Mặc dù sữa dưỡng thể có thể dùng như một phương thức phân phối dược phẩm, nhưng nhiều loại sữa dưỡng, đặc biệt sữa dưỡng tay và sữa dưỡng toàn thân mang nghĩa thay cho làm mượt da, giữ ẩ
Trang 1Sữa dưỡng thể
Trang 2Mục lục
1.1 Phân phối dược phẩm 1
1.2 Sử dụng trong nghề nghiệp 2
1.3 Sản xuất 2
1.4 Rủi ro sức khỏe tiềm tàng 2
1.4.1 Mụn trứng cá 2
1.4.2 Hấp thụ vào cơ thể 3
1.4.3 Ung thư 3
1.4.4 Dị ứng 3
1.5 Tác động đến quá trình tự nhiên trong cơ thể 3
1.6 Nhãn hiệu 3
1.7 Chú thích 3
1.8 Liên kết ngoài 4
2 Sữa rửa mặt 5 2.1 Các loại sữa rửa mặt 5
2.2 am khảo 5
3 Tẩy da ết 6 3.1 Lịch sử 6
3.2 Chú thích 6
4 Toner 7 4.1 Phân loại 7
4.1.1 Skin bracers hoặc Skin Freshener 7
4.1.2 Skin tonics 7
4.1.3 Astringent 7
4.2 Chức năng 7
4.3 ành phần 7
4.4 Sử dụng theo từng loại da 7
4.4.1 Da khô 7
4.4.2 Da thường và da hỗn hợp 7
4.4.3 Da dầu 8
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.5 Cách sử dụng 8
4.6 Toner thủ công 8
4.7 Chú thích 8
4.8 Liên kết ngoài 8
5 Xà phòng 9 5.1 Cơ chế tẩy rửa của xà phòng 10
5.2 Lịch sử 10
5.2.1 Giả thiết 10
5.3 Xem thêm 11
5.4 am khảo 11
5.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 12
5.5.1 Văn bản 12
5.5.2 Hình ảnh 12
5.5.3 Giấy phép nội dung 13
Trang 4Chương 1
Sữa dưỡng thể
Sữa dưỡng thể sáng da, dưỡng ẩm nhãn hiệu Nivea
Sữa dưỡng thể hay sữa dưỡng da là loạimỹ phẩmpha
chế có độ nhớt thấp, thoa da không bị bong tróc Ngược
lại,kemvàgelcó độ nhớt cao hơn.[1][2]
Sữa dưỡng thể thoa da bên ngoài bằng tay không, bàn
chải, vải sạch, bông hoặcgạc Mặc dù sữa dưỡng thể
có thể dùng như một phương thức phân phối dược
phẩm, nhưng nhiều loại sữa dưỡng, đặc biệt sữa dưỡng
tay và sữa dưỡng toàn thân mang nghĩa thay cho làm
mượt da, giữ ẩm và làm mềm da.[3] Những chất này
có thể được sử dụng trong sữa dưỡng chống lão hóa,
cũng có thể được phân loại như mỹ phẩm trong nhiều
trường hợp và có thể chứa hương thơm.Cục quản lý
ực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳđã bày tỏ lo ngại về
loại sữa dưỡng thể không được phân loại là chất thuốc
được quảng cáo thuộc tính chống lão hóa hoặc chống
Sữa dưỡng thể và dầu gội tại trung tâm Banff
nhăn.[4][5]
1.1 Phân phối dược phẩm
Chuyên gia da liễu có thể kê ra sữa dưỡng da để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh ngoài da.[1]Đây không phải bất thường đối với cùng một thành phần thuốc được công thức hóa thành sữa dưỡng da, kem dưỡng vàthuốc
mỡ Kem là cách thuận tiện nhất trong số ba loại này nhưng không phù hợp thoa lên các vùng da lông như da đầu, trong khi sữa dưỡng da có độ nhớt thấp và có thể
dễ dàng thoa lên những vùng này (nhiều loạidầu gội
có chứa sữa dưỡng thực sự) Trong lịch sử, sữa dưỡng
da cũng có lợi thế có thể trải mỏng so với kem hoặc thuốc mỡ và có thể bao phủ một diện tích da lớn, nhưng nghiên cứu sản phẩm đã làm giảm đáng kể sự phân biệt này Sữa dưỡng không gây dị ứng được khuyến cáo sử dụng trên da có mụn trứng cá
Sữa dưỡng thể có thể được sử dụng để cung cấp cho da chất thuốc như:
• Kháng sinh
• Chất khử trùng
• Chất chống nấm da
• Corticosteroid
1
Trang 52 CHƯƠNG 1 SỮA DƯỠNG THỂ
Sữa dưỡng tay tinh chất gừng từ Hàn Quốc
• Chất chốngmụn trứng cá
• Các chất làm dịu, làm mịn, giữ ẩm hoặc bảo vệ
(nhưcalamin)
1.2 Sử dụng trong nghề nghiệp
Vì nhân viên chăm sóc sức khoẻ phải rửa tay thường
xuyên để ngăn ngừa lây truyền bệnh, nên dùng loại sữa
dưỡng cấp bệnh viện để ngăn ngừachàmda do tiếp xúc
thường xuyên với chất tẩy rửa trong xà phòng.[6]Một
nghiên cứu năm 2006 cho biết thoa sữa dưỡng da cấp
bệnh viện sau rửa tay làm giảm đáng kể thô ráp và khô
da.[7]
Cần thận trọng khi không sử dụng sữa dưỡng da tiêu
dùng trong môi trường bệnh viện vì nước hoa và chất
gây dị ứng có thể gây nguy hiểm cho người bị suy giảm
miễn dịch.[4][8]
1.3 Sản xuất
Hầu hết sữa dưỡng thể đều lànhũ tươngdầu trong nước
sử dụng một chất nhưcetearyl alcoholđể giữ nhũ tương
gắn với nhau, nhưng sữa dưỡng nước trong dầu cũng
được hình thành Các thành phần chính của sữa dưỡng
da, kem hoặc gel nhũ tương (đó là hỗn hợp dầu và nước)
là trạng thái nước và dầu, một chất chuyển thể sữa để ngăn ngừa tách biệt hai giai đoạn này Nếu được sử dụng, chất thuốc hoặc các chất, rất nhiều thành phần khác như hương thơm, glycerol, nhớt, thuốc nhuộm,
chất bảo quản, proteinvà chất ổn định thường được thêm vào sữa dưỡng
Vì độ dày và tính nhất quán là yếu tố chính trong sữa dưỡng và kem, điều quan trọng phải hiểu được quá trình sản xuất xác định độ nhớt
Sản xuất sữa dưỡng và kem có thể được hoàn thành trong hai chu kỳ:
1 Chất mềm hóa và chất bôi trơn được phân tán trong dầu với các chất pha trộn và làm dày
2 Nước hoa, màu sắc và chất bảo quản được phân tán trong chu kỳ nước ành phần hoạt tính được chia nhỏ trong cả hai chu kỳ tùy thuộc vào nguyên liệu liên quan và tính chất mong muốn của sữa dưỡng hoặc kem dưỡng da
Một quá trình sản xuất dầu trong nước đặc trưng có thể xảy ra như sau:
• Bước 1: êm nguyên liệu dạng bông/bột vào dầu
để chuẩn bị trạng thái dầu
• Bước 2: Phân tán các thành phần hoạt chất.
• Bước 3: Chuẩn bị trạng thái nước có chứa chất nhũ
hoá và chất ổn định
• Bước 4: Trộn dầu và nước để tạo thành nhũ tương.
(Lưu ý: Điều này được hỗ trợ bằng cách gia nhiệt đến 110-185 F (45-85 C) tùy thuộc vào công thức
và độ nhớt mong muốn.)
• Bước 5: Tiếp tục trộn cho đến khi sản phẩm hoàn
thành Lưu ý cẩn thận khi lựa chọn thiết bị pha trộn phù hợp
để sản xuất sữa dưỡng thể nhằm tránh hỗn hợp và thời gian chế biến dài Nó có thể tạo ra sự khác biệt trong thời gian và chi phí sản xuất Các bộ khuấy trộn thông thường có thể gây ra một số vấn đề bao gồm kết tụ và thời gian xử lý dài hơn Mặt khác, máy trộn đường dây tốc độ cao có thể sản xuất sữa dưỡng và kem đạt chất lượng mà không gặp nhiều biến chứng xảy ra với máy trộn thông thường Sonolation là cũng là một quá trình đang ngày càng phổ biến
1.4 Rủi ro sức khỏe tiềm tàng
1.4.1 Mụn trứng cá
Tùy thuộc vào thành phần, sữa dưỡng thể có thể gây dị ứng, có nghĩa chúng có thể dẫn đến hình thànhmụn
Trang 61.6 NHÃN HIỆU 3
không viêm.[9] Người bị mụn trứng cá, hoặc những
người có khuynh hướng hình thành mụn không viêm,
nên tìm công thức được thiết kế để không gây mụn.[9]
Tất cả sản phẩm xoa da, bao gồm sữa dưỡng thể, có thể
dẫn đếnhấp thụ qua dacác thành phần Mặc dù sử dụng
hạn chế như cách dùng thuốc, sữa dưỡng thường mang
lại kết quả không định trước và thường không mong
muốn, để lại hậu quả Ví dụ, sữa dưỡng thể dược liệu
nhưDiprolenethường dùng với mục đích gây ra tác
động cục bộ, nhưng hấp thu thuốc qua da có thể xảy
ra ở mức độ nhỏ, dẫn đến các phản ứng phụ toàn thân
nhưtăng đường huyếtvàglycosuria.[10]Hấp thu tăng
lên khi sữa dưỡng da dùng và sau đó được phủ một lớp
khiếm khuyết, khi chúng được thoa lên các vùng lớn
của cơ thể, hoặc khi chúng thoa lên da bị hỏng hoặc bị
hỏng.[10]
Một nghiên cứu năm 2015 được tài trợ bởi Chương trình
Nghiên cứu Ung thư vú California cho thấyparaben,
một thành phần phổ biến trong sữa dưỡng mỹ phẩm,
kích thích gia tăng tế bào ung thư vú.[11][12][13]
Hiện nay không có quy định về sử dụng thuật ngữ
“không gây dị ứng”, và thậm chí các sản phẩm da dành
cho trẻ em có dán nhãn vẫn còn chứa chất gây dị
ứng.[14][15]Người mắc bệnhchàmđặc biệt dễ phản tác
dụng dị ứng với sữa dưỡng da, vì vùng nhiễm trùng da
bị tổn thương cho phép chất bảo quản có thể liên kết
và kích hoạt tế bào miễn dịch.[16]
Viện Chống dị ứng, Bệnh Suyễn và Miễn dịch học Hoa
Kỳcảnh báo rằng thành phần chứa sữa dưỡng tự nhiên
thường có trong thực phẩm (nhưsữa dê,sữa bò,sữa
dừahoặc dầu) có thể dẫn đến dị ứng mới và phản ứng
dị ứng khi thực phẩm đó tiêu thụ về sau.[17]
1.5 Tác động đến quá trình tự
nhiên trong cơ thể
Sữa dưỡng thể chủ yếu để dưỡng da, nhưng cũng có thể
làm hại da Christina Marino, người thực tập tại Johns
Hopkins Community Medicine, đã tiến hành nhiều
nghiên cứu về khía cạnh này Chất dưỡng ẩm có chứa
thành phần có hoặc chất hút hoặc chất giữ ẩm Chất hút
được sử dụng để ngăn chặn sự mất nước từ da Chất giữ
ẩm được sử dụng để thu hút nước cho da Da tiếp xúc
nước mạnh, nó có thể gây mất mát yếu tố tự nhiên hòa
tan trong da Với việc giữ ẩm lâu dài cho da, từ tiếp xúc
với nước sẽ dẫn đến: sự xâm nhập của vật thể lạ, nó có thể góp phần gây ra phản ứng dị ứng, hoặc viêm da tiếp xúc kích thích ay đổi trong môi trường sinh lý bình thường bên trong da hoặc trên da, có thể khiến ký sinh gây bệnh quá mức Sữa dưỡng thể chứa 65-85% nước Nước hoạt động như tác nhân để phân tán thành phần hoạt chất và không hoạt động trong sữa dưỡng da Hàm lượng nước cao cũng là cách để hấp thụ một số thành phần và bốc hơi chất dưỡng ẩm Nước hoạt động như một chất hydrat hóa tạm thời.[18]
1.6 Nhãn hiệu
• Artistry
• Aveeno
• Bath & Body Works
• Cetaphil
• Dial
• Eucerin
• Gold Bond
• Jergens
• Johnson & Johnson
• Lux
• Neutrogena
• Nivea
• Olay
• Sebamed
• Simple Skincare
• Suave
• Vaseline
1.7 Chú thích
[1] Remington, Joseph Price (2006), Beringer, Paul, biên tập,
Remington: e Science And Practice Of Pharmacy(ấn bản 21), Lippinco Williams & Wilkins, tr 772,ISBN
0781746736 [2] McDonald, Michel.“What’s e Difference Between An Ointment, A Cream And A Lotion?” ABC News Truy
cập ngày 2 tháng 1 năm 2016
[3] “Soaps & Lotions” U.S Food and Drug Administration.
Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016
[4] “Fragrances in Cosmetics” U.S Food and Drug Administration Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016.
Trang 74 CHƯƠNG 1 SỮA DƯỠNG THỂ
[5] “Wrinkle Treatments and Other Anti-aging Products”
U.S Food and Drug Administration Truy cập ngày 2
tháng 1 năm 2016
[6] “Hand Dermatitis in Health Care Workers” (PDF)
Washington State Department of Labor and Industries.
Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015
[7] “Regular use of a hand cream can aenuate skin dryness
and roughness caused by frequent hand washing”
National Center for Biotechnology Information. PMC
1397860
[8] ompson, Kirsten M.; Liau, Cheryl A “Keep
consumer hand lotions at home” American Nurse
Today Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
[9] Sibbald, Debra (tháng 10 năm 2016) “Acne” RxTx.
Oawa, ON: Canadian Pharmacists Association Truy
cập ngày 25 tháng 4 năm 2017
[10] “Betamethasone (Topical)” Lexicomp Online Hudson,
OH: Lexi-Comp, Inc Ngày 21 tháng 4 năm 2017 Truy
cập ngày 25 tháng 4 năm 2017
[11] Sanders, Robert “Lotion ingredient paraben may be
more potent carcinogen than thought” Berkely News.
Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015
[12] “Parabens and Human Epidermal Growth Factor
Receptor Ligands Cross-Talk in Breast Cancer Cells”
Environmental Health Perspectives Truy cập ngày 31
tháng 12 năm 2015
[13] “Lower doses of common product ingredient might
increase breast cancer risk.” Silent Sprint Institute Truy
cập ngày 31 tháng 12 năm 2015
[14] Parsons, Julia “Protect children’s skin from
unregulated term 'hypoallergenic'” BAYLOR COLLEGE
OF MEDICINE NEWS Truy cập ngày 31 tháng 12 năm
2015
[15] Schlichte, Megan J.; Kaa, Rajani
“Methylisothiazolinone: An Emergent Allergen in
Common Pediatric Skin Care Products” Dermatology
Research and Practice Truy cập ngày 31 tháng 12 năm
2015
[16] Doyle, Kathryn “Some skin creams bad news for
eczema” Reuters Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
[17] Graham, Melissa “Researchers find link between
natural lotions, new food allergies” American Academy
of Allergy, Asthma & Immunology Truy cập ngày 31
tháng 12 năm 2015
[18] Marino, Christina (2006) “Skin Physiology, Irritants,
Dry Skin and Moisturizers” (PDF) Skin Physiology,
Irritants, Dry Skin and Moisturizers.
1.8 Liên kết ngoài
• Lotions during the early 19th century
Trang 8Chương 2
Sữa rửa mặt
Một loại sữa rửa mặt
Sữa rửa mặt là một sản phẩm tẩy rửada mặtđược sử
dụng để loại bỏ lớp trang điểm,tế bào dachết, dầu, bụi
bẩn, và các loại chất ô nhiễm khác từ da trên mặt Giúp
rửa sạchlỗ chân lôngvà ngăn ngừa các tình trạng da
nhưmụn trứng cá Sữa rửa mặt có thể được sử dụng
như một phần của chế độ chăm sóc da cùng vớitoner
vàkem dưỡng ẩm
Sử dụng sữa rửa mặt để loại bỏ bụi bẩn được xem là
lựa chọn tốt hơnxà phònghoặc một dạng sữa rửa mặt
khác không được pha chế đặc biệt cho mặt vì những lý
do sau:
• Xà phòng cục có độpHcao (trong khoảng từ 9 đến
10), và độ pH bề mặt da đạt trung bình 4,7.[1]Điều
này có nghĩa xà phòng có thể thay đổi cân bằng
bề mặt trong da khiến gia tăng sự phát triển một
số loạivi khuẩn, tăng mụn trứng cá
• Xà phòng rửa mặt có chất cô đặc cho phép chúng
mang hình dạng thỏi cục Những chất cô đặc này
có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông, dẫn đến mụn
trứng cá
• Sử dụng xà phòng cục trên mặt có thể loại bỏ chất
dầu tự nhiên khỏi da tạo thành rào cản chống lại
sự mất nước Điều này khiếntuyến bã nhờnsản sinh quá mức dầu, một tình trạng được gọi là phản ứng tiết nhiều bã nhờn, sẽ dẫn đến lỗ chân lông bị tắc nghẽn Để ngăn ngừa khô da, nhiều sữa rửa mặt kết hợp kem dưỡng ẩm
2.1 Các loại sữa rửa mặt
Các loại sữa rửa mặt khác nhau được phát triển cho người dùng có nhiều loại da khác nhau Sữa rửa mặt hoạt tính thích hợp hơn cho da nhờn để ngăn ngừa mụn trứng cá Tuy nhiên, chúng có thể bị khô và gây kích ứng da khô, điều này có thể khiến da tồi tệ hơn Da khô rất có thể cần sữa rửa mặt dạng sữa dưỡng da có nhiều kem Đây thường là quá nhẹ nhàng để có hiệu quả trên
da dầu hoặc thậm chí da thường, nhưng da khô đòi hỏi
ít hơn nhiều khả năng làm sạch da Có lẽ là ý tưởng tốt khi chọn sữa rửa mặt không chứa cồn để sử dụng trên
da khô, nhạy cảm hoặc mất nước
Một số sữa rửa mặt có thể kết hợp hương thơm hoặc tinh dầu Tuy nhiên, đối với một số người, sữa rửa mặt này có thể gây kích ứng da và thường gây phản ứng dị ứng Những người có độ nhạy như vậy nên tìm sữa rửa mặt cân bằng độ pH, có ít chất kích thích hơn, phù hợp với nhiều loại da biến đổi và không làm cho da bị mất nước ngay sau khi rửa sạch Da căng cứng, không thoải mái thường mất nước và có thể xuất hiện vết bóng láng sau khi rửa sạch, ngay cả khi không có bã nhờn Điều này là do hiệu ứng se khít và 'tẩy' của một số sữa rửa mặt có thể có trên da Người dùng nên ngưng sử dụng sữa rửa mặt gây nên cân bằng da; sữa rửa mặt nên dùng trên da không dị ứng nó Tìm đúng sữa rửa mặt có thể liên quan đến một số thử nghiệm tìm lỗi
2.2 Tham khảo
[1] Lambers H, Piessens S, Bloem A, Pronk H, Finkel
P (1 tháng 10 năm 2006) “Natural skin surface pH
is on average below 5, which is beneficial for its
resident flora” International Journal of Cosmetic Science
28 (5): 359–70. PMID 18489300 doi: 10.1111/j.1467-2494.2006.00344.x
5
Trang 9Chương 3
Tẩy da chết
Mặt cắt ngang của tất cả lớp da.
Tẩy da ết bao gồm loại bỏ tế bàodachết trên bề mặt
ngoài cùng của da Tẩy da chết được bao hàm trong
quá trình chăm sóc da mặt, xuyên suốt quá trìnhmài
da hiển vihoặctẩy da hóa chất Tẩy da chết có thể đạt
được thông qua các phương tiện cơ học hoặc hóa học.[1]
3.1 Lịch sử
Lòng tin được dành cho ngườiAi Cập cổ đạiđể thực
hiện tẩy da chết.[2]Vào thờiTrung Cổ,rượu vangđược
sử dụng làm chất tẩy da chết, vớiaxit tartariclàm chất
hoạt tính.[2] Tạichâu Á, thực hiện tẩy da chết đã bắt
đầu từ hàng trăm năm trước.[3]Từ gốc của từ exfoliate
(tẩy da chết) xuất phát từ exfoliare trong tiếng Latin (có
nghĩa tách lá cây).[4]
3.2 Chú thích
[1] “New Skin - Via Exfoliation” Reuters Truy cập ngày 2
tháng 12 năm 2014
[2] “Medscape: Medscape Access” Emedicine.com Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014
[3] Positano, Rock (ngày 18 tháng 9 năm 2007).“Geing Under Your Skin” New York Post Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2015
[4] “Exfoliation - Definition and More from the Free Merriam-Webster Dictionary” Merriam-webster.com Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014
6
Trang 10Chương 4
Toner
Toner làmỹ phẩmdưỡng da dạng lỏng Toner có chức
năng tẩy sạch bụi bẩn tại vùng da mà sữa rửa mặt
không rửa sạch hết, loại bỏbã nhờn, giúp da dễ hấp
thu dưỡng chất từ kem dưỡng da tốt hơn đồng thời
ngăn ngừa mụn, se khít lỗ chân lông, hạn chế nguy
cơ da bị hủy hoại do môi trường, cân bằngđộ pHcho
da Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều loại toner
với thành phần khác nhau, sử dụng khác nhau cho từng
loại da
4.1 Phân loại
Toner được chia ra làm ba loại chính:
Đây là loại toner êm dịu nhất, chứa nước và chất
dưỡng ẩm nhưglycerinvà rất ítancol(từ 0-10%) Skin
Freshener có chức năng cung cấp nước, refresh cho da,
làm mát da Bên cạnh đó, trong skin freshener còn sử
dụng nước tinh chất từ các loại hoa nhưhoa hồng,cúc
La Mã,oải hương,trà xanhcùng với chiết xuấtnha đam,
thảo dược… để tăng cường dưỡng chất cho làn da.[1][2]
ông thường, ‘ nước hoa hồng ’ – thuật ngữ thường
được dùng để nói về toner trong tiếng Việt, thực ra là
để nói đến loại Skin Freshener này.[3]
Mạnh hơn một chút cho với Skin Freshener, Skin tonics
có lượng ancol khoảng 10-20% trong thành phần Loại
toner này có khả năng tẩy sạch da, thu nhỏ lỗ chân
lông, sát khuẩn nhưng vẫn giữ cho da độ ẩm cần thiết
Nước hoa camlà ví dụ về loại toner này; thường dùng
trên da thường, hỗn hợp hay da nhờn.[1][2]
Đây là loại toner mạnh nhất chứa 20-60% ancol Chính
vì thế, astringent vấp phải sự phản đối của rất nhiều
chuyên gia chăm sóc da vì quá khô, có khả năng gây
kích ứng Tuy nhiên, toner này cũng mang lại những
công dụng nhất định là sát khuẩn, se lỗ chân lông và giảm nhờn cho da.[1][2]
4.2 Chức năng
Toner có khá nhiều công dụng như tẩy sạchbụi bẩn, loại bỏbã nhờn, se khítlỗ chân lông, cân bằngđộ pH, giúp bảo vệ da, hạn chế nguy cơ bị hủy hoại từ môi trường Một số loại toner hiện đại còn tăng công dụng dưỡng ẩm, giúp da mịn và mượt hơn.[4][5][6]Đối với da dầu, toner sẽ tẩy sạch lớp dầu nhờn, hạn chế tình trạng tắc nghẽn lỗ chân lông gây nổi mụn.[7]
4.3 Thành phần
Toner có thành phần chính là nước, chất dưỡng ẩm, ancol tùy liều lượng nhiều hay ít;[8] cùng tinh chất, chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên như: hoa hồng, bạc hà, hoa cúc, trà xanh, hoa cam, táo, nha đam… Ngoài ra còn có vitamin và khoáng chất
4.4 Sử dụng theo từng loại da
4.4.1 Da khô
Đối với da khô, ngay cả sau khi rửa mặt, da vẫn cớ thể
bị căng kích Skin freshner phù hợp với loại da này nhờ khả năng cấp nước, dưỡng ẩm cho da Bất kỳ loại toner chứa ancol nào cũng không phù hợp với da khô.[1][2]
4.4.2 Da thường và da hỗn hợp
Loại da này không quá dầu cũng không quá khô Lựa chọn loại toner phù hợp loại làn da này tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Khi thời tiết nóng bức, skin tonic thường chọn để làm giảm bớt dầu thừa và giúp da sảng khoái Khi thời tiết lạnh giá, da thường và da hỗn hợp nên chọn skin freshner nhằm tăng cường dưỡng ẩm cho
da.[1][2]
7