1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chăm sóc cơ thể kem duong da

12 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 368,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm 2007, công ty cung ứng trên 197 sản phẩm chăm sóc da mặt và cơ thể, chăm sóc môi, chăm sóc tóc, chăm sóc em bé, chải chuốt nam giới và phương pháp trị liệu ngoài trời.*[2]Kể từ

Trang 1

Chăm sóc cơ thể

Trang 2

Mục lục

1.1 am khảo 1

2 Collagen peptide 2 2.1 Nghiên cứu 2

2.1.1 Amino axit thành phần 2

2.1.2 Tiêu hóa 2

2.1.3 Tác dụng trên da 2

2.1.4 Tác dụng chung và xương 2

2.1.5 Mối quan ngại an toàn 2

2.2 am khảo 3

3 Kem CC 5 3.1 am khảo 5

4 Kem ống lão hóa 6 4.1 Chú thích 6

5 Kem dưỡng ẩm 7 5.1 am khảo 7

6 Missha 8 6.1 Công ty 8

6.2 Chú thích 8

7 Neutrogena 9 7.1 Chú thích 9

7.2 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 10

7.2.1 Văn bản 10

7.2.2 Hình ảnh 10

7.2.3 Giấy phép nội dung 10

i

Trang 3

Chương 1

Burt's Bees

Burt's Bees là một công ty sản xuất sản phẩmchăm

sóc cá nhâncủa Mỹ chuyên cung cấp sản phẩm ra thị

trường quốc tế Công ty là mộtcông ty concủaClorox

miêu tả bản thân như là "thân thiện với Trái đất, Công

ty Chăm sóc Cá nhân từ thiên nhiên”.*[6]sản xuất các

sản phẩm chăm sóc cá nhân, sức khoẻ, vẻ đẹp vàvệ

sinh cá nhân Trong năm 2007, công ty cung ứng trên

197 sản phẩm chăm sóc da mặt và cơ thể, chăm sóc môi,

chăm sóc tóc, chăm sóc em bé, chải chuốt nam giới và

phương pháp trị liệu ngoài trời.*[2]Kể từ đó, sản phẩm

công ty đã phân phối tại gần 30.000 cửa hàng bán lẻ

bao gồm cửa hàng tạp hoá và chuỗi hiệu thuốc trên

khắpHoa Kỳ,Vương quốc Liên hiệp,Ireland,Canada,

Australia,Đức,Hong Kong,Đài LoanvàNew Zealand

từ trụ sở ởDurham, Bắc Carolina.*[2]*[7]

Burt's Bees sản xuất sản phẩm với thành phần tự

nhiên*[8]bằng cách sử dụng chế biến tối thiểu như

chưng cất/ngưng tụ, chiết suất/hấp nấu/nấu áp suất

hơi và thủy phân để duy trì độ tinh khiết của những

thành phần này.*[9] Ngoài ra, mỗi sản phẩm đều có

một “chuẩn mực tự nhiên”cho phép tỷ lệ phần trăm

các thành phần tự nhiên trong sản phẩm đó, thường

có mô tả thành phần chi tiết.*[10]Xuất xứ từMaine

vào những năm 1980, công việc kinh doanh bắt đầu

khi người đồng sáng lậpRoxanne imbybắt đầu làm

nến từsáp ongthừa lại củaBurt Shavitz.*[11]Điều này

cuối cùng dẫn đến đóng chai và bánmật ong, một thực

tiễn đã dần dần suy giảm khi công ty phát triển như

mộttập đoàn Cuối cùng, các sản phẩm khác sử dụng

mật ong và sáp ong, bao gồm cả xi đánh bóng đồ gỗ

và bơ ăn được, đã được bán, trước khi chuyển sang dây

chuyền chăm sóc cá nhân Cuối năm 2007,Cloroxmua

lại Burt's Bees với giá $925 triệu USD.*[12]

1.1 Tham khảo

[1] “Burt's Bees” Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007

[2] “Our History – Burt's Bees” Truy cập ngày 20 tháng

9 năm 2007

[3]“Company FAQs - Burt's Bees” Truy cập ngày 20 tháng

9 năm 2007

[4]“Burt’s Bees names new top executive” Ngày 5 tháng

2 năm 2013 Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016

[5] Jones, Amanda (ngày 10 tháng 2 năm 2005).“Burt's Bees leases more space, plans to add 50 jobs” Triangle

Business Journal (American City Business Journals, Inc).

Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007

[6]“Our Mission and Vision - Burt's Bees” Truy cập ngày

21 tháng 9 năm 2007

[7] “Our Products” Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007 [8] “Natural Ingredients vs Non-Natural Ingredients” Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2007

[9] “Natural Processes vs Non-Natural Processes” Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2007

[10]“Seing the Natural Standard – Burt's Bees” Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007

[11] “Our History” Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2008 [12] Farrell, Andrew.Clorox To Buy Burt's BeesfromForbes

website (ngày 21 tháng 10 năm 2007)

1

Trang 4

Chương 2

Collagen peptide

Collagen peptide là dạng thủy phân củacollagen, một

loại protein sợi có mặt trong lớp mô ngoại tế bào của

các tế bào sống Sau khi thủy phân, collagen peptide sẽ

mất khả năng tạo gel và trở nên có thể hòa tan trong

nước lạnh

Collagen peptide có lượng các axit amin, glycine,

proline và hydroxyproline cao hơn 10-20 lần so với

những loại protein thông thường

Collagen peptide được thủy phân thành các phân tử

cực nhỏ giúp quá trình hấp thụ vào cơ thể tối ưu, mang

lại hiệu quả nhanh chóng hơn collagen thông thường

Ngoài ra sử dụng collagen dạng nước sẽ cho kết quả

hấp thụ tốt hơn dạng viên và dạng bột

2.1 Nghiên cứu

2.1.1 Amino axit thành phần

Hydrolyzed collagen chứa 8 trong số 9 axit amin

thiết yếu,*[1] bao gồm glycine và arginine*[2] - hai

amino-acid tiền thân cần thiết cho sự sinh tổng

hợp creatine Nó không chứa tryptophan và thiếu

isoleucine,threonine, vàmethionine

2.1.2 Tiêu hóa

Tính khả dụng sinh học của collagen thủy phân ở chuột

đã được chứng minh trong một nghiên cứu năm 1999;

Dùng collagen thủy phân14C hấp thụ qua da và hơn

90% hấp thu trong vòng 6 giờ với sự tích tụ có thể đo

được trongsụn và da.*[3]Một nghiên cứu năm 2005

ở người cho thấy collagen bị thủy phân hấp thu dưới

dạng các peptide nhỏ trong máu.*[4]

2.1.3 Tác dụng trên da

Ăn collagen thủy phân có thể ảnh hưởng đến da

bằng cách tăng mật độ của sợi collagen và nguyên

bào sợi, do đó kích thích sản xuất collagen.*[5]eo

các nghiên cứu trên chuột và trong ống nghiệm, các

peptide collagen bị thủy phân có đặc tính chemotactic

trên nguyên bào sợi *[6] hoặc ảnh hưởng đến tăng trưởng của nguyên bào sợi.*[7]

2.1.4 Tác dụng chung và xương

Một số nghiên cứu lâm sàng báo cáo rằng việc ăn uống collagen thủy phân giảm đau khớp, những người có các triệu chứng nặng nhất cho thấy lợi ích nhất.*[8]*[9]Tác dụng có lợi có thể là do sự tích lũy collagen thủy phân trong sụn và kích thích sản xuất collagen do các tế bào chondrocytes, các tế bào của sụn Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một lượng hàng ngày collagen thủy phân làm tăng mật độ xương ở chuột.*[10]Several studies have shown that a daily intake of hydrolyzed collagen increases bone mass density in rats.*[11]*[12] Có vẻ như các chất ức chế collagen thủy phân kích thích sự khác biệt và hoạt động của tế bào osteoblasts - các tế bào tạo thành xương trên tế bào osteoclast (tế bào phá hủy xương)

Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng khác đã mang lại kết quả khác nhau Trong năm 2011, Cơ quan

an toàn thực phẩm Châu Âu về các sản phẩm dinh dưỡng, dinh dưỡng và dị ứng đã kết luận rằng “mối quan hệ nhân quả đã không được thiết lập giữa việc tiêu thụ collagen hydrolysate và duy trì các khớp” *[13] Bốn nghiên cứu khác báo cáo lợi ích không

có tác dụng phụ; Tuy nhiên, các nghiên cứu không rộng, và tất cả các đề nghị kiểm soát nghiên cứu tiếp theo.*[14]*[15]*[16]*[17]One study found that oral collagen only improved symptoms in a minority of patients and reportednauseaas a side effect.*[18]Một nghiên cứu chỉ ra rằng collagen đường uống chỉ cải thiện triệu chứng ở một số ít bệnh nhân và báo cáo buồn nôn như là một tác dụng phụ Một nghiên cứu khác cho thấy rằng điều trị bằng collagen thực sự có thể gây ra một đợt trầm trọng hơn các triệu chứng viêm khớp dạng thấp.*[19]*[20]*[21]*[22]

2.1.5 Mối quan ngại an toàn

Hydrolyzed collagen, như gelatin, được làm từ các phụ phẩm động vật từ ngành công nghiệp thịt, bao gồm da, xương và mô liên kết

2

Trang 5

2.2 THAM KHẢO 3

Cục ản lý ực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA),

với sự hỗ trợ của Ủy ban Cố vấn TSO (Ủy ban Cố vấn

Giun xốp chéo), từ năm 1997 đã theo dõi nguy cơ lây

truyền bệnh động vật, đặc biệt là bệnh bò đong thịt bò

(BSE) Nghiên cứu của FDA kết luận: “Các bước như

nhiệt, xử lý kiềm, và lọc có thể có hiệu quả trong việc

giảm mức độ các chất gây ô nhiễm TSE, tuy nhiên, bằng

chứng khoa học hiện nay không đủ để chứng minh rằng

những phương pháp này có hiệu quả sẽ loại bỏ BSE Tác

nhân truyền nhiễm nếu có trong tài liệu nguồn ".*[23]

2.2 Tham khảo

[1] Bensaid, A.; Tomé, D.; L’Heureux-Bourdon, D.;

Even, P.; Gietzen, D.; Morens, C.; Gaudichon, C.;

Larue-Achagiotis, C.; Fromentin, G (2003) “A

high-protein diet enhances satiety without conditioned

taste aversion in the rat” Physiology and Behavior

78 (2): 311–320. PMID 12576130 doi:

10.1016/S0031-9384(02)00977-0

[2] Fricke, O.; Baecker, N.; Heer, M.; Tutlewski, B.;

Schoenau, E (2008) “e effect of L-arginine

administration on muscle force and power in

postmenopausal women” Clinical Physiology and

Functional Imaging 28 (5): 307–311. PMID 18510549

doi:10.1111/j.1475-097X.2008.00809.x

[3] Oesser, S.; Adam, M.; Babel, W.; Seifert, J (1999).“Oral

administration of 14C labelled gelatine hydrolysate

leads to an accumulation of radioactivity in cartilage of

mice (C57/BL)” Journal of Nutrition 129 (10): 1891–

1895.PMID 10498764

[4] Iwai, K.; Hasegawa, T.; Taguchi, Y.; Morimatsu, F.;

Sato, K.; Nakamura, Y.; Higashi, A.; Kido, Y.; Nakabo,

Y.; Ohtsuki, K (2005) “Identification of food-derived

collagen peptides in human blood aer oral ingestion

of gelatine hydrolysates”.Journal of Agricultural and

Food Chemistry 53 (16): 6531–6536. PMID 16076145

doi:10.1021/jf050206p

[5] Matsuda, N.; Koyama, Y.; Hosaka, Y.; Ueda, H.;

Watanabe, T.; Araya, T.; Irie, S.; Takehana, K (2006)

“Effects of ingestion of collagen peptide on collagen

fibrils and glycosaminoglycans in the dermis” Journal

of Nutritional Science and Vitaminology 52 (3): 211–215.

doi:10.3177/jnsv.52.211

[6] Postlethwaite, A E.; Seyer, J M.; Kang, A H (1978)

“Chemotactic araction of human fibroblasts to type

I, II, and III collagens and collagen-derived peptides”

Proceedings of the National Academy of Sciences of the

United States of America 75 (2): 871–875.PMC 411359

PMID 204938.doi:10.1073/pnas.75.2.871

[7] Shigemura, Y.; K Iwai; F Morimatsu; T Iwamoto; T Mori;

C Oda; T Taira; EY Park; Y Nakamura; K Sato (2009)

“Effect of prolyl-hydroxyproline (Pro-Hyp), a

food-derived collagen peptide in human blood, on growth of

fibroblasts from mouse skin”.Journal of Agricultural

and Food Chemistry57 (2): 444–449. PMID 19128041

doi:10.1021/jf802785h

[8] Moskowitz, R (2000) “Role of collagen hydrolysate

in bone and joint disease” Seminars in Arthritis

and Rheumatism 30 (2): 87–99. PMID 11071580

doi:10.1053/sarh.2000.9622 [9] Ruiz-Benito, P.; Camacho-Zambrano, M.M.; Carrillo-Arcentales, J.N.; Mestanza-Peralta, M.A.; Vallejo-Flores, C.A.; Vargas-Lopez, S.V.; Villacis-Tamayo, R.A.; Zurita-Gavilanes, L.A (2009) “A randomized controlled trial on the efficacy and safety of a food ingredient, collagen hydrolysate, for improving joint comfort”

International Journal of Food Science and Nutrition 12:

1–15.doi:10.1080/09637480802498820 [10] Oesser, S.; Seifert, J (2003) “Stimulation of type

II collagen biosynthesis and secretion in bovine

chondrocytes cultured with degraded collagen” Cell

Tissue Research 311 (3): 393–399. PMID 12658447

doi:10.1007/s00441-003-0702-8 [11] Nomura, Y.; Oohashi, K.; Watanabe, M and Kasugai (2005) “Increase in bone mineral density through oral administration of shark gelatine to ovariectomized

rats” Nutrition 21 (11-12): 1120–1126.PMID 16308135

doi:10.1016/j.nut.2005.03.007 [12] Wu, J.; Fujioka, M.; Sugimoto, K.; Mu, G.; Ishimi, Y (2004).“Increase of effectiveness of oral administration

of collagen peptide on bone metabolism in growing and

mature rats” Bone and Mineral Metabolism 22 (6): 547–

553.PMID 15490264.doi:10.1007/s00774-004-0522-2 [13] European Food Safety Authority - EFSA Panel on Dietetic Products, Nutrition and Allergies Scientific Opinion on the substantiation of a health claim related to collagen hydrolysate and maintenance of joints pursuant to Article 13(5) of Regulation (EC) No 1924/20061 EFSA Journal 2011;9(7):2291.

[14] Barne ML, Kremer JM, St Clair EW, Clegg DO, Furst

D, Weisman M, Fletcher MJ, Chasan-Taber S, Finger

E, Morales A, Le CH, Trentham DE: Treatment of rheumatoid arthritis with oral type II collagen Results

of a multicenter, double-blind, placebo-controlled trial Arthritis Rheum 1998 Feb;41(2):290-7

[15] Ausar SF, Beltramo DM, Castagna LF, intana S, Silvera E, Kalayan G, Revigliono M, Landa CA, Bianco ID: Treatment of rheumatoid arthritis by oral administration of bovine tracheal type II collagen Rheumatol Int 2001 May;20(4):138-44

[16] Trentham DE, Dynesius-Trentham RA, Orav EJ, Combitchi D, Lorenzo C, Sewell KL, Hafler DA, Weiner HL: Effects of oral administration of type II collagen on rheumatoid arthritis Science 1993 Sep 24;261(5129):1727-30

[17] Bagchi D, Misner B, Bagchi M, Kothari SC, Downs BW, Fafard RD, Preuss HG: Effects of orally administered undenatured type II collagen against arthritic inflammatory disease: a mechanistic exploration Int J Clin Pharmacol Res 2002;22(3-4):101-10

[18] Sieper J, Kary S, Sorensen H, Alten R, Eggens U, Huge

W, Hiepe F, Kuhne A, Listing J, Ulbrich N, Braun J,

Trang 6

4 CHƯƠNG 2 COLLAGEN PEPTIDE

Zink A, Mitchison NA: Oral type II collagen treatment

in early rheumatoid arthritis A double-blind,

placebo-controlled, randomized trial Arthritis Rheum 1996

Jan;39(1):41-51

[19] McKown KM, Carbone LD, Kaplan SB, Aelion JA, Lohr

KM, Cremer MA, Bustillo J, Gonzalez M, Kaeley G,

Steere EL, Somes GW, Myers LK, Seyer JM, Kang AH,

Postlethwaite AE: Lack of efficacy of oral bovine type

II collagen added to existing therapy in rheumatoid

arthritis Arthritis Rheum 1999 Jun;42(6):1304-8

[20] Cazzola M, Antivalle M, Sarzi-Puini P, Dell’Acqua

D, Panni B, Caruso I: Oral type II collagen in the

treatment of rheumatoid arthritis A six-month double

blind placebo-controlled study Clin Exp Rheumatol

2000 Sep-Oct; 18(5):571-7

[21] Helps to reduce joint pain associated with osteoarthritis

(Bruyère et al 2012; Benito-Ruiz et al 2009; Clark et al

2008)

[22] “Ingredient Search” Truy cập 25 tháng 8 năm 2017

[23] U.S Food and Drug Administration “e Sourcing

and Processing of Gelatin to Reduce the Potential Risk

Posed by Bovine Spongiform Encephalopathy (BSE) in

FDA-Regulated Products for Human Use”

Trang 7

Chương 3

Kem CC

Kem CC chữ viết tắt của color correct, color control hay

complete correction, tạm dịch là kem điều chỉnh sắc tố

da (hay làm đều màu da) Kem CC có công thức ba trong một củakem BBgồmkem lót,kem che khuyết điểm, kem nềntrong cùng một sản phẩm, đồng thời thêm nhiều cải tiến mới như mỏng và mịn hơn BB Kem CC cũng có độ che phủ tốt hơn, chứa nhiều thành phần dưỡng da hơn Kết cấu của CC cream khá lỏng và nhẹ, lại không chứa dầu nên thích hợp thoa da dưới thời tiết nóng ẩm.*[1]

Điểm chung giữa kem BB và kem CC là điều chỉnh sắc

tố da, che phủ tốt các khuyết điểm, khiến làn da đẹp

tự nhiên Điểm khác biệt khá quan trọng của hai sản phẩm này là kem CC mang đến gương mặt trắng sáng

tự nhiên, điều chỉnh sắc tố da mạnh và lớp che phủ mỏng mịn hơn Trong khi đó, kem BB tạo lớp nền dày hơn, đem lại độ che khuyết điểm tốt hơn.*[1]

Độ che phủ có thể biến đổi rất nhiều giữa các nhãn hiệu khác nhau,*[2]và sự khác biệt thường xuyên hơn không phải tối thiểu khi so sánh với kem BB.*[3]*[4] Một số người dùng thoa kem như kem lót chứ không phải thay thế cho kem nền Chất làm ẩm da đầu tiên được quảng cáo là kem CC xuất hiện vào năm 2010, sản phẩm của nhãn hiệuRachel Ktại Singapore.*[5]*[6] Hầu hết các công ty mỹ phẩm đều cung cấp cả kem BB

và kem CC mà không có thứ dẫn đầu thị trường cụ thể vào năm 2016

3.1 Tham khảo

[1] Những điều cần lưu ý khi sử dụng CC cream và BB cream

[2] e Difference Between BB, CC and DD Creams

[3]“BN Beauty: What You Need to Know About BB & CC Creams”

[4] “BB Creams versus CC Creams - slice.ca”

[5]“Review & Swatches: Rachel K CC Cream Original and Neutral” Ngày 14 tháng 8 năm 2013

[6] “MishMashMess: Review: Choosing the right BB cream”

5

Trang 8

Chương 4

Kem chống lão hóa

Kem chống lão hóa

Kem ống lão hóa phần lớn là các sản phẩm dược-mỹ

phẩm chăm sóc da có thành phần chính làkem dưỡng

ẩmbán trên thị trường phục vụ người tiêu dùng trông

trẻ hơn bằng cách giảm, che giấu hoặc ngăn ngừa các

dấu hiệulão hóa da Các dấu hiệu này gồm da nhão

(lún),nếp nhănvà photoaging, bao gồm ban đỏ, rối loạn

sắc tố (chuyển màu nâu), tổn hại elastin do áng nắng

mặt trời (vàng), chai sạn (tăng trưởng bất thường) và

kết cấu da không tốt.*[1]

Mặc dù nhu cầu rất lớn, nhưng nhiều sản phẩm và

phương pháp điều trị chống lão hóa vẫn chưa được

chứng minh mang lại hiệu quả lâu dài hoặc tích cực

Một nghiên cứu cho biết loại kem có hiệu suất tốt nhất

làm giảm nếp nhăn xuống dưới 10% trong 12 tuần,

điều này không đáng chú ý đối với mắt người.*[2]Một

nghiên cứu khác tìm ra chất dưỡng ẩm giá rẻ cũng có

hiệu quả như kem chống nếp nhăn giá cao.*[3]*[4]Một

nghiên cứu năm 2009 tạiĐại học Manchestercho biết

một số thành phần có kết quả.*[5]*[6]

eo truyền thống, kem chống lão hóa bán trên thị

trường phục vụ phụ nữ, nhưng các sản phẩm đặc biệt

nhắm mục tiêu nam giới ngày càng phổ biến.*[7]

4.1 Chú thích

[1] Alexiades-Armenakas MR, et al.J Am Acad Dermatol

2008 May;58(5):719-37; quiz 738-40

[2] “Wrinkle creams - Consumer Reports Health” Consumerreports.org Ngày 28 tháng 7 năm 2011 Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012

[3] “Anti-wrinkle eye creams - Archive - Which? Home

& garden” Which.co.uk Ngày 20 tháng 8 năm 2009 Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012

[4] Smithers, Rebecca (ngày 20 tháng 8 năm 2009)

“One in the eye for anti-wrinkle creams | Money | guardian.co.uk” Guardian Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012

[5]“Anti-aging cosmetic reduced wrinkles in clinical trial”

Eurekalert.org Ngày 28 tháng 4 năm 2009 Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012

[6] “Publications (School of Medicine - University of Manchester)” Medicine.manchester.ac.uk Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012

[7] “Drawing a line under men's wrinkles” BBC News Magazine Ngày 19 tháng 4 năm 2005 Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012

6

Trang 9

Chương 5

Kem dưỡng ẩm

Kem dưỡng ẩm

Kem dưỡng ẩm hay kem làm mềm da là hỗn hợp phức

tạp các tác nhân hóa học được điều chế đặc biệt để khiến lớp da ngoài (biểu bì) mịn hơn và mềm dẻo hơn Chúng tăng độ ẩm làn da (lượng nước) bằng cách giảm bốc hơi.Chất béovàsterolda tự nhiên, cũng như dầu nhân tạo hoặc tự nhiên, chất làm ướt, chất làm mềm

da,dầu bôi trơn công nghiệp,… có thể là một phần của thành phần dưỡng ẩm da thương mại Chúng thường có sẵn như sản phẩm thương mại cho mục đích sử dụng

mỹ phẩmhay điều trị, nhưng cũng có thể điều chế tại nhà thông qua những thành phầndược phẩmphổ biến

5.1 Tham khảo

7

Trang 10

Chương 6

Missha

Cửa hàng Missha bên phải đường phố Myeong-dong

Missha (tiếng Hàn: 미샤) là hãng sản xuất, bán lẻ và

kinh doanh nhượng quyền thương mạimỹ phẩmdưỡng

da, đặt trụ sở tại Hàn ốc Đây là một phần củaCông

ty TNHH Able C&C

6.1 Công ty

Vào tháng 8 năm 2009, dòng sản phẩm Missha Homme

Urban Soul cao cấp đã ra mắt với chất lượng cao hơn

và đắt hơn hai dòng mỹ phẩm nam giới hiện tại.*[1]

Vào tháng 8 năm 2012, trong chương trình mở rộng

Loe Department Storetại Trung ốc, một bản sao

của khu mua sắm chính của Seoul làMyeong-dongđã

được trưng bày tại cửa hàng mới ởiên Tân, với các

cửa hàng của Missha,e Face ShopvàSkin Food.*[2] Sản phẩm Missha bao gồm từ sản phẩm trang điểm, dưỡng da, cơ thể và tóc; Chẳng hạn như kem chống nắng hoàn toàn Sunshow SPF 50, gel làm mát cơ thể và gel làn nóng cơ thể.*[3]

Missha còn được biết đến việc sao chép nhãn hiệu hiệu đắt tiền thành mỹ phẩm chất lượng cao và chi phí thấp hơn Chẳng hạn, Missha Time Revolution First Treatment Essence là bản sao chép phổ biến của mỹ phẩm thơm nhãn hiệu cao cấp SK-II,*[4]

và Missha Time Revolution Night Repair Science Activator Ampoule là sao chép phổ biến của Estee Lauder Advanced Night Repair.*[5]

6.2 Chú thích

[1] Song, Ji-hye (ngày 17 tháng 8 năm 2009).“Luxury cosmetics, with a male bent” Joongang Daily Truy cập

ngày 15 tháng 10 năm 2012

[2] Kim, Jung-yoon (ngày 31 tháng 8 năm 2012).“New dawn rising for Loe in China” Joongang Daily.Bản gốclưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2013 Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2012

[3] Garcia, Cathy Rose A (ngày 6 tháng 6 năm 2010)

“Natural, slender, no-tan looks are hot for this summer”

Korea Times Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013.

[4]“Skincare Smackdown: SK-II Facial Treatment Essence

vs Missha First Treatment Essence” Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015

[5] “Skincare Smackdown: Missha Time Revolution Science Activator Ampoule vs Estée Lauder Advanced Night Repair Serum” Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015

8

Ngày đăng: 27/08/2017, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN