Vật lí học là khoa học nghiên cứu các qui luật tồn tại và vận động củavật chất, một trong hai phạm trù cơ bản của triết học.. Những thành tựu nổi bật của khoa học tự nhiên góp phần hình
Trang 1Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xãhội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếptục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổquốc [22, tr.32]
DHVL có vai trò quan trọng trong việc góp phần thực hiện mục tiêu củanhà trờng DHVL nhằm trang bị cho HS những tri thức cơ bản và hệ thống vềvật lí học, những kỹ năng thực hành; những tri thức và kỹ năng nhận thức thếgiới tự nhiên, phát triển t duy vật lí cho HS; giáo dục những tri thức và kỹnăng của kỹ thuật tổng hợp; giáo dục nhân cách ngời lao động kiểu mẫu cho
HS Các nhiệm vụ nêu trên có mối liên hệ biện chứng với nhau, trong đó giáodục nhân cách ngời lao động là nhiệm vụ rất quan trọng nhằm phát triểnnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trong những năm gần đây, tình hình thế giới có nhiều biến động.Những khó khăn nẩy sinh trong quá trình đổi mới đất nớc đã làm cho một sốngời dao động, hoài nghi về con đờng xã hội chủ nghĩa Các thế lực thù địch
đang ra sức chống phá cách mạng, mặt trái cơ chế thị trờng, sự du nhập vănhoá ngoại lai trong quá trình hội nhập đã và đang tác động không nhỏ đến một
bộ phận thanh thiếu niên, ảnh hởng đến công tác giáo dục nhân cách HS trongnhà trờng, thậm chí ảnh hởng tiêu cực đến những ngời trực tiếp và gián tiếplàm công tác giáo dục Hội nghị Trung ơng 5, khoá VIII, đánh giá: "Nhiềubiểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo làm cho xã hội lo lắng nh
sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò, bè bạn, môi trờng s phạm xuốngcấp, lối sống thiếu lý tởng, hoài bão, ăn chơi, nghiện ma tuý ở một bộ phận
HS, SV; coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và các môn chính trị, khoa học xãhội và nhân văn" [25, tr.47] Ngày 30/5/1998, Ban chấp hành Trung ơng Đảng
ra Chỉ thị số:34-CT/TW "Về tăng cờng công tác giáo dục chính trị t tởng,củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viêntrong các trờng học" Chỉ thị nêu rõ: "Tăng cờng công tác giáo dục chính trị ttởng, rèn luyện đạo đức cách mạng trong đội ngũ giáo viên, học sinh, sinhviên ở các trờng học, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng con ngời có đủ
đức, tài kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng của Đảng và nhân dân ta trong thời
kỳ mới" [23]
Nhân cách con ngời bao gồm thế giới quan và nhân sinh quan Theo tàiliệu về giáo dục của Liên Hợp quốc, mục tiêu của sự học là: Học để biết Học
Trang 2để làm việc Học để chung sống với mọi ngời.
Thực tế cho thấy, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho HS, SV cha đợcquan tâm đúng mức, có nơi có lúc còn coi nhẹ, làm ảnh hởng đến việc nângcao chất lợng giáo dục toàn diện của nhà trờng
Vật lí học là khoa học nghiên cứu các qui luật tồn tại và vận động củavật chất, một trong hai phạm trù cơ bản của triết học Các qui luật của vật líhọc là sự cụ thể hoá các qui luật của triết học DVBC Vì vậy, DHVL có đầy
đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để giáo dục thế giới quan DVBC cho HS - mộttrong những nội dung quan trọng giáo dục nhân cách con ngời
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Góp phần bồi ỡng thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh thông qua dạy học cơ học lớp 10 THPT chơng "Động lực học chất điểm".
d-2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu khai thác ý nghĩa triết học của các nội dung vật lí trongdạy học cơ học lớp 10 THPT nhằm góp phần bồi dỡng thế giới quan DVBCcho HS
- Góp phần nâng cao giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho HS
3 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu khai thác hợp lí ý nghĩa triết học của các nội dung vật líkhi dạy học cơ học lớp 10 THPT, thì sẽ góp phần bồi dỡng thế giới quanDVBC cho HS, từ đó góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở trờngphổ thông
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung của thế giới quan DVBC về mặt triết học
- Nghiên cứu nội dung chơng trình cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản
- Khai thác ý nghĩa triết học của các nội dung cơ học lớp 10 THPT
Nghiên cứu lí thuyết.
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và của nhà nớc cũng nh của Bộ
Trang 3giáo dục đào tạo về việc nâng cao chất lợng giáo dục.
- Nghiên cứu các tài liệu về triết học và phơng pháp giảng dạy vật lí cầncho việc bồi dỡng thế giới quan DVBC cho HS
Nghiên cứu thực nghiệm s phạm.
Tổ chức TNSP, tiến hành thực nghiệm có đối chứng để đánh giá hiệuviệc lồng ghép nội dung thế giới quan DVBC vào DH chơng "Động lực họcchất điểm" vật lí 10 THPT
Điều tra thực tế
- Tìm hiểu, thăm dò thực trạng DH chơng "Động lực học chất điểm"
- Thông qua đàm thoại với GV để điều tra về vấn đề lồng ghép nội dungthế giới quan DVBC vào bài học ở các trờng THPT
- Trao đổi, thăm dò thái độ của HS đối với việc lồng ghép nội dung thếgiới quan DVBC vào bài học và hiệu quả của những giờ học này
Thống kê toán học
Dùng phơng pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lý kếtquả TNSP Qua đó khẳng định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập củanhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm từ đó khẳng định kết quả nghiên cứucủa đề tài
7 Những đóng góp của luận văn
- Đã chứng tỏ đợc rằng trong DHVL ở trờng phổ thông cần phải và cóthể khai thác ý nghĩa triết học của các kiến thức cơ bản để góp phần giáo dụcthế giới quan DVBC cho HS
- Đã chỉ rõ ý nghĩa triết học của một số kiến thức cụ thể thuộc phần cơhọc lớp 10 cần thiết phải khai thác để giáo dục thế giới quan DVBC
- Thiết kế 4 bài học (5 tiết) thuộc chơng "Động lực học chất điểm" theo
định hớng khai thác ý nghĩa triết học giáo dục thế giới quan DVBC cho HSlớp 10 ban cơ bản và thi công 4 tiết/4 bài học đó
- Hiện thực hoá quan điểm liên môn, tích hợp trong DH môn Vật lí vớimôn GDCD cho đối tợng HS ban Khoa học xã hội - nhân văn và ban cơ bản;góp phần bồi dỡng và phát triển toàn diện nhân cách cho HS
8 Cấu trúc và nội dung của luận văn
Luận văn có 3 phần: Mở đầu (4 trang), nội dung (61 trang), kết luận (2trang) Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1 Triết học duy vật biện chứng- cơ sở của thế giới quan duy vật biện
chứng và việc bồi dỡng thế giới quan DVBC cho HS trong DHVL ở trờng phổthông (13 trang)
Chơng 2 Bồi dỡng thế giới quan duy vật biện chứng cho HS thông qua dạy
học cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản, chơng "Động lực học chất điểm" (41trang)
Chơng 3 Thực nghiệm s phạm (7 trang).
Trang 4Chơng 1 triết học duy vật biện chứng - cơ sở của thế giới quan duy vật biện chứng và việc bồi dỡng thế giới quan DVBC cho HS trong DHVL ở trờng phổ thông.
1.1 Những thành tựu nổi bật của khoa học tự nhiên góp phần hình thành thế giới quan DVBC cuả C.Mác và Ph.ăngghen
Giữa thế kỷ XIX, những thành tựu đạt đợc trong khoa học tự nhiên đã tạo
ra tiền đề cho việc hình thành các quan điểm DVBC của Mác và Ăngghen.Những phát hiện của khoa học tự nhiên vào giữa thế kỷ XIX đòi hỏi phải kháiquát về mặt triết học để vạch ra các mối liên hệ giữa các quá trình diễn ratrong tự nhiên, nhận thức đúng đắn và toàn diện về bản chất của quá trình pháttriển trong tự nhiên Nhng điều đó không thể thực hiện đợc với thế giới quanduy tâm và phơng pháp siêu hình, kể cả phép biện chứng duy tâm và chủnghĩa duy vật siêu hình Xét về phơng diện phát triển của bản thân khoa học,
điều đó chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở phép biện chứng duy vật
Trong khi nghiên cứu sự phát triển của khoa học tự nhiên, Ăngghennhấn mạnh: "Quan niệm mới về giới tự nhiên đã đợc hoàn thành trên nhữngnét cơ bản: tất cả cái gì cứng nhắc đều bị tan ra, tất cả cái gì là cố định đềubiến thành mây khói, và tất cả những gì đặc biệt mà ngời ta cho là tồn tại vĩnhcửu thì đã trở thành nhất thời; và ngời ta đã chứng minh rằng toàn bộ giới tựnhiên đều vận động theo một dòng và một tuần hoàn vĩnh cửu" [7, tr.47].Việc phát hiện ra cơ cấu tế bào của thực vật và động vật (1838 – 1839)
đã chứng minh sự thống nhất của toàn bộ thế giới hữu cơ, quá trình lịch sử của
sự sống từ hình thức giản đơn và thấp nhất của nó đến cơ thể có cấu trúc phứctạp nhất, đồng thời, cho phép nhìn vào bản chất sự sống theo quan điểm vềmối liên hệ, sự thống nhất các hình thức của nó và về sự phát triển của cáchình thức ấy Trong hoá học hữu cơ, "lí thuyết về gốc bất biến" đã bị thay thếbằng lí thuyết thừa nhận sự thay thế đợc các nguyên tử trong gốc (nhómnguyên tử), thừa nhận tính giao hoán và tính chuyển hoá của bất cứ nhómnguyên tử nào Trong những năm 40 của thế kỷ XIX, vật lí học đã chín muồi
Trang 5để bác bỏ quan niệm siêu hình về chất nhiệt và về những "vật chất" không cótrọng lợng khác, và đã chứng minh, trên cơ sở khoa học, nguyên lý về sựthống nhất, mối liên hệ lẫn nhau và sự chuyển hoá của những hình thức vận
động khác nhau của vật chất Nhà vật lí ngời Anh M.Pharađây chứng minh sựthống nhất của các "lực" và sự chuyển hoá lẫn nhau của chúng trong tự nhiên.R.Maye trên cơ sở khái quát các kết quả nghiên cứu trong vật lí học trớc đó vàtrực cảm thiên tài đã nêu lên định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng(1842 – 1847) Trong sinh vật học thuyết tiến hoá của Đắcuyn (1859) đãvạch ra tính biện chứng của tự nhiên
Mác và Ăngghen đã khái quát về mặt triết học toàn bộ những thành tựukhoa học tự nhiên thế kỷ XIX để xây dựng nên chủ nghĩa DVBC của mình,phê phán quan niệm cũ siêu hình và vạch rõ phép biện chứng khách quan vốn
có của mọi hiện tợng, quá trình trong tự nhiên
Triết học của Các Mác (1818 - 1883) và Phriđrích Ăngghen (1820 - 1895)
là sự kế thừa những thành tựu vĩ đại của t tởng triết học thời cổ đại cho đếncuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX Tuy nhiên, triết học của các ông khácmột cách căn bản với các quan điểm, các hệ thống và các học thuyết triết họctrớc đó Triết học của Mác và Ăngghen ra đời thực sự là một cuộc cách mạngtrong triết học Đối với Mác và Ăngghen, nhiệm vụ của triết học nhằm giảiquyết những nhiệm vụ thực tiễn của nhân loại Chủ nghĩa Mác là sự thốngnhất chặt chẽ về mặt nội dung của các t tởng triết học với các mặt kinh tế -chính trị và xã hội - chính trị của thế giới quan cộng sản chủ nghĩa Tính chỉnhthể, tính tổng hợp, sự luận chứng cho nhau một cách chặt chẽ của các bộ phậnhợp thành của Chủ nghĩa Mác làm cho học thuyết này có một ảnh hởng mạnh
mẽ và đợc phổ biến một cách rộng rãi trên thế giới đang có nhiều biến đổi vàothế kỷ XIX và thế kỷ XX
1.2 Nội dung cơ bản của thế giới quan theo triết học Mác-Lê nin
Nội dung cơ bản của triết học Mác -Lê nin bao gồm hai phạm trù vậtchất và ý thức; ba quy luật cơ bản, sáu cặp phạm trù và hai nguyên lí Đây lànền tảng để xây dựng thế giới quan DVBC Trong khuôn khổ của đề tài, chúngtôi giới thiệu những nét chính của nội dung này
Trang 6chung nhất, tức đợc hiểu là một phơng thức tồn tại của vật chất, là một thuộctính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trìnhdiễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến t duy [17, tr.104].
Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất, vật chất tồn tại bằng cáchvận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình, không thể
có vật chất không có vận động và ngợc lại Theo quan điểm DVBC, vận độngcủa vật chất là sự tự thân vận động
Vận động của vật chất xẩy ra trong không gian và thời gian Không gian
là hình thức tồn tại của vật chất biểu hiện những thuộc tính nh cùng tồn tại vàtách biệt, có kết cấu và quảng tính
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất bao gồm những thuộc tính,thời gian của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạngthái khác nhau trong thế giới vật chất
Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của vật chất đangvận động Không có không gian và thời gian bên ngoài vật chất vận động Lê-nin viết: "Thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đangvận động không thể ở đâu ngoài không gian và thời gian" [21, tr.209]
- Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Thế giới xung quanh chúng ta dù đa dạng và phong phú nh thế nàochăng nữa, nhng bản chất của nó là vật chất Khi khẳng định thế giới thốngnhất ở tính vật chất, chủ nghĩa DVBC không quy sự thống nhất đó về sự giốngnhau, tơng đồng của các yếu tố Trớc hết, sự thống nhất thể hiện ở cơ sở thựcthể duy nhất phổ biến, tồn tại vĩnh viễn và vô tận có ở tất cả các hình thức đadạng, phong phú của thế giới đó là vật chất; thứ hai, sự thống nhất vật chất củathế giới còn gắn liền với sự liên hệ, tác động qua lại dẫn đến vận động, pháttriển Nguyên tắc thống nhất vật chất của thế giới phải gắn liền với nguyên tắcvận động và phát triển
1.2.2 ý thức
ý thức là thuộc tính của vật chất, nhng không phải của mọi dạng vậtchất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não conngời Hoạt động ý thức của con ngời diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý thầnkinh của bộ não ngời ý thức là sự phản ánh các thuộc tính của vật chất vàotrong bộ não ngời Sự phụ thuộc của ý thức vào hoạt động của bộ não ngời thểhiện ở chỗ khi bộ não ngời bị tổn thơng thì hoạt động ý thức sẽ bị rối loạn.Cho nên, không thể tách rời ý thức ra khỏi sự hoạt động của bộ não, ý thức làchức năng của bộ não ý thức là hình ảnh tinh thần, phản ánh thế giới kháchquan, nhng ý thức không diễn ra ở đâu khác ngoài hoạt động thần kinh của bộnão ngời
Trang 7Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, vật chất có trớc, ý thức
có sau Vật chất đóng vai trò quyết định đối với ý thức; nhng ý thức cũng cótác động tích cực trở lại vật chất Mối quan hệ tác động qua lại giữa vật chất
và ý thức diễn ra phải thông qua hoạt động của con ngời Cho nên, việc nângcao vai trò của ý thức đối với vật chất chính là ở chỗ nâng cao năng lực nhậnthức các quy luật khách quan và vận dụng các quy luật ấy trong hoạt độngthực tiễn của con ngời
1.2.3 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tợng
Theo triết học Mác Lê nin thì các sự vật và hiện tợng muôn hình nghìn
vẻ trong thế giới không cái nào tồn tại một cách cô lập, biệt lập mà chúng làmột thể thống nhất, trong đó các sự vật và hiện tợng tồn tại bằng cách tác
động nhau, ràng buộc nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau
b Nguyên lý về sự phát triển.
Mọi sự vật đều có quá trình hình thành tồn tại và biến đổi từ trạng tháinày sang trạng thái khác Sự biến đổi, chuyển hoá này là vô cùng vô tận vớinhững tính chất và khuynh hớng khác nhau Có những biến đổi làm cho sự vậtmới, hiện tợng mới ra đời, những cũng có những biến đổi dẫn đến sự tan rã,tiêu vong của các vật thể vật chất, hoặc cái lạc hậu thay thế cái tiến bộ vv…Mọi sự biến đổi đó gọi là sự vận động
Khái niệm phát triển không bao quát mọi sự vận động nói chung Nóchỉ khái quát xu hớng chung của vận động, xu hớng vận động đi lên, cái mới
ra đời thay thế cái cũ Sự vận động đi lên có thể diễn ra theo các chiều h ớng:
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện.Tuỳ theo các lĩnh vực khác nhau của thế giới vật chất mà sự phát triển thể hiệnkhác nhau
1.2.4 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
a Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Hai mặt đối lập trong sự vật tồn tại trong sự thống nhất của chúng Sựthống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau củacác mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền
đề Có thể xem sự thống nhất của hai mặt đối lập là tính không thể tách rờinhau của hai mặt đó Giữa các mặt đối lập bao giờ cũng có những nhân tốgiống nhau, "đồng nhất" với nhau
Tồn tại trong một thể thống nhất, hai mặt đối lập luôn tác động qua lạivới nhau, "đấu tranh" với nhau Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sựthống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi Thống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật Do vậy, mâu
Trang 8thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển.
b Quy luật những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngợc lại.
Chất là tính quy định vốn có của các sự vật và hiện tợng, là sự thốngnhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, nói lên sựvật đó là gì, phân biệt nó với các sự vật và hiện tợng khác
Lợng là tính quy định của sự vật và hiện tợng về mặt quy mô, trình độphát triển của nó, biểu thị con số các thuộc tính, các yếu tố …cấu thành nó
Chất và lợng có mối quan hệ biện chứng với nhau, mỗi sự vật có mộtthể thống nhất của hai mặt chất và lợng Hai mặt đó không tách rời nhau, màtác động lẫn nhau một cách biện chứng Trong sự vật, tính quy định về chấtkhông tồn tại, nếu không có tính quy định về lợng và ngợc lại Khi sự vật đangtồn tại, chất và lợng thống nhất với nhau ở một độ nhất định
Sự thay đổi về chất đợc gọi là bớc nhảy, đó là bớc ngoặt căn bản trong
sự biến đổi dần dần về lợng Quy luật "lợng - chất" không chỉ nói lên mộtchiều là sự biến đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất, mà còn có chiều ngợclại
Quy luật lợng chất là quy luật về sự tác động biện chứng giữa lợng vàchất, những thay đổi về lợng chuyển thành những thay đổi về chất và ngợc lại.Chất là mặt tơng đối ổn định, lợng là mặt biến đổi hơn Quá trình tác động lẫnnhau giữa hai mặt chất và lợng tạo nên một con đờng vận động liên tục, từbiến đổi dần dần dẫn tới nhảy vọt, rồi lại biến đổi dần dần để chuẩn bị cho bớcnhảy tiếp theo, cứ thế làm cho sự vật không ngừng biến đổi, phát triển
c Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật phủ định của phủ định nói lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái
bị phủ định và cái phủ định, do sự kế thừa đó, phủ định biện chứng không phải
là sự phủ định sạch trơn, bác bỏ tất cả sự phát triển trớc đó, mà là điều kiệncho sự phát triển, nó duy trì và giữ gìn nội dung tích cực của các giai đoạn tr -
ớc, lặp lại một số đặc điểm cơ bản của cái xuất phát nhng trên cơ sở mới caohơn; do vậy, sự phát triển có tính chất tiến lên không phải theo đờng thẳng màtheo đờng xoáy ốc
1.2.5 Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
a Cái riêng và cái chung
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tợng,một quá trình riêng lẻ nhất định
Cái chung là một phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, nhữngthuộc tính, những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiện tợng hay quá
Trang 9trình riêng lẻ.
Cái riêng và cái chung có mối quan hệ biện chứng Cái riêng và cáichung đều tồn tại khách quan Giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau Cáichung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tạicủa mình Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung.Cái riêng làcái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhng sâu sắc,bản chất hơn cái riêng
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả, nhng sau khi xuất hiện, kết quả khônggiữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, trái lại, nó có ảnh hởng ngợc lạinguyên nhân Sự ảnh hởng, tác động trở lại theo hai chiều, tích cực hoặc tiêucực
c Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Tất nhiên là cái do bản chất, do những nguyên nhân bên trong của sựvật, hiện tợng quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra
nh thế, chứ không thể khác
Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong quyết định
mà nó là do ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó nó cóthể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện nh thế này hoặc nh thếkhác
Tất nhiên và ngẫu nhiên có mối quan hệ biện chứng Nếu cái tất nhiên
có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật, thì cái ngẫu nhiên cũng có ảnh ởng đến sự phát triển của sự vật, làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hơn,hoặc chậm hơn.Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại trong sự thống nhất hữu cơvới nhau Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính chất tơng đối vìtrong những điều kiện nhất định chúng chuyển hoá lẫn nhau, tất nhiên biếnthành ngẫu nhiên và ngợc lại
h-d Nội dung và hình thức.
Trang 10Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trìnhtạo nên sự vật.
Hình thức là phơng thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống cácmối quan hệ tơng đối bền vững giữa các yếu tố của nó
Nội dung và hình thức có mối quan hệ biện chứng Nội dung và hìnhthức bao giờ cũng là một thể thống nhất gắn bó với nhau Không có hình thứcnào lại không chứa đựng nội dung và không có một nội dung nào lại khôngtồn tại trong hình thức nhất định Hình thức do nội dung quyết định, nhnghình thức luôn luôn có tính độc lập tơng đối và tác động trở lại nội dung
e Bản chất và hiện tợng.
Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, t
-ơng đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sựvật đó
- Hiện tợng là cái biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
Bản chất và hiện tợng thống nhất với nhau, không tách rời nhau Sựthống nhất giữa bản chất và hiện tợng là sự thống nhất biện chứng, sự thốngnhất của hai mặt đối lập
f Khả năng và hiện thực.
Khả năng là cái hiện có, cha tới, nhng sẽ tới, sẽ có khi các điều kiệnthích hợp
Hiện thực là tất cả những cái gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự
Khả năng và hiện thực có quan hệ biện chứng với nhau Phát triển làmột quá trình, trong đó khả năng và hiện thực không tách rời nhau, giữachúng luôn luôn chuyển hoá lẫn nhau
Triết học là khoa học của mọi khoa học Những nội dung cơ bản củaphép DVBC nêu trên đợc quán triệt trong mọi khoa học, trong đó có vật lí học.Dạy học các môn khoa học trong nhà trờng cần phải dần từng bớc bồi dỡngcho HS thế giới quan DVBC, bằng cách khai thác ý nghĩa triết học của các nộidung khoa học Sau đây trong khuôn khổ của đề tài sẽ giới thiệu những nộidung cơ học lớp 10 có thể khai thác ý nghĩa triết học
1.3 Các biểu hiện của phép biện chứng duy vật trong nội dung cơ học lớp 10 THPT
tt Các phạm trù, nguyên lý,
qui luật của triết học DVBC
Nội dung cơ học có liên quan
Dạng tồn tại của vật chất: chất điểm, vật rắn, vật thể vĩ mô, siêu vĩ mô (thiên thể)
Biểu hiện tính vật chất: Các đại lợng đặc
Trang 11tr-1 Phạm trù vật chất ng cho tính vật chất: Khối lợng, động lợng,
năng lợng, Khối lợng riêng, thể tích, hình dạng, kích thớc.
2 Vật chất và vận động
Chuyển động cơ học là dạng vận động đơn giản nhất.
Các dạng chuyển động cơ học: đứng yên, chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều, chuyển
động quay của vật rắn, chuyển động tịnh tiến của vật rắn.
3 Vật chất tồn tại vĩnh viễn
Các định luật bảo toàn: Bảo toàn động lợng, bảo toàn cơ năng.
Tính quán tính: Bảo toàn vận tốc.
4 Nguyên lí về mối liên hệ phổ
biến của các sự vật và hiện
t-ợng
Làm sáng tỏ qua các định luật vật lí.
Định luật I, II, III Niutơn, định luật bảo toàn động lợng, bảo toàn cơ năng, bảo toàn năng lợng, qui tắc cân bằng mô men lực,
định luật Húc, định luật vạn vật hấp dẫn.
5 Nguyên lí về sự phát triển
Chuyển động cơ học: chuyển động thẳng
đều, chuyển động thẳng biến đổi đều.
Quán tính: Định luật I Niutơn, Vận tốc, gia tốc, lực ma sát nghỉ
6 Quy luật thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập
Định luật III Niutơn: Lực và phản lực
7 Quy luật những thay đổi về
Vận tốc: Vận tốc trung bình (tốc độ trung bình) và vận tốc tức thời.
Gia tốc: Gia tốc rơi tự do và gia tốc hớng tâm.
9 Nguyên nhân và kết quả
Định luật I Niutơn, Định luật II Niutơn Lực đàn hồi, lực hớng tâm, sự rơi tự do của vật thể, chuyển động tròn đều.
Trang 1210 Nội dung và hình thức
Khái niệm gia tốc (a), lực (F), thời gian (t),
độ dài (l),khối lợng (m),công (A), công suất (N)
11 Bản chất và hiện tợng
Động học chất điểm (mô tả), động lực học chất điểm (giải thích).
Các loại chuyển động cơ học, các hiện tợng cơ học: hiện tợng súng giật khi bắn, li tâm…
12 Khả năng và hiện thực
Công - năng lợng, Thế năng-công của trọng lực Thế năng- công của lực đàn hồi
1.4 Góp phần bồi dỡng thế giới quan DVBC cho HS là nhiệm vụ quan trọng của DHVL ở trờng phổ thông.
DHVL ở trờng phổ thông nhằm trang bị cho HS những tri thức cơ bản
và hệ thống về vật lí học, những kỹ năng thực hành; những tri thức và kỹ năngnhận thức thế giới tự nhiên, phát triển t duy vật lí cho HS; giáo dục những trithức và kỹ năng của kỹ thuật tổng hợp; giáo dục nhân cách ngời lao động kiểumẫu cho HS Các nhiệm vụ nêu trên có mối liên hệ biện chứng với nhau, trong
đó giáo dục là nhiệm vụ rất quan trọng Giáo dục thế giới quan DVBC cho HS
là cơ sở cho việc giáo dục chủ nghĩa vô thần và giáo dục nhân cách cho HS
1.4.1 Nhận thức bức tranh vật lí về thế giới và lĩnh hội sâu sắc các cơ sở của vật lí là nền tảng của thế giới quan DVBC.
Bức tranh vật lí về thế giới là một hình ảnh khái quát của thực tại, mộtmô hình lý tởng của tự nhiên, thu tóm những khái niệm, nguyên lý và giảthuyết vật lí tổng quát nhất, là một hệ thống kiến thức về các quy luật và tínhchất chung nhất của thế giới vật lí mà chúng ta đã biết Bức tranh vật lí về thếgiới chính là cái còn đọng lại trong ý thức HS nhờ học vật lí ở trờng phổ thông
và nhập vào thế giới quan nh một bộ phận hợp thành quan trọng nhất
Hiểu bức tranh vật lí về thế giới là quan trọng nhng không phải là mặtduy nhất của thế giới quan mà nó còn là một hệ thống phơng pháp nhận thứckhoa học về tự nhiên, tức là nó bao gồm cả mặt bản thể luận và mặt nhận thứcluận Cho nên trong quá trình dạy học, nhiệm vụ của DHVL là cần dần dầngiới thiệu với HS những vấn đề nh nhận thức khoa học vật lí đợc xây dựng nhthế nào? các phơng pháp khoa học và các quy luật nhận thức khoa học là thếnào?
Nh vậy, thành phần quan trọng nhất của thế giới quan DVBC đợc hìnhthành khi giảng dạy vật lí là những kiến thức khoa học khái quát về tự nhiên
và quá trình nhận thức nó, dựa trên những kiến thức cụ thể về các sự kiện, khái
Trang 13niệm, định luật, nguyên lý và những sự khái quát triết học để rút ra kiếnthức cho HS.
Ngoài ra, quá trình bồi dỡng thế giới quan DVBC trong giờ học vật lí là
sự giải thích trên quan điểm DVBC các cơ sở của vật lí học mà trong quá trình
đó HS rút ra đợc một số kết luận khái quát có tính chất triết học
1.4.2 Giải thích các cơ sở của vật lí học theo quan điểm DVBC.
Giải thích một cách khoa học các hiện tợng và định luật vật lí là nhân tốcần thiết cho việc bồi dỡng thế giới quan Muốn giải quyết nhiệm vụ này cầntiến hành công tác giáo dục thế giới quan DVBC cho HS một cách có hệthống Trong các giờ học vật lí, cần làm sáng tỏ một luận đề triết học nào đó,không phải với tất cả sự hoàn hảo và khái quát của nó, mà chỉ là sự khái quát
tự nhiên một tài liệu vật lí cụ thể
Sự giải thích theo DVBC các hiện tợng vật lí là cơ sở của sự giáo dụcquan điểm vô thần cho HS; đó là điều kiện cần thiết để lĩnh hội có ý thức phầntriết học của giáo trình khoa học xã hội và phát triển ở HS hứng thú để thấuhiểu triết lý về thực tại
1.4.3 Hình thành ở học sinh niềm tin duy vật.
Thế giới quan khoa học không chỉ là một hệ thống kiến thức khoa học.Bởi vì ngời ta có thể biết cái gì đó, nhng không tin nó Điều quan trọng là phảilàm sao để kiến thức biến thành sở hữu cá nhân, nghĩa là trở thành niềm tin.Chỉ những kiến thức nào nhuốm màu sắc cá tính nhất định và đã biến thànhniềm tin thì mới trở thành bộ phận hợp thành của thế giới quan
Việc học vật lí phải bồi dỡng cho HS không chỉ niềm tin vào tính chânthực của kiến thức, mà còn cả thái độ nhất định đối với thực tại và sự nhậnthức thực tại ấy Qua học tập vật lí trong nhà trờng có thể hình thành, dù ởmức độ nào đó, những thái độ nào đối với tự nhiên, đối với kiến thức về tựnhiên và đối với quá trình nhận thức nó
Trong quá trình DHVL, GV cần làm cho HS hiểu đợc tự nhiên là vũ trụcân đối hài hoà, có sự liên hệ tơng hỗ, dạy các em nhìn cái đẹp của tự nhiên
"từ bên trong", cái đẹp của cấu tạo bên trong, cái đẹp của các quy luật của nó
Có thể nói, bồi dỡng thế giới quan không chỉ tác động vào trí tuệ màcòn tác động vào cảm xúc của HS Điều này liên quan tới vấn đề phát triểnhứng thú của HS
1.5 Kết luận chơng 1.
Triết học là khoa học của mọi khoa học Qua việc so sánh các biểu hiệncủa phép biện chứng duy vật với nội dung cơ học lớp 10 THPT có thể thấy,giữa triết học và vật lý có mối quan hệ với nhau Phần Cơ học lớp 10 THPT
Trang 14chứa đựng nhiều nội dung phép biện chứng duy vật của các quy luật, cặpphạm trù triết học Vì vậy, việc khai thác hợp lý ý nghĩa triết học của các nộidung cơ học trong quá trình dạy học là một yêu cầu quan trọng, đòi hỏi ngời
GV phải có kiến thức về triết học, có sự liên hệ khái quát, đồng thời phải nắmvững PPDH để thiết kế hợp lý tiến trình dạy học nhằm đảm bảo nhiệm vụDHVL, trong đó nhấn mạnh tính t tởng của bài học
Chơng 2 bồi dỡng thế giới quan DVBC cho học sinh thông qua
dạy học cơ học lớp 10 thPT ban cơ bản chơng
"động lực học chất điểm"
2.1 Cơ sở khoa học và s phạm cho việc bồi dỡng thế giới quan DVBC cho
HS thông qua dạy học cơ học lớp 10 THPT
2.1.1 Kiến thức tờng minh về triết học trong bộ môn GDCD lớp 10
Khi học lên lớp 10, HS đợc học môn GDCD Đối với môn học này, HS
đợc học 2 phần: một là công dân với việc hình thành thế giới quan, phơngpháp luận khoa học; hai là công dân với đạo đức Trong phạm vi của đề tàiluận văn tôi xin nêu những kiến thức triết học tờng minh liên quan đến đề tàicủa mình, đó là phần: công dân với việc hình thành thế giới quan, phơng phápluận khoa học Nội dung cơ bản của phần này gồm:
- Thế giới quan duy vật và phơng pháp luận biện chứng
Trang 15- Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
- Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
- Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
- Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
- Khuynh hớng phát triển của sự vật và hiện tợng
Đi vào kiến thức cụ thể: bài học đầu tiên đã giúp HS hiểu đợc vai tròcủa thế giới quan, phơng pháp luận của triết học, hiểu các khái niệm nh thếgiới quan duy vật, phơng pháp luận biện chứng Giúp cho HS nhận thức đợcbức tranh về thế giới, hiểu đợc giới tự nhiên tồn tại khách quan, biết đợc conngời và xã hội loài ngời là sản phẩm của giới tự nhiên, con ngời có khả năngnhận thức và cải tạo tự nhiên Tin tởng vào khả năng nhận thức và cải tạo thếgiới của con ngời, phê phán những quan niệm duy tâm, thần bí về nguồn gốccủa con ngời
Trong chơng trình GDCD lớp 10, HS đợc làm quen với khái niệm vận
động, phát triển HS đợc học về các quy luật của triết học nh: quy luật thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập, quy luật những thay đổi về lợng dẫn
đến những thay đổi về chất, quy luật phủ định của phủ định Qua những bàihọc này HS hiểu đợc thế nào là mâu thuẩn, hiểu đợc đấu tranh giữa các mặt
đối lập của mâu thuẩn là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, pháttriển của sự vật và hiện tợng, hiểu đợc thế nào là chất và lợng của sự vật, hiệntợng Hiểu cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng Cũng qua
đây, HS hiểu đợc thế nào là phủ định, thế nào là phủ định biện chứng?Khuynh hớng phát triển của sự vật hiện tợng
Những kiến thức này rất có ích cho HS trong việc giải thích các hiện ợng về thế giới, đặc biệt với bộ môn Vật lí các khái niệm, các quy luật củatriết học đợc thể hiện rất rõ trong phần cơ học của vật lí 10 THPT
t-2.1.2 Nội dung cơ học lớp 10 THPT chơng "Động lực học chất điểm" chứa
đựng ý nghĩa triết học phong phú.
Nội dung cơ học lớp 10 (dành cho HS ban cơ bản và HS ban khoa họcxã hội-nhân văn học theo chơng trình phân ban từ năm học 2006-2007) chứa
đựng ý nghĩa triết học phong phú Trong khuôn khổ của đề tài luận văn, chúngtôi nghiên cứu cụ thể hoá chơng "Động lực học chất điểm" ý nghĩa triết học
đợc khai thác theo trình tự từng bài học cụ thể của chơng "Động lực học chất
điểm"
Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Bài này định nghĩa về lực nh sau: Lực là đại lợng véc tơ đặc trng cho tácdụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm
Trang 16cho vật biến dạng.
Lực là nguyên nhân gây ra gia tốc và gây ra biến dạng, đây chính làmối quan hệ nhân quả Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động,không tồn tại "cú hích của thợng đế", từ đó bác bỏ tuyên truyền của thiênchúa giáo về sự tồn tại của đấng tối cao - thợng đế là ngời tạo ra thế giới vậtchất vận động phong phú nh ngày nay, từ đó giáo dục cho HS chủ nghĩa vôthần
Bài 10: Ba định luật Niu tơn
Định luật I Niu tơn: Mối liên quan không thể tách rời giữa vật chất và
vận động cũng đợc vạch rõ khi học về định luật quán tính và nguyên lý tơng
đối của galilê Khi phát biểu định luật quán tính nên đối chiếu quan điểm củaaristôt với động lực học của Galilê-Niutơn Theo aristôt, trạng thái tự nhiêncủa vật thể là trạng thái nghỉ Không có lực thì không có chuyển động; lực lànguyên nhân của chuyển động Quan điểm này tỏ ra phù hợp với những quansát thờng ngày Theo học thuyết aristôt thì phải coi là vật chất tự nó khôngvận động và muốn gây ra và duy trì vận động thì phải có một lực thờng xuyên
từ bên ngoài
Học thuyết Galilê đã bác bỏ quan điểm về vận động này Dựa vào thínghiệm, Galilê đã chứng minh rằng với một độ cao nhất định của mặt phẳngnghiêng, gia tốc của một vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng ấy tỉ lệnghịch với chiều dài l của mặt phẳng nghiêng: a = g
l
h
Vậy, khi tới giới hạnl , chuyển động của vật không chịu sức cản trên một mặt phẳng nằmngang sẽ không có gia tốc, tức là sẽ thẳng và đều Tất nhiên, không thể tạo ranhững điều kiện trong đó thấy rằng bất kỳ một tác dụng nào của lực cũng làmthay đổi chuyển động và tác dụng càng yếu thì chuyển động thay đổi càng ít.Vậy khi không có tác dụng bên ngoài, vận tốc (là một véc tơ) phải bảo toàn.Mọi vật thể đều có tính bảo toàn trạng thái chuyển động thẳng đều hoặc đứngyên (nghỉ) tơng đối (quán tính) Điều đó có nghĩa là, trạng thái tự nhiên củavật là chuyển động thẳng đều Do đó, vật chất không cần kích thích chuyển
động từ bên ngoài: nó không thể tồn tại nếu không có chuyển động Tác dụngbên ngoài chỉ làm biến đổi chuyển động Lực không phải là nguyên nhân củachuyển động mà chỉ là nguyên nhân gây ra sự biến đổi chuyển động Nh vậy,
định luật quán tính biểu thị mối liên hệ không thể tách rời giữa vật chất và vận
động, biểu thị tính bảo toàn vận động của vật chất
Vậy, định luật I đã phát hiện thuộc tính bảo toàn của vật chất là tính bảotoàn vận tốc (quán tính), bảo toàn vận tốc là bảo toàn chuyển động mà chuyển
động là hình thức tồn tại của vật chất.Vật chất tồn tại vĩnh viễn và không bị
Trang 17tiêu diệt.
Theo định luật I Niu tơn, nếu F = 0 thì v= 0; nếu Fhl = 0 thì v = hằng số Đâychính là cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả trong triết học
Định luật II Niu tơn: Ta thấy rằng, khi một vật đứng yên hoặc chuyển
động thẳng đều, nếu ta tác dụng vào nó một lực thì sẽ làm cho vật biến đổichuyển động nghĩa là gây cho vật đó một gia tốc ở đây, lực là nguyên nhâncòn gia tốc là kết quả tất yếu ( biểu hiện cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả)
Kinh nghiệm còn cho thấy rằng, khối lợng của vật cũng ảnh hởng đếngia tốc của nó Cùng chịu một lực, vật nào có khối lợng nhỏ hơn sẽ thu đợc giatốc lớn hơn và sẽ chuyển động nhanh hơn Gia tốc của vật không chỉ phụthuộc vào lực (tác động bên ngoài) mà còn phụ thuộc vào khối lợng của vật(thuộc tính bên trong gắn liền với vật) Nó biểu hiện mối liên hệ phổ biến giữabản thân vật và yếu tố của môi trờng
Định luật III Niu tơn: Tơng tác của các vật thể có hai mặt đối lập : Lực
và phản lực Cả hai mặt này liên quan khăng khít với nhau, thống nhất vớinhau, không thể có cái này mà không có cái kia Chúng luôn luôn xuất hiện vàmất đi đồng thời, có cùng bản chất gồm hai mặt đối lập đồng thời tồn tại trongbản thân mỗi sự vật (quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập)
Ví dụ: Khi ta muốn bớc chân phải về phía trớc thì chân trái phải đạp vàomặt đất một lực F ' hớng về phía sau Ngợc lại đất cũng đẩy lại chân ta mộtphản lực F = -F ' hớng về phía trớc Vì Trái Đất có khối lợng rất lớn nên lựccủa ta không gây cho Trái Đất một gia tốc nào đáng kể Còn ta có khối lợngnhỏ hơn khối lợng Trái Đất rất nhiều, nên phản lực của mặt đất gây ra cho tamột gia tốc, làm ta chuyển động về phía trớc
Định luật III Niu tơn cũng cho ta thấy: trong mọi trờng hợp, khi vật Atác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lựcnày có cùng giá, cùng độ lớn nhng ngợc chiều Nó thể hiện mối liên hệ phổbiến của các sự vật và hiện tợng
Từ những điều trên ta thấy, phạm vi áp dụng của các định luật Niu tơn
đúng cho trờng hợp hệ quy chiếu quán tính và vận tốc nhỏ hơn rất nhiều so vớivận tốc ánh sáng, nếu vợt quá những phạm vi này, các định luật Niu tơn không
áp dụng đợc mà phải bổ sung Khi vợt qua giới hạn đó nó biểu hiện qui luật ợng - chất
l-Bài 11: Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn.
Mối liên hệ phổ biến đợc thể hiện khi hai vật tác dụng tơng hỗ Ta biếtrằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, không những vật thứ nhấthút vật thứ hai mà vật thứ hai tất nhiên cũng hút vật thứ nhất Niu tơn đã pháthiện ra rằng, mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn.Vậy ta thấy giữa các hiện tợng có mối liên hệ lẫn nhau
Ví dụ: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng giữ cho Mặt Trăng
Trang 18chuyển động quanh Trái Đất.
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh giữ cho các hành tinhchuyển động quanh Mặt trời
Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc.
Ta biết rằng, lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xo và tác dụng vào cácvật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm cho nó biến dạng Lực đàn hồi xuất hiệnkhi vật bị biến dạng và có hớng ngợc với hớng biến dạng.Vậy lực đàn hồi xuấthiện là kết quả, vật bị biến dạng là nguyên nhân
Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếpxúc (hay gắn) với lò xo, làm cho nó biến dạng Muốn cho lò xo dãn nhiều hơnthì phải kéo mạnh hơn, đó là vì lực đàn hồi đã tăng theo để chống lại lực kéo,
Độ lớn của lực đàn hồi liên quan đến độ giãn của lò xo Nghĩa là khi lò xogiãn nhiều hơn thì lực đàn hồi thay đổi (quy luật lợng-chất)
Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi với độ biếndạng của lò xo, nhà vật lí ngời Anh Rô-bớt Húc đã phát hiện ra định luật:Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biếndạng của lò xo Khi cùng chịu một ngoại lực gây biến dạng, lò xo nào càngcứng thì càng ít bị biến dạng ( Thể hiện mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật
và hiện tợng)
Bài 13: Lực ma sát.
Lực ma sát gồm có: ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, các loại lực masát này đều có điểm chung Điểm chung biểu hiện ở chỗ chúng đều là lực masát, nghĩa là chúng có tính chất chung của lực ma sát (cản trở chuyển độngcủa vật) Ngoài những tính chất của của lực ma sát các lực này còn có điểmriêng sau:
- Ma sát trợt: luôn luôn xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa 2 vật khi vật này
đang trợt trên bề mặt vật khác
- Ma sát nghỉ: xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật với bề mặt để giữ chovật đúng yên trên bề mặt đó khi nó bị một lực tác dụng song song với mặt tiếpxúc
- Ma sát lăn: xuất hiện ở chỗ tiếp xúc của vật với bề mặt mà vật lăn trên
đó để cản trở chuyển động lăn
* Trong bài lực ma sát nghỉ ta xét ví dụ sau:
Móc lực kế vào một khúc gỗ hình hộp chữ nhật đặt trên bàn, nếu ta kéolực kế với một lực nhỏ thì khúc gỗ cha chuyển động Điều đó chứng tỏ đã xuấthiện lực ma sát nghỉ cân bằng với lực đàn hồi của lực kế Tăng dần lực kéocủa lực kế, ta thấy lực ma sát nghỉ cũng tăng theo để cân bằng với lực kéo,tăng ngoại lực đến một giá trị nào đó thì vật bắt đầu chuyển động Điều đó cónghĩa là lực ma sát nghỉ có một giá trị cực đại Khi lực kéo lớn hơn lực ma sátnghỉ cực đại thì vật bắt đầu chuyển động, lúc này lực ma sát nghỉ chuyển
Trang 19thành ma sát trợt Khi tăng dần lực kéo thì có sự tích luỹ về lợng, nhng bảnchất lực ma sát vẫn là ma sát nghỉ Khi lực kéo tăng đến một lúc nào đó màvật bắt đầu chuyển động, tức là có sự nhảy vọt về chất Lúc này bản chất củalực ma sát thay đổi chuyển thành ma sát trợt Biểu hiện quy luật lợng - chấttrong triết học.
Bài 14: Lực hớng tâm
Ta biết trong chuyển động tròn đều có gia tốc hớng tâm Lực gây ra giatốc hớng tâm gọi là lực hớng tâm Trong bài này thì lực hớng tâm là nguyênnhân còn gia tốc hớng tâm là kết quả Ví dụ: Mặt Trăng chuyển động tròn đềuxung quanh Trái Đất và có gia tốc hớng tâm Trong trờng hợp này lực gây ragia tốc hớng tâm là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng
Ví dụ: Đặt một vật lên một chiếc bàn quay Khi bàn cha quay, vật đứngyên dới tác dụng của hai lực cân bằng Cho bàn quay từ từ, ta thấy vật quaytheo Khi bàn quay, bàn tác dụng thêm vào vật một lực ma sát nghỉ hớng vàotâm Lực này gây ra cho vật gia tốc hớng tâm, giữ cho vật chuyển động tròn
đều ở ví dụ này, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hớng tâm Nếu tăng tốc độgóc của bàn quay đến một giá trị nào đó thì độ lớn của lực ma sát nghỉ nhỏhơn độ lớn của lực hớng tâm cần thiết Khi ấy, lực ma sát nghỉ cực đại không
đủ lớn để đóng vai trò của lực hớng tâm nữa, nên vật trợt trên bàn ra xa tâmquay, rồi văng ra khỏi bàn theo phơng tiếp tuyến với quỹ đạo Khi tốc độ góccủa bàn quay tăng đến một giá trị nào đó thì lực ma sát nghỉ chuyển thành masát trợt, lúc này vật sẽ thay đổi phơng chuyển động của nó, đang chuyển độngtròn chuyển sang trợt trên bàn ra xa tâm quay Chuyển động nh vậy của vậtgọi là chuyển động li tâm Sự thay đổi đó chính là sự thay đổi về lợng dẫn đến
sự thay đổi về chất (Biểu hiện quy luật lợng - chất trong triết học)
2.2 Cơ sở thực tiễn để bồi dỡng thế giới quan DVBC cho HS.
Đất nớc bớc vào quá trình đổi mới với nền kinh tế thị trờng, hội nhậpquốc tế đã và đang thu đợc những kết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vựctrong đó có giáo dục và đào tạo Mặt trái của nền kinh tế thị trờng dù trực tiếphay gián tiếp đều tác động không nhỏ đến đời sống xã hội, làm cho một bộphận HS-SV ăn chơi đua đòi, có lối sống thực dụng, sa vào các tệ nạn xã hội Những hiện tợng gần đây do báo, đài đa tin nh: học trò vô lễ đánh thầy cô,tham gia buôn bán và sử dụng ma tuý, thuốc lắc, tổ chức đua xe là hồichuông báo động sự xuống cấp nghiêm trọng về đạo đức của thanh niên, HS
Điều này đặt ra cho ngành giáo dục trớc một cuộc đấu tranh cam go giữa cáitích cực và tiêu cực, giữa bản sắc văn hoá dân tộc và văn hoá lai căng, hỗn tạp
Trong giai đoạn hiện nay, các thế lực thù địch đang ráo riết thực hiện
âm mu “diễn biến hoà bình” trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá - t tởng
Trang 20và chủ yếu nhằm vào thanh niên, HS-SV HS là đối tợng dễ thích ứng với cáimới, nhng đồng thời cũng dễ bốc đồng, sa ngã nếu không đợc định hớng ởlứa tuổi này, họ cha có đợc kinh nghiệm sống, bản lĩnh vững vàng để có thể
đứng vững trớc những tác động đa chiều của cuộc sống Vì thế, giáo dục phẩmchất đạo đức, lối sống cho HS cần phải thờng xuyên tăng cờng Gia đình, nhàtrờng và xã hội cần phải kết hợp chặt chẽ trong quá trình giáo dục
Thực hiện chủ trơng: "Giáo dục và đào tạo phải theo hớng cân đối giữadạy chữ và dạy ngời, trong đó dạy ngời là mục tiêu cao nhất” (Luật giáo dục),những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã từng bớc cải tiến chơng trình, nộidung dạy học đối với từng bậc học, lứa tuổi, nhằm trang bị cho HS thế giớiquan khoa học biện chứng Bộ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng làm cơ
sở pháp lí cho giáo dục, rèn luyện HSSV nh: Quy chế rèn luyện HSSV, các chỉthị về giáo dục
Vật lí là bộ môn khoa học tự nhiên nằm trong chơng trình thi đại họccủa HS (khối A) ở tất cả các trờng THPT Xuất phát từ tính chất và đặc điểmcủa nó, đội ngũ GV giảng dạy môn Vật lí ở THPT của cả nớc nói chung, tỉnhNghệ An nói riêng, đều xác định đợc tầm quan trọng, nhiệm vụ giáo dục toàndiện trong quá trình DHVL cho HS Hơn nữa, sự yêu thích và chọn các mônhọc khối tự nhiên (trong đó có Vật lí) của phần lớn HS phổ thông đã làm cho
GV không ngừng bồi dỡng tự nâng cao trình độ chuyên môn, phơng phápDHVL Tuy vậy, qua tìm hiểu thực tế ở một số trờng phổ thông (thông qua
GV, HS) cho thấy, việc DHVL theo quan điểm quán triệt nhiệm vụ giáo dụcthế giới quan DVBC cho ngời học còn nhiều hạn chế cả về lí luận lẫn thựctiễn
Về nhận thức, GV phổ thông cha thấy hết đợc khoa học vật lí có mốiliên hệ chặt chẽ với các quy luật mà triết học đã đề cập Dựa vào những hiệntợng tự nhiên, sự vận động của trời đất, vũ trụ, các hạt phân tử triết học đãnâng thành lí luận, thành quy luật Sự phát triển của khoa học vật lí về các họcthuyết ở từng thời kỳ khác nhau làm cơ sở quan trọng cho việc bổ sung lý luậnngày càng hoàn chỉnh hơn
Thực tế cho thấy, việc quán triệt và thực hiện nhiệm vụ giáo dục t tởng
đạo đức thông qua dạy học các môn học tự nhiên trong đó có môn Vật Lí ởcác trờng phổ thông cha đợc chú trọng, đôi khi chỉ mới dừng lại ở việc truyềnthụ kiến thức đơn thuần chứ cha thông qua đó để hình thành cho HS có đợcnhận thức về thế giới, về tự nhiên
Trong hầu hết các giờ lên lớp, GV phổ thông không có hoặc nếu có thìcũng rất ít khi đề cập đến nhiệm vụ giáo dục thế giới quan cho HS thông quamôn học Vật lí GV chỉ nặng về dạy học mang tính chất đơn thuần là cung cấpcông thức, định nghĩa cho HS mà cha thông qua cung cấp kiến thức để trang
Trang 21bị cho các em chủ nghĩa DVBC và cha dùng thế giới quan khoa học triết họclàm phơng pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học Thậm chí,nhiều GV vẫn theo nếp cũ “đọc - chép” mà cha tích cực đổi mới phơng phápdạy – học kết hợp giữa thực hành với quá trình t duy độc lập, chủ động nắmbắt nội dung học tập của HS Chỉ khi nào kiến thức vật lí mà GV mang đếncho HS đợc đặt trên nền tảng thế giới quan DVBC để HS nắm đợc cái bản chấtlôgic sự vận động của các quy luật thì lúc đó chất lợng giáo dục toàn diện ở tr-ờng phổ thông mới đợc nâng cao.
Tình trạng nêu trên đợc bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó theo chúng tôi có một số nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, kiến thức về triết học, nhất là hiểu biết về mối liên hệ giữa triết
học với khoa học vật lí ở đa số GV phổ thông còn nhiều hạn chế Thời gian
GV giành cho việc tìm hiểu triết học để vận dụng vào từng bài giảng của mìnhcha nhiều Do vậy, việc xác định các nhiệm vụ giáo dục và giáo dỡng tronggiáo án của GV cha có nội dung trang bị cho HS thế giới quan DVBC
Thứ hai, khối lợng kiến thức bắt buộc HS phải nắm trong các bài học vật lí
tơng đối lớn, trong khi thời gian một tiết lên lớp lại có hạn Hơn nữa, yêu cầu
đảm bảo về chơng trình và kế hoạch giảng dạy ở phổ thông lại rất nghiêmngặt, do đó trong các tiết học, GV luôn phải cung cấp đầy đủ các nội dung cơbản của bài học cho HS, không có điều kiện để hình thành thế giới quan khoahọc cho HS
Từ những cơ sở trên chúng ta có thể khai thác và vận dụng hợp lý, khoahọc ý nghĩa triết học của các những nội dung vật lí để bồi dỡng thế giới quanDVBC cho HS là đòi hỏi tất yếu của quá trình dạy học
2.3 Khái quát phần cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản
mở rộng Nội dung Cơ học thuộc chơng trình vật lí ban cơ bản bao gồm 4phần:
Phần I: Động học chất điểm 15 tiết
Phần II: Động lực học chất điểm 12 tiết
Phần III: Cân bằng và chuyển động của vật rắn 10 tiết
Phần IV: Các định luật bảo toàn 10 tiết
Trang 22Trong đó gồm cả phần thực hành và kiểm tra.
Trong giáo trình vật lí phổ thông, nhiệm vụ chủ yếu của phần Cơ học làcung cấp cho HS một hệ thống các khái niệm, những kiến thức cơ bản về quyluật chuyển động, các phơng pháp xác định vị trí của các vật chuyển động dựatrên việc nghiên cứu tác dụng tơng hỗ giữa chúng, những ứng dụng quan trọngtrong thực tiễn… Đồng thời qua nghiên cứu về cơ học, HS sẽ có đợc một lợngkiến thức nhất định làm cơ sở cho việc nghiên cứu vật lí học ở các lớp caohơn
2.3.2 Mục tiêu phần cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản
Mục tiêu tổng quát của chơng trình vật lí là góp phần thực hiện mụctiêu của giáo dục phổ thông, đó là: phát triển kết quả giáo dục Trung học cơsở; hoàn thiện học vấn phổ thông; chuẩn bị cho HS tiếp tục học Đại học, Cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau; tạotiềm lực để nếu không tiếp tục học lên, HS có thể tham gia vào các lao độnghoặc dịch vụ thích hợp và thích ứng với cuộc sống trong xã hội công nghiệphiện đại Đối với chơng trình vật lí ở bậc phổ thông thì có những mục tiêu cụthể sau:
a) Mục tiêu về kiến thức
Chơng trình Giáo dục phổ thông hay còn gọi là chơng trình Chuẩn mônVật lí có mục tiêu hoàn thiện cho HS hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, ởtrình độ tú tài về vật lí, cần thiết để đi vào các ngành khoa học và hoà nhập đ-
ợc với cuộc sống trong một xã hội công nghiệp hiện đại
Đối với Vật lí lớp 10 ban cơ bản trang bị bức tranh cơ học đầy đủ cácphần:
- Những khái niệm tơng đối chính xác về các sự vật, hiện tợng và quátrình vật lí thờng gặp trong đời sống, sản xuất
- Những định luật và nguyên lí vật lí cơ bản đợc trình bày phù hợp vớinăng lực toán học và năng lực suy luận lôgic của HS
- Những nét chính của các thuyết vật lí quan trọng nhất
- Những hiểu biết cần thiết về phơng pháp thực nghiệm và phơng phápmô hình trong vật lí học
- Những nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng quan trọng của vật lítrong đời sống và sản xuất
ở ban cơ bản, kiến thức vật lí đợc nêu ở mức độ định tính, khái quát,giảm tính hàn lâm, tăng cờng tính ứng dụng thực tiễn
b) Mục tiêu về kĩ năng
Trong DHVL phải chú ý rèn luyện cho HS những kĩ năng sau:
Trang 23- Các kĩ năng thu lợm thông tin về vật lí từ quan sát thực tế, thí nghiệm.
- Các kĩ năng xử lý thông tin về vật lí nh: xây dựng bảng biểu, biểu đồ,
vẽ đồ thị, rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận tơng tự, khái quáthoá
- Các kĩ năng truyền thụ thông tin về vật lí nh: trình bày kết quả quansát, báo cáo thí nghiệm
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng và giải các bài tậpvật lí phổ thông
- Kĩ năng thực hành vật lí, bao gồm kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo ờng vật lí đơn giản, kĩ năng lắp đặt các thí nghiệm vật lí đơn giản
l-c) Mục tiêu về tình cảm, thái độ, tác phong
Trong DHVL cần chú ý bồi dỡng cho HS những tình cảm, thái độ và tácphong mà môn Vật lí có nhiều u thế để thực hiện, đó là:
- Sự hứng thú học tập môn Vật lí, là lòng yêu thích khoa học
- ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết về vật lí của mình vào cáchoạt động trong gia đình và xã hội để cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môitrờng
- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ
- Tính trung thực trong khoa học
- Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân, kết hợp chặt chẽ với tinh thần hợptác trong lao động học tập và nghiên cứu ý thức tự học cũng nh học hỏi ngờikhác
Bồi dỡng cho HS những tình cảm thái độ chính là làm cho HS lòng yêuthích bộ môn Vật lí và mở rộng ra là yêu thích sự hài hoà của thế giới tựnhiên
2.3.3 Những nội dung cơ bản phần cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản
Những kiến thức cơ bản mà HS cần phải nắm vững trong phần cơ họcbao gồm các nội dung chính sau:
1 Các dạng chuyển động: chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳngbiến đổi đều, chuyển động tròn đều
2 Các định luật Niu tơn: Định luật I Niu tơn, định luật II Niu tơn, địnhluật III Niu tơn
3 Các lực cơ học: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát, lực hớng tâm
4 Cân bằng và chuyển động của vật rắn
5 Các định luật bảo toàn: Định luật bảo toàn động lợng, định luật bảotoàn cơ năng
Trang 252.4 Những giải pháp để bồi dỡng thế giới quan DVBC thông qua dạy học cơ học lớp 10 THPT ban cơ bản.
Giáo dục thế giới quan DVBC là một trong bốn nhiệm vụ của DHVL ởtrờng phổ thông Song, nhiệm vụ này lại ít đợc chú ý trong thực tiễn dạy học;trong các giờ học GV chỉ chú ý truyền thụ kiến thức và những kỹ năng thờngdùng trong vật lí Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế giới quan trong DHVL
ở trờng phổ thông thì các giờ học vật lí GV cần phải khéo léo lồng ghép nộidung thế giới quan vào trong các loại bài học Trong từng loại bài học, khaithác hợp lý nội dung triết học của các kiến thức vật lí
2.4.1 Bài học xây dựng kiến thức mới.
Trang 26triết học của nội dung kiến thức mới làm câu hỏi nhận thức và biết sử dụng ýnghĩa triết học để củng cố vận dụng kiến thức mới, sử dụng kiến thức mới trảlời câu hỏi nhận thức Sau đây, chúng tôi giới thiệu việc lồng ghép nội dunggiáo dục thế giới quan DVBC trong dạy học các bài mới thuộc chơng "Độnglực học chất điểm" vật lí 10 ban cơ bản.
Bảng thống kê các bài học lồng ghép nội dung giáo dục thế giới quan DVBC trong chơng
"Động lực học chất điểm" vật lí 10 ban cơ bản.
Bài học
theo
SGK
Tên bài học
Khai thác ý nghĩa triết học trong bài học
thức mới
Củng cố vận dụng
Bài 9 Lực
Lực tác dụngvào vật gây rakết quả gì?
Bài 10
1 Định luật I
Niutơn
Nguyên nhân của chuyển động là gì?
Tính bảo toànvận tốc củachuyển động
Có tồn tại cúhích của thợng
đế không?
2 Định luật II
Niutơn
Phân tích mốiquan hệ nhânquả
Lực có phải lànguyên nhângây ra chuyển
Biểu hiện của lực
và phản lực (2mặt đối lậptrong thực tế).Bài 11 Lực hấp dẫn
Vì sao Trái Đấtchuyển động
quanh Mặt Trời?
Bài 12 Lực đàn hồi
của lò xo
Khi lò xo biếndạng thì sẽxuất hiện cáigì?
Quá giới hạn đànhồi thì lò xo sẽ
nh thế nào?
Bài 13 Lực ma sát
Xây dựng kháiniệm lực masát nghỉ
Điểm
chung-điểm riêng củacác lực ma sát.Bài 14 Lực hớng
Lực hớng tâmgây ra cái gì?
Xây dựng kháiniệm chuyển
Trang 272.4.2 Bài học bài tập vật lí
- Vai trò của bài tập:
Bài tập có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học Bài tập là mộthình thức củng cố, ôn tập, hệ thống hoá vận dụng kiến thức một cách sinh
động và hiệu quả Khi giải bài tập, HS phải nhớ lại những kiến thức đã học,phải đào sâu một số khía cạnh nào đó của kiến thức hoặc phải tổ hợp, huy
động nhiều kiến thức để giải quyết đợc bài tập Tất cả các thao tác t duy đó đãgóp phần củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho HS Bài tập còn là ph-
ơng tiện rất có hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách chínhxác Thông qua việc giải các bài tập, rèn luyện cho HS phẩm chất độc lập suynghĩ, tính kiên trì dũng cảm khắc phục khó khăn, tính chính xác khoa học,kích thích hứng thú học tập của HS Trong các bài học luyện tập giải bài tập,
để lồng ghép nội dung giáo dục t tởng nói chung, giáo dục thế giới quan nóiriêng, GV cần chọn các bài tập có nội dung thực tế, bài tập có nội dung lịch
sử, bài tập có thể khai thác ý nghĩa triết học Sau khi hớng dẫn giải cần phântích kết quả nhận đợc Các bài tập có nhiều cách giải, các bài tập có nhiều đáp
số cần phải phân tích biện luận để chọn đáp số có ý nghĩa thực tế là những bàitập có thể phân tích ý nghĩa triết học ở chỗ: Khi xem xét sự vật hiện tợng cầnphải có quan điểm toàn diện, nhìn sự vật từ nhiều phía trong mối liên hệ chặtchẽ (mối liên hệ phổ biến) với các hiện tợng khác theo qui luật của sự vận
động vật chất (qui luật vật lí); Việc chọn một đáp số từ nhiều kết quả nhận
đ-ợc, biện luận kết quả là thể hiện của quan điểm "lịch sử cụ thể" trong triết học
- Ví dụ: Một ô tô khối lợng m =2 tấn đang chuyển động với vận tốc
a) Chọn chiều chuyển động của xe là chiều dơng
Trang 28Trong đó P đợc phân tích thành 2 thành phần:
- Thành phần P1 vuông góc với mặt phẳng nghiêng
- Thành phần P2 có phơng song song với mặt phẳng nghiêng, có tácdụng kéo vật xuống mặt phẳng nghiêng
Theo định luật II Niu tơn P+N +F ms = m.a (1)
Chọn hệ trục toạ độ 0xy Chiếu (1) lên 0x và 0y
Vậy gia tốc của xe trên dốc a= g.(sin -k.cos ) = 3 2
s m
Phơng pháp động lực học: Tiếp cận cơ chế, đi sâu vào nguyên nhân, bằngcách phân tích các lực tác dụng, dùng định luật II Niu tơn viết phơng trìnhchuyển động cho vật, chiếu phơng trình lên trục toạ độ và tính các đại lợng
Trang 29Phơng pháp bảo toàn: Tiếp cận đầu vào, đầu ra, quan sát hệ ở trạng thái
đầu và trạng thái cuối Dùng phơng pháp bảo toàn để tính các đại lợng cầntìm
Từ ví dụ trên, chúng tôi có nhận xét: dùng phơng pháp gì thì kết quả cuốicùng khi tính ra đều bằng nhau Trong quá trình giải ta thấy các đại lợng đều
có mối liên hệ với nhau và ta xem xét sự vật từ nhiều cách tiếp cận (quan điểmtoàn diện) Đây là một nguyên tắc quan trọng của triết học, là nguyên lý đợcquán triệt trong mọi hoạt động của con ngời
2.4.3 Bài học ôn tập, tổng kết, hệ thống hoá kiến thức
Mục đích của tiết học ôn tập, tổng kết, hệ thống hoá kiến thức là trên cơ
sở ôn tập, vạch lại cho HS thấy đợc sự lôgíc trong các kiến thức đã học, thấy
đợc các điểm cơ bản nổi lên trên chuỗi các kiến thức ấy Nh thế hệ thống hoákhông phải đơn thuần nhắc lại các kiến thức cũ theo trình tự đã giảng cho HS
mà phải làm nổi rõ những điều quan trọng nhất Nó cũng không phải là sự ôntập bình thờng mà chính qua ôn luyện có sự nâng cao Việc nâng cao ấy thểhiện trong sự liên kết các kiến thức thành một mối, trong những ứng dụng mới
mà các bài tập đã nêu rõ, mặc dù ở đây ta không dạy kiến thức mới
Khi hệ thống hoá kiến thức nếu GV biết lồng kiến thức triết học vào thì
sẽ xây dựng cho HS thấy bức tranh vật lí về thế giới vật chất
Ví dụ: Tổng kết chơng định luật bảo toàn
Bảng tổng kết chơng định luật bảo toàn
Wđ + Wt = không đổiHiệu thế năng bằng công của - Nếu có các lực ma sát,