Được đi học là quyền lợi của
trẻ em Đi học đúng giờ giúp
các em thực hiện tốt quyền
được đi học của mình.
_Để đi học đúng giờ cần
phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở
đầy đủ từ tối hôm trước.
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28: Công ước quốc tế về quyền trẻ em
_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 2110’
1’
huống trong bài tập 4
_GV chia nhóm và phân công
mỗi nhóm đóng vai một tình
huống trong bài tập 4 (GV
đọc cho HS nghe lời nói trong
hai bức tranh)
_GV hỏi: Đi học đều và đúng
giờ sẽ có lợi gì?
GV kết luận:
Đi học đều và đúng giờ
giúp em được nghe giảng đầy
Hoạt động 3: Thảo luận lớp.
_Đi học đều có lợi gì?
hiện tốt quyền được học tập
_Các nhóm thảo luận chuẩn
_Giúp em được nghe giảngđầy đủ
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện các nhóm HStrình bày trước lớp
_Cả lớp trao đổi, nhận xét
_Đi học đều và đúng giờgiúp em được nghe giảngđầy đủ
_Để đồng hồ báo thức hoặcnhờ bố mẹ gọi dậy đúnggiờ
_Khi bị ốm nặng và phảixin phép cô giáo
_HS đọc hai câu thơ cuốibài
“Trò ngoan đến lớp đúng giờ,
Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì”.
_Cả lớp cùng hát bài “ Tớilớp, tới trường”
-Bàitập 5
Trang 22_Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp
_Giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
2 HS có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức
_Tranh bài tập 3, bài tập phóng to (nếu có thể)
_Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp
_Điều 28 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
bài tập 1 và thảo luận
_Giáo viên chia nhóm, yêu
cầu học sinh quan sách tranh
bài tập 1 và thảo luận về việc
ra vào lớp của các bạn trong
tranh
_Em có suy nghĩ gì về việc
_Các nhóm thảo luận
_Đại diện các nhóm trình bày
_Cả lớp trao đổi, tranh luận
_Bạn làm không đúng
-Bàitập 1
Trang 23Chen lấn, xô đẩy nhau khi
ra, vào lớp làm ồn ào, mất
trật tự và có thể gây vấp ngã
Hoạt động 2: Thi xếp hàng
ra, vào lớp giữa các tổ
_Thành lập ban giám khảo
gồm giáo viên và các bạn cán
bộ lớp
_GV nêu yêu cầu cuộc thi:
+ Tổ trưởng biết điều khiển
các bạn (1 điểm)
+ Ra, vào lớp không chen lấn,
xô đẩy (1 điểm)
+ Đi cách đều nhau, cầm hoặc
đeo cặp sách gọn gàng (1
điểm)
+ Không kéo lê giầy dép gây
bụi, gây ồn (1 điểm)
_Tiến hành cuộc thi
_Ban giám khảo nhận xét, cho
điểm, công bố kết quả và khen
Trang 24Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 8: TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp
_Giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
2 HS có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức
_Tranh bài tập 3, bài tập phóng to (nếu có thể)
_Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp
_Điều 28: Công ước quốc tế quyền trẻ em
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài
Học sinh cần trật tự khi nghe
giảng, không đùa nghịch, nói
_Học sinh quan sáttranh bài tập 3 và thảoluận: