Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo Bài tập 12: ở một loài côn trùng, tính trạng hình dạng của mắt do một gen nằm trên NST thường quy định và mắt dài là tính trạng trội so với
Trang 1Nội dung Text: Bài tập lai một cặp tính trạng của menden
1 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH
TRẠNG CỦA MENDEN A BÀI TOÁN THUẬN: Cho biết KG, KH của P -> Xác định tỉ lệ
KG, KH của F I Phương pháp giải: - Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen - Từ KH của P -> Xác định KG của P - Lập sơ đồ lai -> Xác định KG của F -> KH của F II Bài toán minh họa: Bài tập 1: ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây: a P: quả đỏ x quả đỏ b P: quả đỏ x quả vàng c P: quả vàng x quả vàng Giải: Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: A: quả đỏ; a: quả vàng (hoặc: gọi A là gen qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả vàng) Quả đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa (viết gọn: A-) => Quả vàng có kiểu gen: aa a P: quả đỏ x quả đỏ - Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA AA (quả đỏ) x G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% quả đỏ - Trường hợp 2: P: (quả đỏ)
AA Aa (quả đỏ) x G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% quả đỏ - Trường hợp 3: P: (quả đỏ) Aa Aa (quả đỏ) x G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa+ KH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng b P: quả đỏ x quả vàng - Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA aa (quảvàng) x G: A a F1: Aa + KG: 100% Aa + KH: 100% quả đỏ - Trường hợp 2: P: (quả đỏ) Aa
aa (quả vàng) x G: A,a a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 1quả đỏ : 1 quả vàng c P: quả vàng x quả vàng - Sơ đồ lai: Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website:
http://www.violet.vn/thethao0481
2 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo P: (quả vàng) aa aa (quả vàng) x G: a a F1: aa + KG: 100% aa + KH: 100% quả vàng Bài tập 2: ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa
có hạt gạo trong a Xác định kết quả thu được ở F1 và F2? b Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đục lai với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Giải: Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: A: hạt gạo đục; a: hạt gạo trong Hạt gạo đục có kiểu gen: AA hoặc Aa => Hạt gạo trong có kiểu gen: aa a - Sơ đồ lai: P: (hạt gạo đục) aa (quả vàng) AA x GP : A a Aa -> 100% hạt gạo đục F1: F1 x F1: (Hạt gạo đục) Aa x Aa (Hạt gạo đục) GF1: A,a A,a F2: AA :
Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong b Hạt gạo đục F1
x Hạt gạo đục F2 - Trường hợp 1: P: (Hạt gạo đục F1) Aa Aa (Hạt gạo đục F2) x G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 Hạt gạo đục : 1 Hạt gạo trong - Trường hợp 2: P: (Hạt gạo đục F1) Aa AA (Hạt gạo đục F2) x G: A,a A F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% Hạt gạo đục Bài tập 3: Cho biết ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn khi cho giao phối giữa 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau thu được cáccon lai F1 a Hãy lập sơ đồ lai nói trên? b Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Giải: Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: A: cánh dài; a: cánh ngắn Cánh dài có kiểu gen: AA hoặc Aa => Cánh ngắn có kiểu gen: aa a Cánh dài x cánh dài: - Trường hợp 1: P: (cánh dài) AA x AA (cánh dài) G: A A Email:
Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
3 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% cánh dài - Trường hợp 2: P: (cánh dài) AA x Aa (cánh dài) G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% cánh dài - Trường hợp 3: P: (cánh dài) Aa x Aa (cánh dài) G: A,a A,
a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 cánh dài: 1 cánh ngắn b F1 lai phân tích: - Trường hợp 1: aa (cánh ngắn) P: (cánh dài) AA x G: A a F1: Aa + KG: 100% Aa + KH: 100% cánh dài - Trường hợp 2: aa (cánh ngắn) P: (cánh dài) Aa x G: A,a a F1: Aa : aa +
Trang 2KG: 1Aa : 1aa + KH: 1 cánh dài: 1 cánh ngắn Bài tập 4: Ở loài dâu tây, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả trắng a Khi cho giao phấn giữa cây dâu tây có quả đỏ với cây có quả trắng, F1 thu được các cây đều có quả màu hồng Hãy giải thích để rút ra nhận xét về tính chất di truyền của tính trạng màu quả nói trên và lập qui ước gen b Hãy xác định kết quả về kiểu gen (KG) và kiểu hình (KH) của F1 khi thực hiện các phép lai sau đây: - P: quả
đỏ x quả đỏ - P: quả hồng x quả hồng - P: quả đỏ x quả trắng - P: quả hồng x quả trắng - P: quả đỏ x quả hồng - P: quả trắng x quả trắng Giải: a Theo đề bài: P: quả đỏ x quả trắng => F1: 100% quả hồng Ta thấy P mang cặp tính trạng tương phản, F1 đồng loạt xuất hiện quả hồng là tính trạng trung gian giữa quả đỏ và quả trắng của P Vậy màu quả di truyền theo hiện tượng trội không hoàn toàn Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng quả đỏ trội không hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả trắng => Quả đỏ có kiểu gen: AA; quả hồng có kiểu gen: Aa; Quả trắng có kiểu gen: aa b Kết quả củaF1: - Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA AA (quả đỏ) x G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% quả đỏ Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website:
http://www.violet.vn/thethao0481
4 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo - Trường hợp 2: P: (quả đỏ) AA Aa (quả hồng) x G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 1quả đỏ: 1 quả hồng - Trường hợp 3: P: (quả đỏ) AA aa (quả trắng) x G: A a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 1quả hồng: 1 quả trắng - Trường hợp 4: P: (quả hồng) Aa Aa (quả hồng) x G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa :
aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 1 quả đỏ : 2 quả hồng : 1 quả trắng - Trường hợp 5: P: (quảhồng) Aa aa (quả trắng) x G: A,a a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 1 quả hồng : 1 quả trắng - Trường hợp 6: P: (quả trắng) aa (quả trắng) aa x G: a a F1: aa + KG: 100%aa + KH: 100% quả trắng Bài tập 5: ở bí, tính trạng quả tròn trội không hoàn toàn so với tính trạng quả dài Quả bầu dục là tính trang trung gian Cho giao phấn giữa cây có quả tròn với cây có quả dài thu được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau a Lập sơ đồ lai từ P -> F2 b Cho F1 lai phân tích thì kết quả tạo ra sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hình? Giải: Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng quả tròn trội không hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả dài => Quả tròn có kiểu gen: AA; quả bầu dục có kiểu gen: Aa; Quả dài có kiểu gen: aa a Sơ đồ lai: P: (Quả tròn) AA aa (Quả dài) x GP : A a
Aa -> 100% quả bầu dục F1: F1 x F1: (quả bầu dục) Aa x Aa (quả bầu dục) GF1: A,a A,a F2: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 Quả dài b.Kết quả lai phân tích: P: (Quả bầu dục) aa (Quả dài) Aa x GP : A, a a Email:
Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
5 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 1quảbầu dục : 1 quả dài Bài tập 6: Sự di truyền nhóm máu ở người được quy định như sau: - Nhóm máu A -> kiểu gen: IAIA hoặc IAIO - Nhóm máu B -> kiểu gen: IBIB hoặc IBIO - Nhóm máu AB -> kiểu gen: IAIB - Nhóm máu O -> kiểu gen: IOIO Hãy lập sơ đồ lai và xác định kiểu gen, kiểu hình của các con trong các trường hợp sau: a Bố máu A x Mẹ máu O b
Bố máu AB x Mẹ máu B Giải: a Bố máu A x Mẹ máu O - Trường hợp 1: P: ♂ (máu A) IAIAIOIO (máu O) ♀ x IA IO G: AO F1: I I + KG: 100% IAIO + KH: 100% máu A - Trường hợp2: P: ♂ (máu A) IAIO IOIO (máu O) ♀ x AO IO G: I ,I AO OO F1: I I : I I + KG: 1 IAIO : 1 IOIO + KH: 1máu A : 1 máu O b Bố máu AB x Mẹ máu B - Trường hợp 1: P: ♂ (máu AB) IAIB x IBIB (máu B) ♀ IA, IB IB G: AB BB F1: I I : I I + KG: 1 IAIB : 1 IBIB + KH: 1máu
AB : 1 máu B - Trường hợp 2: P: ♂ (máu AB) IAIB x IBIO (máu B) ♀ AB IB , IO G: I ,I AB
BB AO BO F1: I I : I I : I I : I I + KG: 1IAIB : 1IBIB : 1IAIO : 1IBIO + KH: 1máu AB : 2 máu B : 1 máu A III Bài tập áp dụng và tự luyện tập ở nhà: Bài tập 1: Ở một loài thực vật, cây có lá chẻ trội so với lá nguyên Khi cho giao phấn giữa cây có lá chẻ thuần chủng với cây có lá nguyên thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2? Bài tập 2: Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do một gen nằm trên NST thường
Trang 3qui định; Thân xám là trội so với thân đen Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác định kết quả về KG, KH của các con lai khi cho các ruồi giấm đều có thân xám giao phối với nhau? Bài tập 3: Ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí hoa vàng thuần chủng với cây bí có hoa trắng thuần chủng, thu được F1 đều có hoa vàng Biết màu hoa do một gen qui định a
Có thể biết tính trạng trội, lặn được không? Giải thích vì sao? Email:
Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
6 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo b Ở một phép lai khác cũng cho cây có hoa vàng giao phân với cây có hoa trắng thu được con lai F1 có kết quả khác với phép lai trên Hãy giải thích và lập sơ đồ lai? Bài tập 4: Hãy lập sơ đồ lai và xác định KG, KH trong các trường hợp sau: a Máu A x Máu A b Máu O x Máu B c Máu A x Máu AB d Máu O x Máu O e Máu AB x Máu AB g Máu B x Máu A Bài tập 5: ở lúa tính trạng thân thấp trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao Viết sơ đồ lai và xác định kết quả về KG, KH trong các phép lai sau: a Thân thấp x thân thấp b Thân thấp x thân cao c Thân cao x thân cao Bài tập 6: Cho giao phấn giữa hai cây cà chua thuần chủng, một cây có kiểu hình lá chẻ và một cây có kiểu hình lá nguyên thu được các cây F1 đều có lá chẻ Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu được F2 a Biện luận và lập sơ đồ lai từ P -> F2 b Nếu cho các cây cà chua F2 nói trên
tự thụ phấn thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Bài tập 7: ở một loài thực vật, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa vàng Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thu được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau a Lập sơ đồ lai từ P -> F2 b Làm thế nào
để biết cây hoa đỏ ở F2 thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ lai minh họa? Bài tập 8: ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đen trội so với tính trạng mắt nâu Khi cho giao phối giữa cá thể mắt đen với cá thể mắt nâu thu được F1 đều có mắt xám a Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên và lập sơ đồ lai? b Hãy xác địnhkết quả về KG, KH khi thực hiện các phép lai sau: - P: Mắt đen x mắt xám - P: Mắt xám x mắt xám - P: Mắt xám x mắt nâu Bài tập 9: Ở chuột, tính trạng đuôi dài là trội hoàn toàn so với đuôi ngắn Chuột đực có đuôi dài thuần chủng giao phối với chuột cái đuôi ngắn thu được F1 a Hãy lập sơ đồ lai của P? b Nếu cho F1 tạo ra giao phối trở lại với chuột P thì những phép lai nào có thể xảy ra? Xác định tỉ lệ KH của mỗi phép lai? Bài tập 10: Ở người, tính trạng tóc xoăn trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng Xác định kiểu tóc ở đời con trong các trường hợp sau: a Bố tóc xoăn x mẹ tóc thẳng b Bố tóc xoăn x mẹ tóc xoăn c Bốtóc thẳng x mẹ tóc thẳng Bài tập 11: ở một loài thực vật, hạt vàng là tính trạng trội so với hạttrắng Cho lai hai cây hạt vàng và hạt trắng với nhau ta thu được F1 đồng loạt có hạt màu tím a Giải thích và lập sơ đồ lai? b Có cần thực hiện phép lai phân tích để xác định cây hạt vàng có thuần chủng không? Vì sao? Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website:
http://www.violet.vn/thethao0481
7 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo Bài tập 12: ở một loài côn trùng, tính trạng hình dạng của mắt do một gen nằm trên NST thường quy định và mắt dài là tính trạng trội so với mắt dẹt Cho giao phối giữa ruồi cái P thuần chủng mắt lồi với ruồi đực P có mắt dẹt thu được các con lai F 1 a Lập sơ đồ lai từ P -> F1 b Kết quả về KG, KH sẽ như thế nào nếu cho F1 nói trên thực hiện các phép lai sau đây: - F1 tiếp tục giao phối với nhau - F1 lai trở lại với ruồi cái P - F1 lai trở lại với ruồi đực P B BÀI TOÁN NGHỊCH: Cho biết tỉ lệ
KG, KH của F -> Xác định KG, KH của P I Phương pháp: - Xác định tỉ lệ KH của F - Dựa vào tỉ lệ KH của F => KG của P => KH của P + Tỉ lệ F1 = 3:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG
dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội hoàn toàn + Tỉ lệ F1 = 1:2:1 => cả 2 cơ thể P đều
có KG dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội không hoàn toàn + F1 đồng tính trội => ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F1 đồng tính lặn => cả 2 cơ thể P đều đồng hợp lặn + Tỉ lệ F1
= 1:1 => 1 cơ thể P có KG dị hợp, cơ thể P còn lại có KG đồng hợp lặn về cặp tính trạng đang xét - Xác định tương quan trội lặn, qui ước gen và lập sơ đồ lai minh họa II Bài toán minh họa: Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường Cho giao
Trang 4phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng a Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên? b Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải: a - Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1 Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù
là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông thẳng - Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng
- F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa(lông xù) - Sơ
đồ lai minh họa: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A, a A, a F1: AA:Aa:Aa:aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng b - Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x
AA (lông xù) G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% lông xù Email:
Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
8 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo - Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù) G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% lông xù - Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH:
3 lông xù: 1 lông thẳng Bài tập 2: ở gà, gen qui định chiều cao của chân nằm trên NST thường Gen B qui định chân cao, gen b qui định thân thấp Xác định KG, KH của mỗi cặp
bố mẹ và lập sơ đồ cho mỗi phép lai sau: a F1 thu được có 100% cá thể chân cao b F1 thu được có 120 cá thể chân cao và 40 cá thể chân thấp c F1 thu được có 80 cá thể chân cao và
78 cá thể chân thấp Giải: a F1 đều có chân cao (B-) => 1 trong 2 cá thể P có kiểu gen đồng hợp trội BB, kiểu hình chân cao - Trường hợp 1: P: (chân cao) BB x BB (chân cao) G: B B F1: BB + KG: 100% BB + KH: 100% chân cao - Trường hợp 2: P: (chân cao) BB x Bb (chân cao) G: B B, b F1: BB : Bb + KG: 1BB : 1Bb + KH: 100% chân cao - Trường hợp 3:
bb (chân thấp) P: (chân cao) BB x G: B b F1: Bb + KG: 100% Bb + KH: 100% chân cao b Xét tỉ lệ KH ở F1: chân cao : chân thấp = 120 : 40 = 3:1 Đây là tỉ lệ của định luật phân li =>
-cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp: Aa (chân cao) x Aa (chân cao) - Sơ đồ lai minh họa: P: (chân cao) Bb x Bb (chân cao) G: B,b B, b F1: BB : Bb : Bb : bb + KG: 1BB : 2Bb : 1bb + KH: 3 chân cao : 1 chân thấp c - Xét tỉ lệ KH ở F1: chân cao : chân thấp = 80 : 78 ≈ 3:1 Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích => 1 cơ thể P có KG dị hợp (Bb: chân cao), cơ thể P còn lại có KG đồng hợp lặn (bb: chân thấp) Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
9 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo - Sơ đồ lai minh họa: bb (chân thấp) P: (chân cao) Bb x G: B,b b F1: Bb : bb + KG: 1Bb : 1bb + KH: 1chân cao : 1 chân thấp Bài tập 3: ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đỏ so với tính trạng mắt trắng Khi thực hiện phép lai giữa 2 cá thể P thu được F1 đồng loạt giống nhau Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2 có kết quả như sau: - 64 cá thể mắt đỏ - 130 cá thể mắt vàng - 65 cá thể mắt trắng
a Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên? b Để thu được con lai có tỉ lệ 50% mắt đỏ : 50% mắt vàng thì KG, KH của P phải như thế nào? Lập sơ đồ lai minh họa? Giải: a - Xét tỉ lệ KH ở F2: mắt đỏ:mắt vàng:mắt trắng = 64:130:65 ≈ 1:2:1 Đây là tỉ lệ của qui luật phân li, tính trội không hoàn toàn - Theo đề bài, mắt đỏ trội so với mắt trắng => mắtvàng là tính trạng trung gian - Qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng mắt đỏ trội không hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng mắt trắng => mắt đỏ có kiểu gen: AA; mắt vàng có kiểu gen: Aa; mắt trắng có kiểu gen: aa - F2 có tỉ lệ = 1:2:1 => cả 2 cơ thể P thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản => P: AA (mắt đỏ) x aa (mắt trắng) - Sơ đồ laiminh họa: P: (Mắt đỏ) AA aa (Mắt trắng) x GP : A a Aa -> 100% mắt vàng F1: F1 x F1: (mắtvàng) Aa Aa (mắt vàng) x GF1: A,a A,a F2: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH:
1 Mắt đỏ: 2 mắt vàng: 1 Mắt trắng b Thế hệ F1 có 50% mắt đỏ : 50% mắt vàng = 1 mắt đỏ :
1 mắt vàng - F1 có mắt đỏ, KG AA => cả 2 cơ thể P đều tạo được giao tử A (A- x A-) - F1
có mắt vàng, KG Aa => 1 cơ thể P tạo giao tử A, cơ thể P còn lại tạo giao tử a (-A x -a) Kết hợp hai điều kiện trên => Kiểu gen, KH của P: AA (mắt đỏ) x Aa (mắt vàng) - Sơ đồ lai: P:
Trang 5(mắt đỏ) AA Aa (mắt vàng) x G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
10 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo Bài tập 4: khi cho giao phối 2 chuột lông đen với nhau, trong số các chuột thu được thấy có chuột lông xám a Giải thích để xác định tính trạng trội, lặn và lập sơ đồ lai minh họa Biết tính trội là trội hoàn toàn b Hãy tìm
KG của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp sau đây: - Trường hợp 1: con F1 có 100% lông đen - Trường hợp 2: con F1 có 50% lông đen : 50% lông xám - Trường hợp 3: con F1 có 10% lông xám Giải: a - Theo đề bài: P: lông đen x lông đen => F1 có lông xám F1 có hiện tượng con phân li KH khác P => lông xám là tính trạng lặn so với lông đen - Qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lông xám => lông đen có kiểu gen: AA hoặc Aa; lông xám có kiểu gen: aa - F1 có lôngxám, KG: aa => cả 2 cơ thể P đều tạo được giao tử a (-a x -a) - Mặt khác, theo giả thiết 2 chuột P lông đen nên có KG: A- x A- Kết hợp 2 khả năng trên ta suy ra KG của 2 chuột bố mẹ: Aa x Aa - Sơ đồ lai minh họa: P: (lông đen) Aa x Aa (lông đen) G: A,a A, a F1: AA :
Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 lông đen: 1 lông xám b * Trường hợp 1: F1 có 100% lông đen - F1 đồng tính trội => ít nhất 1 cơ thể P có KG đồng hợp trội, KH lông đen -
Sơ đồ lai 1: P: (lông đen) AA x AA (lông đen) G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% lông đen - Sơ đồ lai 2: P: (lông đen) AA x Aa (lông đen) G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA :1Aa + KH: 100% lông đen - Sơ đồ lai 3: P: (lông đen) AA x aa (lông xám) G: A a F1: Aa + KG: 100% Aa + KH: 100% lông đen * Trường hợp 2: - Xét tỉ lệ KH của F1: lông đen : lông xám = 50% : 50% = 1:1 Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích => 1 cơ thể P có KG dị hợp Aa,
KH lông đen; cơ thể P còn lại có KG đồng hợp lặn aa, KH lông xám - Sơ đồ lai: Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
11 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo P: (lông đen) Aa x aa (lông xám) G: A,a
a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 1 lông đen: 1 lông xám * Trường hợp 3: - F1 có 100% lông xám, KG aa => cả 2 cơ thể P đều chỉ tạo được 1 loại giao tử a => P: aa (lông xám) x aa (lông xám) - Sơ đồ lai: P: (lông xám) aa x aa (lông xám) G: a a F1: aa + KG: 100% aa + KH: 100% lông xám Bài tập 5: Ở cây dạ lan, gen A qui định hoa đỏ là trội không hoàn toàn
so với gen a qui định hoa trắng trong một phép lai giữa 2 cây người ta thu được ½ số cây lai F1 có hoa hồng, còn lại là KH khác Hãy biện luận lập sơ đồ lai nói trên? Giải: Theo giả thiết
đề bài ta suy ra hoa hồng là tính trạng trung gian => AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng * Khả năng 1: 50% còn lại có 2 kiểu hình => F1 có 3 KH với tỉ lệ chỉ có thể là 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng = 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng đây là tỉ lệ củaqui luật phân li , tính trội không hoàn toàn -> 2 cơ thể P đều có KG dị hợp Aa, kiểu hình hoa hồng - Sơ đồ lai minh họa: P: (hoa hồng) Aa Aa (hoa hồng) x G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa :
aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng * Khả năng 2: 50% F1 còn lại chỉ có 1 kiểu hình + Trường hợp 1: 50% còn lại là hoa màu đỏ - Xét tỉ lệ KH của F1:hoa đỏ : hoa hồng = 50% : 50% = 1: 1 => F1 có 2 kiểu gen: AA (hoa đỏ) và Aa (hoa hồng) Vậy 1 cơ thể P tạo giao tử A (AA) và 1 cơ thể P còn lại tạo được 2 loại giao tử A và a (Aa) -
Sơ đồ lai: P: (hoa đỏ) AA Aa (hoa hồng) x G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 50% hoa đỏ : 50% hoa hồng + Trường hợp 2: 50% còn lại là hoa màu trắng - Xét tỉ lệ KH của F1: hoa hồng : hoa trắng = 50% : 50% = 1: 1 Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
12 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo => F1 có 2 kiểu gen: Aa (hoa hồng) và
aa (hoa trắng) Vậy 1 cơ thể P tạo giao tử a (aa) và 1 cơ thể P còn lại tạo được 2 loại giao tử
A và a (Aa) - Sơ đồ lai: P: (hoa trắng) aa Aa (hoa hồng) x G: a A, a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 50% hoa hồng : 50% hoa trắng Bài tập 6: Ở người, thuận tay phải là tính trạng trội hoàn toàn so với thuận tay trái và gen quy định nằm trên NST thường Bố và mẹ đều thuận tay phải sinh ra một con trai thuận tay phải và một con gái thuận tay trái - Người con
Trang 6trai lớn lên cưới vợ thuận tay trái sinh được 1 cháu thuận tay phải và 1 cháu thuận tay trái - Người con gái lớn lên lấy chồng thuận tay phải sinh ra 1 cháu thuận tay phải Biện luận tìm
KG của mỗi người trong gia đình trên? Giải: Theo giả thiết đề bài cho, ta có qui ước gen: gọi
A là gen qui định tính trạng thuận tay phải trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng thuận tay trái => thuận tay phải có kiểu gen: AA hoặc Aa; thuận tay trái có kiểu gen: aa -
Do tính trạng thuận tay trái được qui định bởi gen lặn nên những người thuận tay trái có KG đồng hợp lặn: aa => người con gái, con dâu và cháu nội thuận tay trái có KG: aa - Con gái thuận tay trái có KG aa => bố và mẹ đều cho được giao tử a => KG của P: Aa x Aa - Đứa cháu nội thuận tay trái có KG aa => người con trai cho giao tử a => KG: Aa - Con gái có kiểu gen aa chỉ cho được giao tử a => đứa cháu ngoại thuận tay phải có KG: Aa - Người con
rể thuận tay phải có KG: A- Bài tập 7: ở người, tính trạng tóc xoăn là trội so với tính trạng tác thẳng a Ông Tí tóc xoăn, vợ ông Tí tóc thẳng Họ có 1 đứa con trai tóc xoăn và 1 đứa con gái tóc thẳng Xác định KG của những người trong gia đình ông Tí b Ông Tèo tóc thẳng có 1 đứa con gái tóc thẳng Xác định KG của vợ chồng ông Tèo và con gái c Con gái ông Tèo và con trai ông Tí lớn lên kết hôn với nhau Xác định: - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc xoăn - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc thẳng Giải: - Theo giả thiết đề bài cho,
ta có qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng tóc xoăn trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng tóc thẳng => tóc xoăn có kiểu gen: AA hoặc Aa; tóc thẳng có kiểu gen: aa a, b: Xác định KG của những người trong 2 gia đình: - Do tính trạng tóc thẳng được qui định bởi gen lặn nên những người tóc thẳng có KG đồng hợp lặn: aa => bà Tí, con gái ông Tí, ôngTèo và con gái ông Tèo tóc thẳng có KG: aa - Con gái ông Tí có KG aa => Ông Tí cho đượcgiao tử a => KG ông Tí: Aa - Bà Tí có KG aa, chỉ cho được giao tử a => con trai ông Tí có KG: Aa Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
13 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo - Con gái ông Tèo có KG aa => bà Tèo
có KG: Aa hoặc aa c Sơ đồ lai: aa (tóc thẳng) P: (tóc xoăn) Aa x G: A,a a F1: Aa : aa + KG: 1Aa : 1aa + KH: 50% tóc xoăn: 50% tóc thẳng Bài tập 8: Ở thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường qui định và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn Thỏ đực (1) và thỏ cái (2) đều có lông nâu giao phối với nhau sinh được 2 thỏ con là số (3) có lông trắng và
số (4) có lông nâu - Thỏ (3) lớn lên giao phối với thỏ lông nâu (5) đẻ được con thỏ lông nâu (6) - Thỏ (4) lớn lên giao phối với thỏ lông trắng (7) đẻ được con thỏ lông trắng (8) Xác định kiểu gen của 8 con thỏ nói trên? Giải: Theo đề bài: P: lông nâu x lông nâu => (3) lông trắng Ta thấy đời con có hiện tượng phân li KH khác P => tính trạng lông trắng là lặn và tínhtrạng lông nâu là trội Ta có qui ước gen: gọi A là gen qui định tính trạng lông nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lông trắng => lông nâu có kiểu gen: AA hoặc Aa; lông trắng có kiểu gen: aa - Do tính trạng lông trắng được qui định bởi gen lặn nên những con thỏlông trắng có KG đồng hợp lặn: aa => các con thỏ (3), (7), (8) có KG: aa - Con thỏ (3) có
KG aa => cả 2 P đều cho giao tử a => KG P: (1) Aa x (2) Aa - Thỏ (3) chỉ cho được giao tử
a => thỏ (6) có KG Aa - Thỏ trắng (8) có KG aa => cả 2 P đều dị hợp => thỏ (4) có KG Aa
- Thỏ (5) có KG Aa hoặc AA Bài tập 9: Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng (cùng KG) - Ngườianh lấy vợ máu A sinh đứa con có máu B - Người em lấy vợ máu B sinh đứa con có máu A Hãy biện luận để xác định KG của tất cả những người nêu trên? Giải: - Vợ người anh máu A,
KG I I ; con máu B có KG IBI- => Con nhận IB từ bố và I- từ mẹ A- chỉ có thể là IO Vậy vợngười anh có KG: IAIO, con có KG: IBIO - Vợ người em máu B, KG IBI-; con máu A có
KG IAI- => Con nhận IA từ bố và I- từ mẹ chỉ có thể là IO Vậy vợ người em có KG: IBIO, con có KG: IAIO => 2 anh em có KG: IAIB, nhóm máu AB Bài tập 10: Trong một gia đình
có 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau Hãy biện luận xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai Giải: - Con có máu O, KG IOIO => cả bố và mẹ đều tạo giao tử IO => KG: IOI- x IOI- - Con có máu AB, KG IAIB => Bố và mẹ, một người tạo được giao tử IA, một
Trang 7người tạo được giao tử IB Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website:
http://www.violet.vn/thethao0481
14 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo => Kết hợp 2 điều kiện trên => KG của P: IAIO x IBIO - Sơ đồ lai: P: (máu A) IAIO IBIO (máu B) x AO IB , IO G: I ,I F1: IAIB : IAIO : IBIO : IOIO + KG: 1 IAIB : 1 IAIO : 1 IBIO : 1 IOIO + KH: 1máu AB : 1 máu A : 1 máu B : 1 máu O III Bài tập áp dụng và tự luyện tập ở nhà: Bài tập 1: Ở một loài côn trùng, gen B qui định mắt lồi trội hoàn toàn so với gen b qui định mắt dẹt Gen nằm trên NST thường Cho giao phối giữa con đực có mắt lồi với con cái có mắt dẹt thu được F1 có 50% cáthể mắt lồi và 50% cá thể mắt dẹt Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau a Biện luận và lập sơ
đồ lai của P? b Lập sơ đồ lai có thể có của F1? Bài tập 2: Cho lai 2 cơ thể P chưa biết KG và
KH với nhau thu được con lai F1 có 120 cánh dài : 41 cánh ngắn Xác định KG, KH của P vàlập sơ đồ lai Bài tập 3: ở một loài thực vật, quả tròn là tính trạng trội so với tính trạng quả dài a Cho hai cây có dạng quả khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 đồng loạt giống nhau Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 có kết quả: 272 cây có quả tròn : 540 cây có quả bầu dục : 269 cây có quả dài - Nêu đặc điểm di truyền của tính trạng hình dạng quả nói trên và xác định KG, KH của P và F1 - Lập sơ đồ lai từ P -> F2 b Quả bầu dục có thể được tạo ra
từ cặp P như thế nào? Giải thích và minh họa? Bài tập 4: ở hoa dạ lan, màu hoa đỏ là trội so với màu hoa trắng Giao phấn giữa 2 cây P thu được F1 rồi tiếp tục cho các cây F1 giao phấnthu được các cây F2 có 121 cây hoa đỏ : 239 cây hoa hồng : 118 cây hoa trắng a Giải thích đặc điểm di truyền của màu hoa Xác định KG, KH của P và F1 b Viết sơ đồ lai từ P -> F2 Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào? c Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây có hoa đỏ bằng phép lai phân tích không? Vì sao? Bài tập 5: Ở người, gen qui định dạng tóc nằm trên NST thường a Ở gia đình thứ nhất, bố mẹ đều có tóc xoăn sinh được đứa con gái có tóc thẳng Hãy giải thích để xác định tính trạng trội, lặn; qui ước gen và lập sơ đồ lai minh họa b Ở gia đình thứ 2, mẹ có tóc thẳng sinh ra được một đứa con trai tóc xoăn và 1 đứa con gái tóc thẳng Giải thích và lập sơ đồ lai? c Con gái của gia đình thứ nhất lớn lên kếthôn với con trai của gia đình thứ hai Hãy xác định KG, KH của thế hệ kế tiếp? Bài tập 6: Ở người, lông mi dài là trội hoàn toàn so với lông mi ngắn và gen nằm trên NST thường a Trong một gia đình mẹ có lông mi ngắn sinh được 1 con gái có lông mi dài Biện luận để xácđịnh KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai b Người con gái có lông mi dài nói trên lớn lên lấychồng có lông min dài thì xác suất để sinh được con có lông mi ngắn là bao nhiêu %? Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
15 Bồi dưỡng HSG - Sinh học 9 GV: Trương Thế Thảo Bài tập 7: Một con trâu đực trắng (1) giao phối với 1 con trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất được một nghé trắng (3) và lần thứ 2 được một nghé trắng (4) Con nghé đen này lớn lên giao phối với 1 con trân đực đen (5) sinh
ra một nghé trắng (6) Hãy xác định KG của 6 con trâu nói trên? Bài tập 8: Một con bò cái không sừng (1) giao phối với 1 con bò có sừng (2) năm đầu đẻ được một con bê có sừng (3)
và năm sau đẻ được 1 con bê không sừng (4) Con bê không sừng nói trên lớn lên giao phối với 1 con bò không sừng (5) đẻ được 1 con bê không sừng (6) Xác định KG của mỗi con bò nói trên và lập sơ đồ lai minh họa? Bài tập 9: có 3 đứa trẻ mang 3 nhóm máu A, B, AB được sinh ra từ 3 cặp bố mẹ sau: - Cặp thứ nhất: máu A x máu A - Cặp thứ hai: máu O x máu B - Cặp thứ ba: máu O x máu AB Hãy biện luận để xác định con của mỗi cặp bố mẹ nói trên? Bài tập 10: ở một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa con trai; bố mẹ của một đứa có nhómmáu O và A, bố mẹ của đứa còn lại có máu A và AB Hai đứa trẻ có nhóm máu A và O Xác định đứa con trai nào là của cặp vợ chồng nào?
============================================ *** Ghi chú: Tài liệu này là của thầy Trương Thế Thảo tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau Quý thầy
cô giáo và các em học sinh có thể sử dụng, sao chép, in ấn phục vụ cho việc giảng dạy và học tập như một tài liệu tham khảo nhưng phải chú thích rõ ràng về tác giả và nguồn gốc để
Trang 8tôn trọng quyền tác giả Trân trọng cảm ơn!!! Email: Thaonguyenh81@yahoo.com Website: http://www.violet.vn/thethao0481
Nội dung Text: SKKN: Phương pháp giải bài tập Di truyền môn Sinh học 9
1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN MÔN SINH HỌC 9
2 1 Tên sáng kiến “ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN MÔN SINH HỌC 9” 2
Mô tả ý tưởng: a Hiện trạng và nguyên nhân chủ yếu của hiện trạng * Hiện trạng: Qua nhiềunăm giảng dạy bộ môn sinh học ở cấp trung học cơ sở tôi có nhận xét sau: - Đối với các lớp 6,7,8 kiến thức sinh học tương đối gần gũi với thực tế, học sinh không mấy khó khăn khi nắm bắt nội dung và làm bài tập - Riêng lớp 9 khi tiếp xúc chương trình, học sinh phải đối mặt với một khối lượng kiến thức hoàn mới, riêng phần di truyền và biến dị kiến thức rất trừu tượng, hơn nữa giải được bài tập lại là một đề khó khăn vì sách giáo khoa không cung cấp phương pháp giải cũng như các công thức Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả điều tra của tôi đầu năm học 2013 - 2014 tại trường THCS Thượng Lâm như sau: - Tổng số học sinh: 65 em, trong đó: + Giỏi 01 học sinh = 1,5% + Khá 10 học sinh = 15,3% + Trung bình
40 học sinh = 61,7% + Yếu 14 học sinh = 21,5% * Nguyên nhân: - Học sinh chưa biết sử dụng thời gian học một cách hợp lí; - Phần lớn các em chưa xác định, phân dạng được bài toán nên thường giải sai; - Do kiến thức sinh học rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khác nhau đều có đặc trưng riêng, không có sự liên quan về kĩ năng, phương pháp….Bên cạnh đó nội dung
3 sách giáo khoa phổ thông không cung cấp cho các em những công thức cơ bản để giải bài tập - Một lí do khách quan hiện nay là học sinh không có hứng thú với môn sinh học nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõ công thức và giải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn b Ý tưởng: - Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn sinh học 9 trong nhiều năm liền, tôi nhận thấy việc vận dụng lí thuyết học tập của học sinh vào giải các bài tập đặc biệt
là bài tập di truyền gặp rất nhiều khó khăn; - Toán di truyền cấp THCS lại là một trong những kiến thức cơ bản giúp các em học tốt hơn chuyên sâu hơn khi học lên các bậc THPT
và Đại học Vậy mà học sinh lại gặp khó khăn trong vấn đề này thì đây quả là một điều rất đáng quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của cả một thế hệ tương lai
Để các em có thể nắm chắc kiến thức, có kĩ năng cơ bản giải một số bài tập phần di truyền nên tôi đã mạnh dạn thực hiện sáng kiến “ Phương pháp giải bài tập di truyền chương trình sinh học 9” 3 Nội dung công việc: - Xác định cơ sở lí luận của vệc phân dạng các bài toán sinh học 9 trong quá trình dạy học; - Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thực cơ bản của học sinh lớp 9 ở trường THCS; - Xây dựng các cách giải bài toán theo từng dạng nhằm giúp học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc - Để thực hiện tốt sáng kiến tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trước khi soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo về sinh học nângcao dành cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết về chuyên đề sinh 9 Kết hợp với chương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ
4 thống nội dung kiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh do tôi phụ trách - Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp
Trang 9thu kiến thức của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học đối với học sinh Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bước thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài này Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong những chương trình sinh học THCS 4 Triển khai thực hiện: * Thời gian: năm học 2013-2014; * Phương tiện: Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết về chuyên đề sinh 9, bài soạn, máy chiếu * Quy trình, cách thức: Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình môn học, tôi đã phân dạng các loại bài tập sinh học 9 như sau: - Dạng bài lai một cặp tính trạng gồm bài toán thuận và bài toán nghịch; - Dạng bài lai hai cặp tính trạng gồm bài toán thuận và bài toán nghịch; - Dạng bài tập di truyền liên kết Tôi xin phép được trình bày một số kinh nghiệm nhỏ của mình trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền nhỏ trong sinh học 9 mà tôi thấy có hiệu quả Cụ thể là một số dạng bài toánthuận, bài toán nghịch Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hìnhphù hợp với quá trình tiếp thu của học sinh MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG A LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG A.1 Bài toán thuận: - Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai - Các bước biện luận:
5 + Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu có) + Bước 2: Từ kiểu hình của P
=> xác định kiểu gen của P + Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F Bài tập 1: Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng Khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ như thế nào? Giải + Quy ước gen:A lông đen; a lông trắng + Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa + Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa + Sơ đồ lai P *Trường hợp 1 P: AA (lông đen) x aa lôngtrắng G: A a F1: Kiểu gen: Aa Kiểu hình: 100% lông đen *Trường hợp 2 P: Aa (lông đen) x
aa (lông trắng) G: 1A : 1a a F1: Kiểu gen 1Aa ; 1aa Kiểu hình: 50% lông đen; 50% lông trắng Bài tập 2 Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp a Hãy qui ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiều cao cây b Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây: - Bố thân cao, mẹ thân thấp - Bố mẹ đều
có thân cao Giải a Qui ước gen và kiểu gen Theo đề bài, qui ước gen
6 - Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là:
AA và Aa - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa b Sơ đồ cho mỗi phép lai * Phép lai 1: P : Bố thân cao x mẹ thân thấp - Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa - Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa Vậy có 2 trường hợp có thể xảy ra là: * Trường hợp 1 P: Bố AA (thâncao) x mẹ aa (thân thấp) G: A a F1: Kiểu gen Aa Kiểu hình: 100% (thân cao) *Trường hợp 2P: Bố Aa (thân cao) x mẹ aa (thân thấp) G: A;a a F1: Kiểu gen 1 Aa ; 1aa Kiểu hình: 50% thân cao; 50% thân thấp * Phép lai 2: Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa Vậy có thể có 3 trường hợp sau: P: AA x AA; P: AA x Aa; P: Aa x Aa * Trường hợp 1 P: AA (thân cao) x AA (thân cao) G: A A F1: Kiểu gen AA ; Kiểu hình: 100% thân cao *Trường hợp 2 P: AA (thân cao) x Aa (thân cao) G: A 1A ; 1a F1: Kiểu gen 1AA ; 1Aa Kiểu hình: 100% thân cao *Trường hợp 3 P: Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
7 G: 1A;1a 1A;1a F1: Kiểu gen 1AA : 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp A.2 Bài toán nghịch - Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai * Khả năng 1: Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai - Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen của bố mẹ - Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả Chú ý: (Nếu bài chưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui ước gen) * Khả năng 2: Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con - Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác với P xác định tính trội
Trang 10lặn => qui ước gen) - Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm Bài tập 3 Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu được kết quả ở con lai như sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tính trạng Giải: Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai Quả đỏ 315 3 = = Quả vàng 100
1 Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Qui ước gen: A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng - Tỉ lệ 3 : 1 (4 tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa
8 - Sơ đồ lai: P: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ) G: 1A;1a 1 A; 1a F1: Kiểu gen 1AA: 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng Bài tập 4 Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu trong
số các con sinh ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ Lập sơ đồ lai minh hoạ Giải Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu Gen a qui định tính trạng mắt xanh Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ => kiểu gen của
bố, mẹ là Aa Sơ đồ lai P: Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu) G: 1A;1a 1A;1a F1: Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 mắt nâu : 1 mắt xanh B LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG B.1 Bài toán thuận: - Đặc điểm nhận dạng: Tương tự lai một cặp một cặp tính trạng - Phương pháp giải: + Dựa vào điều kiện của đề bài ta sẽ qui ước gen + Xác định qui luật di truyền phù hợp + Lập sơ đồ lai Bài tập 4 Ở cà chua cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên, các gen nằm trên NTS thường khác nhau Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai
9 từ P đến F2 khi cho 2 giống cà chua thuần chủng thân thấp, lá chẻ giao phấn với cây thân cao, lá nguyên Giải B1 Qui ước gen A qui định thân cao(AA); B qui định lá chẻ(BB) a qui định thân thấp(aa); b qui định lá nguyên(bb) B2 Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau B3 Cà chua cây cao, lá nguyên thuần chủng có kiểu gen: AAbb Cà chua cây thấp, lá chẻ thuần chủng có kiểu gen: aaBB B4 Sơ đồ lai: P t/c: AAbb (cao, nguyên) x aaBB (thấp, chẻ) G: Ab aB F1: Kiểu gen AaBb ; Kiểu hình 100% cây cao, lá chẻ F1 x F1 : AaBb (cao, chẻ) x (AaBb (cao, chẻ) G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB, ab F2: ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Ở F2 : có 9 kiểu gen; 4 kiểu hình Kiểu gen khái quát 9(A – B -); 3(A – bb); 3(aaB –); 1(aabb) Kiểu hình 9 cao, chẻ : 3 cao, nguyên : 3 thấp, chẻ : 1 thấp, nguyên Bài tập 5 Ở đậu Hà Lan: gen T qui định hoa tím, gen t qui định hoa trắng, gen B qui định hạt bóng, gen b qui định hạt nhăn Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian
10 a Tổ hợp 2 cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng ở đậu Hà Lan có bao nhiêu kiểu hình Hãy liệt kê các kiểu hình đó b Viết các kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình trên c Viết các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thuần chủng qui định hai cặp tính trạng nóitrên Giải a Số kiểu hình - Xét riêng cặp tính trạng về màu sắc hoa, có 2 kiểu hình là hoa tím và hoa trắng - Xét riêng cặp tính trạng về hình dạng hạt, có 2 kiểu hình lá hạt bóng và hạt nhẵn => Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên sẽ có: 22 = 4 kiểu hình b Kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình: - Kiểu hình hoa tím, hạt bóng có kiểu gen: TTBB, TTBb, TbBB, TtBb - Kiểu hình hoa tím, hạt nhẵn có kiểu gen TTbb; Ttbb - Kiểu hình hoa trắng, hạt bóng có kiểu gen ttBB, ttBb - Kiểu gen cây hoa trắng, hạt nhẵn là: ttbb c Kiểu gen thuần chủng bao gồm: TTBB; TTbb; ttBB; ttbb d Kiểu gen không thuần chủng: TtBB; TTBb; Ttbb; ttBb; TtBb 2 Bài toán nghịch: - Đặc điểm nhận dạng: Bài cho biết kết quả phân li kiểu hình ở F2
- Biện luận: + Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 =( 9 : 3 : 3 : 1) điều kiện của bài => quy luật di truyền chi phối + Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng để tìm qui luật di truyền
=> qui ư- ớc gen + Nhận xét sự phân li kiểu hình ở F2 + Nhận xét F1 dị hợp bao nhiêu cặp
Trang 11– cho phân độc lập tổ hợp tự do và so sánh với kết quả của phép lai => qui luật di truyền + Tìm kiểu gen của F1 và viết sơ đồ lai C DI TRUYỀN LIÊN KẾT
11 - Định nghĩa: Là hiện tượng các gen không alen nằm cùng trên một NST nên phân li và cùng
tổ hợp với nhau theo NST trong quá trính giảm phân tạo giao tử và quá trình thụ tinh tạo hợp
tử - Hai cặp tính trạng di truyền liên kết với nhau thì sự di truyền tương tự như 1 cặp tính trạng F1 x F1 -> F2 phân li kiểu gen là 1:2 :1 phân li kiểu hình là 3:1( dị hợp đều) phân li kiểu hình là 1: 2: 1 ( dị hợp chéo) Bài tập 6 Khi lai giữa hai dòng đậu (1 dòng hoa đỏ dài ngả
và dòng hoa xanh đài cuốn) người ta thu được các cây lai đồng loạt có hoa xanh đài ngả a Những kết luận có thể rút ra từ kết quả phép lai này là gì ? b Cho các cây F1 giao phấn với nhau đã thu được 98 cây hoa xanh, đài cuốn 104 cây hoa đỏ , đài ngả 209 cây hoa xanh, đài ngả Có thể rút ra kết luận gì từ phép lai này ? Viết sơ đồ lai từ P đến F2 Giải a Mỗi tính trạng tuân theo định luật tính trội ở P F1 : 100% hoa xanh, đài ngả Vậy những kết luận có thể rút ra từ phép lai này là: - Hoa xanh là tính trội: gen trội A, hoa đỏ là tính trặng lặn gen a
- Đài ngả là tính trạng trội gen B, đài cuốn là tính trạng lặn gen b - F1 dị hợp tử có 2 cặp gen
và P thuần chủng - F2 có Hoa xanh 98 + 208 3 = = Hoa đỏ 104 1 Đài ngả = 104 + 209 = 3
12 Đài cuốn 98 1 b Xét chung 2 tính trạng - F1 x F2 -> P2 1 : 2 : 1.- F2 : ( 3: 1 ) ( 3: 1 ) ≠ kết quả đề bài: 98: 209 : 104 ; Như vậy 2 cặp gen không phân li độc lập - F2 = ( 1:2:1 ) gồm 4 kiểu tổ hợp về giao tử ♂ và ♀ của F1, chứng tỏ F1 chỉ tạo 2 loại giao tử số lợng bằng nhau -> 2 cặp gen phải liên kết hoàn toàn trên một cặp NST tương đồng theo kiểu đối (gen trội liên kết với gen lặn) Sơ đồ: P: Hoa đỏ đài ngả t/c x hoa xanh, đài cuốn t/c aB Ab aB Ab G:
aB Ab F1 : Ab (100% hoa xanh, đài ngả.) aB PF1: ♂ Hoa xanh, đài ngả x ♀ hoa xanh, đài ngả Ab Bb aB aB G: Ab ; aB Ab ; aB F2 : Ab Ab aB 1 ;2 ;1 Ab aB aB 3 kiểu hình: 1 hoa xanh, đài cuốn 2 hoa xanh, đài ngả 1 hoa đỏ, đài ngả Bài tập 7 Cho cây quả tròn, ngọt giao phấn với cây quả bầu dục, chua được F1 đồng loạt quả tròn, ngọt Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (3 cây quả tròn, ngọt: 1 cây bầu dục chua)
13 Biện luận và viết sơ đồ lai cho biết không có hiện tượng các gen không tương tác cùng qui định một tính trạng và có cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân Giải F1 đồng loạt quả tròn, ngọt mang tính trạng một bên của thế hệ cha mẹ, tuân theo qui luật tính trội của Men Đen : tròn, ngọt là hai tính trạng trội, bầu dục và chua là 2 tính trạng lặn 1 Trường hợp1: gen qui định 2 tính trạng Gen A qui định 2 tính trạng tròn, ngọt Gen a qui định 2 tính trạng: bầu dục, chua Sơ đồ P t/c: AA (tròn, ngọt) x aa (bầu dục, chua) G: A a F1: Kiểu gen
Aa (tròn ngọt) Kiểu hình 100% quả tròn, ngọt PF1 Aa x Aa G: A, a A , a F2 : Kiểu gen 1AA: 2 Aa : 1 aa Kiểu hình 3 (tròn, ngọt) : 1 (chua, bầu dục) 2 Trường hợp 2: Một gen qui định
1 tính trạng Qui định gen A quả tròn ; a qui định quả bầu dục gen B qui định quả ngọt; b qui định quả bầu dục Thế hệ P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen, F2 (3 : 1) phân tính gồm 4 kiểu tổ hợp về giao tử đực và cái của F1 => F1 dị hợp về 2 cặp gen chỉ tạo ra 2 loại giao tử
có số lư- ợng tương đương nhau nghĩa là 2 cặp gen phải liên kết hoàn toàn AB ab P t/c : (tròn, ngọt) x (chua, bầu dục) AB ab G: AB ab AB F1 : Kiểu gen (tròn, ngọt) ab Kiểu hình: 100% (tròn, ngọt)
14 AB PF1 ♂ (tròn, ngọt) x ♀ (chua, bầu dục) ab G: AB ; ab AB ; ab AB AB ab F2 : Kiểu gen
1 : 2 : 1 AB ab ab Kiểu hình 3 cây tròn, ngọt : 1 cây bầu dục, chua 5 Kết quả đạt được: Sáng kiến này được vận dụng vào dạy học sinh học lớp 9 ở trường THCS Thượng Lâm cho
cả đối tượng giỏi, khá, trung bình Tôi dự kiến thu được một số kết quả sau: - Kết quả bộ môn sinh học ở lớp tôi đã dạy được nâng lên rõ rệt, tạo cho học sinh sự say mê học tập bộ môn - Từ phương pháp này 96% các em đã vận dụng và giải được bài tập ở dạng cơ bản trong SGK và có 20% các em giải thêm được bài tập trong các sách nâng cao, các đề thi HSG cấp huyện và tỉnh - Dự kiến kết quả cuối năm học cả khối 9 có 65 học sinh được xếp loại như sau: + Giỏi 4 học sinh đạt 6,1 % + Khá 20 học sinh đạt 30,7% + Trung bình 41 học sinh đạt 63,2% 6 Khả năng tiếp tục phát huy, mở rộng sáng kiến - Quá trình thực nghiệm
Trang 12trong thực tế giảng dạy tôi đã thu được kết quả rất khả quan mặc dù mới chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp ở trường THCS Thượng Lâm Vì vậy tôi nhận thấy sáng kiến này của tôi cũng
có tính khả thi cao nếu được triển khai áp dụng trong những năm tiếp theo Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp học sinh giải bài tập di truyền; do thời gian nghiên cứu và trình độ nhận biết còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là ban lãnh đạo trường THCS Thượng Lâm cũng như lãnh đạo của ngành để tôi sẽ đạt được những thànhcông hơn nữa trong công tác giảng dạy của mình
Nội dung Text: Phương pháp giải bài tập di truyền
1 Phương pháp giải bài tập di truyền TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI NHANH MỘT BÀI TOÁN VỀ LAI 1, 2 HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN, SỰ TUƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN Việc nhận dạng các quy luật di truyền là vấn đề quyết định cho việc giải nhanh về các bài toán lai Để nhận dạng các quy luật di truyền phải dựa vào các điều kiện cụ thể của bài toán + Đối với các bài toán lai về 1, 2 hoặc nhiều cặp tính trạng phân ly độc lập thì ta dựa vào: - Các điều kiện về tính trạng gen quy định - Kết quả củaphép lai để xác định + Đối với bài toán về tương tác giữa các gen không allen thì ta dựa vào:
- Dựa vào các điều kiện về phép lai - Kết quả phân tích đời con qua các phép lai I.Cách nhận dạng quy luật di truyền: 1 Trường hợp bài toán đã xác định tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con: 1.1 Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình của đời con: 1.1.1 Khi lai 1 tính trạng: Tìm tỉ lệ phân tích về KH ở thế hệ con đối với loại tính trạng để từ đó xác định quy luật di truyền chi phối + 3:1 là quy luật di truyền phân tích trội lặn hoàn toàn + 1:2:1 là quy luật di truyền phân tích trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc giới tính + 1:1 hoặc 2:1 tỉ lệ của gen gây chết + 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7 là tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ + 12:3:1 hoặc 13:3 là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế trội + 9:3:4 là tương tác át chế do gen lặn + 15:1 là tương tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội 1.1.2 Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng: + Tìm tỉ lệ phân tích về kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng + Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặpNST khác nhau, di truyền theo định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau) Ví dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định Giải: + Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con: -1-
2 Phương pháp giải bài tập di truyền ( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ :
1 vàng ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp + Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài Vậy 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau 1.2 Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình trong phép lai phân tích: Dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỷ lệ và loại giao tử sinh ra của các cá thể cần tìm + Nếu tỉ lệ KH 1:1 thì
đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối + Nếu tỉ lệ KH 3:1 thì được di truyền theo quy luật tương tác gen, trong tính trạng có 2 kiểu hình - Tương tác bổ trợ 9:7 - Tương tác át chế 13:3 - Tương tác cộng gộp 15:1 + Nếu có tỉ lệ KH 1:2:1 thì tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen trong trường hợp tính trạng có 3 kiểu hình - Tương tác bổ trợ
Trang 139:6:1 - Tương tác át chế lặn 9:3:4 - Tương tác át chế trội 12:3:1 + Tỉ lệ KH 1:1:1:1 là sự di truyền tương tác bổ trợ 1 tính trạng có 4 kiểu hình 9:3:3:1 hoặc là lai 2 cặp tính trạng tuân theo định luật phân ly độc lập có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1 2 Nếu đề bài không xác định tỷ lệphân li kiểu hình của đời con mà chỉ cho biết 1 kiểu hình nào đó ở con lai + Khi lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 1 25% (hay ) 4 + Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số 1 của 6.25% (hay ), hay khi lai ncặp tính trạng mà từ tỉ lệ của KH đã biết cho 16 phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỉ lệ bằng nhau và bằng 25% hoặc là ước số của 25% Đó là các bài toán thuộc định luật Menden Ví dụ: Cho lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, F1 thu được toàn bộ cây thân cao - hoa đỏ Cho F1 tạp giao F2 thu được 16000 cây trong đó có 9000 cây thân cao - hoa đỏ Hai cặp tính trạng trên bị chi phối bởi quy luật di truyền A Tương tác át chế C.Tương tác bổ trợ B Phân li độc lập D Tương tác cộng gộp Giải: -2-
3 Phương pháp giải bài tập di truyền 9000 9 Tỉ lệ cây cao- đỏ thu được ở thế hệ F2 là = = 56.25% là bội số của 16000 16 6.25% Đó là bài toán thuộc định luật Menden => Chọn đáp
án B 3.Tính trạng do 1 hay 2 gen quy định? Xác định kiểu gen tương ứng của cơ thể lai: Tùyvào số tổ hợp ở đời con của từng phép lai và tính trội lặn hoàn toàn hay không hoàn toàn ở thế hệ lai + Phép lai hai cá thể dị hợp (thường là cho F1 giao phối với nhau) cho số tổ hợp không quá 4 thì thường do 1 gen quy định; số tổ hợp hơn 4 nhưng không quá 16 thường do 2gen quy định * Ví dụ Khi lai F1 dị hợp được F2 phân ly tỉ lệ 11: 2: 2: 1 (tổng có 16 tổ hợp) thì chắc chắn không phải là 1 gen quy định + Phép lai phân tích F1: nếu cho số tổ hợp khôngquá 4 nhưng không phải 1:1, lúc này lại do 2 gen quy định * Ví dụ Khi lai phân tích được 3đỏ: 1 xanh (4 tổ hợp) thì cũng chắc chắn không phải là 1 gen + Lai F1 với 1 cá thể bất kì: số
tổ hợp tối đa khi lai hai cá thể dị hợp với nhau, từ đó có thể loại trừ các khả năng không đúng *Ví dụ Khi lai hai cá thể bất kì về tính trạng A mà cho con tới 8 tổ hợp thì chắc chắn tính trạng do 2 gen quy định, trong đó 1 cá thể dị hợp cả 2 gen, 1 cá thể dị hợp 1 gen (thường
là dị hợp và đồng hợp lặn gen còn lại) 4 Gen này có gây chết không? Dấu hiệu của kiểu này là số tổ hợp ở đời con không chẵn, có thể là 3, 7, thay vì 4, 8 Đây là 1 dấu hiệu ít gặp nhưng vẫn phải nghĩ đến Nếu đời con phân ly tỉ lệ đặc biệt VD 2:1 thì gần như có thể chắc chắn là gen gây chết, và thường là gây chết ở trạng thái đồng hợp trội 5 Các trường hợp riêng: + Dựa vào kết quả phân li kiểu hình của F1 lai với cơ thể khác cần chú ý những tỉ lệ đặc biệt sau đây: 7:1; 4:3:1; 6:1:1; 5:3 đây là tỉ lệ của tính trạng nảy sinh do tương tác gen, tùy từng trường hợp cụ thể mà xác định chính xác tính trạng được xét, di truyền theo quy luật di truyền nào + Trường hợp đồng trội dựa vào điều kiện như: 1 tính trạng được qui định bởi 1 cặp gen có 3 alen, I A = IB > IO Số kiểu gen tối đa là 6, số kiểu hình tối đa là 4 Ví dụ:Màu lông của một loài cú mèo chịu sự kiểm soát của dãy đa allen xếp theo thứ tự tính trội giảm dần là: R1 (lông đỏ) > R2 (lông đen) > R3 (lông xám) Hãy xác định Kiểu gen của cú lông đỏ, lông đen và lông xám Giải: -3-
4 Phương pháp giải bài tập di truyền Dãy đa allen xếp theo thứ tự tính trội giảm dần là: R1 (lông đỏ) > R2 (lông đen) > R3 (lông xám) KG của cú lông đỏ có thể là: R1R1; R1R2; R1R3
KG của cú lông đen có thể là: R2R2; R2R3 KG của cú lông xám có thể là: R3R3 II Phươngpháp giải bài tập: Tùy từng yêu cầu của bài toán mà ta có các phương pháp giải khác nhau 1.Trong phép lai 1, 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản: thường gặp 2 dạng chính - Dạng toán thuận: cho biết tính trạng (hay gen) trội, lặn từ đó tìm tỷ lệ phân tích đời sau - Dạng toán nghịch: cho biết kết quả đời con từ đó tìm kiểu gen của bố mẹ 1.1.Tính số loại và thành phần gen giao tử: 1.1.1 Số loại giao tử: Tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen 21 loại giao tử◊+ Trong KG có 1 cặp gen dị hợp 22 loại giao tử◊+ Trong KG có 2 cặp gen dị hợp 23 loại giao tử◊+ Trong KG có 3 cặp gen dị hợp 2n loại giao tử◊Vậy trong KG có n
Trang 14cặp gen dị hợp Ví dụ: Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử? Ta xét
ở kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2n=24=16 1.1.2.Thành phần gen (KG) của giao tử Trong tế bào (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng, còn trong giao tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp + Đối với cặp gen đồng hợp AA (hoặc aa): cho 1 loại giao tử A (hoặc 1 loại giao tử a) + Đối với cặp gen dị hợp Aa: cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau gồm giao tử A và giao tử a + Suy luận tương tự đối với nhiều cặp cặp gen
dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau, thành phần kiểu gen của các loại giao tử được ghi theo sơ đồ phân nhánh (sơ đồ Auerbac) hoặc bằng cách nhân đại số Ví dụ: Cho biết thành phần gen mỗi loại giao tử của kiểu gen sau:AaBBDdee Ta có sơ đồ sau: A a B B D d D d E e
dị hợp 3 cặp allen => số giao tử có thể tạo ra là 23=8 Và không chứa gen lặn d Chọn đáp án
D 1.2.Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con (dạng toán thuận)1.2.1 Số kiểu tổ hợp: Mỗi loại giao tử đực tổ hợp tự do với các loại giao tử cái tạo thành nhiều kiểu tổ hợp trong các hợp tử Vì vậy số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái là:
Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thểđưa đến kiểu gen giống nhau => số KG số kiểu tổ hợp Ví dụ: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn Số kiểu tổ hợpgiao tử đời F1 là: A 16 B.32 C.64 D.128 Giải: + Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 23 loại giao tử + Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 22 loại giao tử => Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1
là 23 x 22 = 32 Chọn đáp án B 1.2.2 Số kiểu gen, kiểu hình ở đời con : Sự di truyền của các cặp gen là độc lập với nhau, vì vậy sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng Vì vậy, kết quả về kiểu gen cũng như về kiểu hình ở đời con được xác định: + Tỉ
lệ kiểu gen chung của nhiều cặp gen = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen Số kiểu gen tính chung = Tích số các kiểu gen riêng của mỗi cặp gen + Tỉ lệ kiểu hình chung của nhiều cặp tính trạng = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp tính trạng Số kiểu hình tính chung = Tích số kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng -5-
6 Phương pháp giải bài tập di truyền Ví dụ1: Cho giả thuyết sau: A: hạt vàng a: hạt xanh B: hạt trơn b: hạt nhăn D: thân cao d: thân thấp Các cặp gen này di truyền độc lập nhau Người
ta tiến hành phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen: AabbDd lai với AaBbdd Xác định số kiểu gen và số kiểu hình chung của con lai Giải: Ta xét các phép lai độc lập : Kiểu gen kiểu hình
Aa x Aa =AA: 2Aa: aa 3 vàng: 1 xanh Bb x bb = Bb: bb 1 trơn: 1 nhăn Dd x dd = Dd: dd 1 cao: 1 thấp Vậy: Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 3 KG (Aa x Aa =1AA: 2Aa: 1aa ) Sự
tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KG (Bb x bb = 1Bb : 1bb; Dd x dd
= 1Dd : 1dd) Tỉ lệ KG chung là: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd) = AABbDd ; AABbdd ; AAbbDd ; Aabbdd Số kiểu gen tính chung: 3.2.2 = 12 Lập luận tương tự: Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 2KH (3 vàng: 1 xanh) Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KH Tỉ lệ KH tính chung: (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) Số kiểu hình tính chung: 2.2.2 = 8 1.2.3 Tính tỉ lệ phân ly ở đời con : Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi¬ cặp gen Ví dụ1: ở Dâu tây: genR (trội không hoàn toàn)quy định tính trạng quả đỏ Gen r (lặn không hoàn toàn) quy địnhtính trạng quả trắng Gen Rr quy định quả hồng Gen H quy định tính trạng cây cao (trội) Gen
h quy định tính trạng cây thấp (lặn) 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về hai cặp gen trên F1 có tỉ lệ kiểu di truyền là: A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 :
6 : 3 : 1 : 2 : 1 C 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 D Cả 3 trên đều sai Giải: P: RrHh x RrHh Ta
Trang 15xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập) Rr x Rr = 1RR : 2Rr : 1rr Hh x Hh =1HH : 2Hh : 1hh -6-
7 Phương pháp giải bài tập di truyền Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)
=1:2:1:2:4:2:1:2:1 => Chọn đáp án C Ví dụ 2: phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh
ra kiểu gen aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?(Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.) Giải: Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau: 3 1 Aa x Aa A- + aa 4 4 1 1 Bb x bb B- + bb 2 2 cc x cc 1cc 3 1 Dd x Dd D- + dd 4 4 1
1 Ee x ee E- + ee 2 2 Vậy kiểu gen aabbccddee sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ là: 1 1 1 1 1 x x1x x = 4 2 4 2 64 Ví dụ 3: Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khácnhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn a Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp: 1 8 24 32 A B C D 64 64 64 64 b Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp
1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp: 1 8 24 32 A B C D 64 64 64 64 Giải: Ta xét 3 phép lai độc lập nhau: 1 2 1 Aa x Aa AA + Aa + aa 4 4 4 1 2 1 Bb x Bb BB + Bb + bb 4 4 4 1 2 1 Cc
x Cc CC + Cc + cc 4 4 4 a Cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là : AaBbCC; AaBbcc; AaBBCc; AabbCc; AABbCc; aaBbCc 2 2 1 4 Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là : x x = 4
4 4 64 Tương tự cho các kiểu hình còn lại Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là: 2 2 1 4 24 ( x x )x6= x6= 4 4 4 64 64 Chọn đáp án C -7-
8 Phương pháp giải bài tập di truyền b Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: AaBBCC; AabbCC; Aabbcc; AaBBcc; AABbCC; AABbcc; aaBbCC; aaBbcc; AABBCc; AAbbCc; aaBBCc; aabbCc 2 1 1 2 Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là: x x = 4 4 4 64 Tương tự cho các kiểu hình còn lại Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: 2 1 1 2 24 ( x x ) x 12 = x 12 = 4 4 4 64 64 Chọn đáp án C Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.¬ Ví dụ1: Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F1 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ nào, nếu các gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn? A 9 : 3 : 3 : 1 C 6 : 3 : 3: 2: 1: 1 B 27: 9 : 9: 9: 3: 3: 3:1 D 9 : 3 : 4 Giải: Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập) Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa
Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen AA, Aa, aa quy định 3 KH khác nhau =>Cho
ra 3 kiểu hình Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và
Bb có cùng 1 KH =>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2: 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1 Chọn đáp án C Ví dụ 2: Cho lai phân tích cá thể cái dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, tỉ lệ kiểu kiểu hình đời F1 là: A 1 : 1 : 1 : 1 B 1 : 1 :
1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 C 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1: 1 : 1 : 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 Giải: C1: Tương tự lập luận ở ví dụ 1 C2: Trong phép lai phân tích thì 1 cá thể đồng hợp lặn lai với cá thể khác ( cá thể có kiểu hình trội để kiểm tra kiểu gen) Vậy cá thể đồng hợp đó cho ra 1 loại giao tử Cá thể đem lai phân tích có 4 cặp gen dị hợp => số loại giao tử được tạo ra 4 là: 2 = 16 Số tổ hợp giao tử tạo ra là 1 x 16 = 16 Xét các đáp án ở trên, chỉ có đáp án D là có 16 tổ hợp Chọn đáp án D CÔNG THỨC TỔNG QUÁT Khi so sánh lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng ta thấy rằng trong lai một cặp tính trạng F2 phân
li thành 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ 3 : 1, trong khi ở lai 2 cặp tính trạng chúng phân li thành 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1 Tỷ lệ này ứng với bình phương của biểu thức (3 + 1) -8-
9 Phương pháp giải bài tập di truyền (3 + 1)2 = 9 + 3 + 3 + 1 Một cách tương tự trong lai 3 cặp tính trạng sự phân li kiểu hình ở F2 cho 8 loại kiểu hình ứng với: (3 + 1)3 = 27 + 9 + 9 +
9 + 3 + 3 + 3 + 1 Từ đó có thể nêu nhận xét khái quát: Trong lai n cặp tính trạng thì tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 ứng với công thức (3 + 1)n Công thức phân tính chung trong định luật phân ly độc lập ( trường hợp có tính trội hoàn toàn) đối với cơ thể có n cặp gen dị hợp phân li độc lập, khi AaBb Nn tự thụ F1 F2 Số kiểu Số kiểu Số loại Tỉ lệ kiểu Số loại Tỉ lệ kiểu Kiểu gen tổ hợp giao tử kiểu gen gen kiểu hình hình giao tử Lai 1 tính Aa 21 21 x 21 31(1:2:1)1 21 (3:1)1 Lai 2 tính AaBb 22 22 x 22 32 (1:2:1)2 22 (3:1)2 Lai 3 tính AaBbCc 23 23
Trang 16x 23 33 (1:2:1)3 23
(3:1)3 Lai n tính AaBbCc 2n 2n x 2n 3n (1:2:1)n 2n (3:1)n Tổng quát hơn, nếu một cây dị hợp về n cặp allen giao phấn với cây dị hợp về m cặp allen thì ta có: + Cây dị hợp về n cặp allen có 2n loạigiao tử + Cây dị hợp về m cặp allen có 2m loại giao tử Do đó => Tổng số hợp tử = 2n x 2m
= 2n+m k m 3 - Tỉ lệ cây có kiểu hình trội = 4 n m n m 1 1 1 - Tỉ lệ thể đồng hợp toàn trội =
* 2 2 2 n m n m 1 1 1 - Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn = * 2 2 2 Tìm số kiểu gen của một cơ thể:ϖ Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp
và m=n-k cặp gen đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức: n k A
Cn 2n k Cn 2 m m Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó n là số cặp gen k là số cặp gen dị hợp m là số cặp gen đồng hợp -9-
10 Phương pháp giải bài tập di truyền Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có baonhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra? A 64 B.16 C.256 D.32 Giải: C1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau: + Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có: AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra + Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có: AaBBCCDD AabbCCDD AaBBCCdd AabbCCdd AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại Lúc đó, số kiểu gen
có thể có của cơ thể mẹ là: 8 4 = 32 Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256 chọn đáp án
C C2: Áp dụng công thức tính: Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là: 4! A C4 21 1 21 4 2 8
4 1 !.1! Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 4! B C4 23 3 23 4 8 32 4 3 !.3! Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256 chọn đáp án C 1.3 Tìm kiểu gen của bố mẹ (dạng toán nghịch): 1.3.1 Kiểu gen tính riêng của từng loại tính trạng: Xét riêng kết quả đời con lai F1 của từng tính trạng 1.3.1.1 F1 đồng tính: + Nếu bố mẹ (P) có kiểu hình khác nhau thì F1 nghiệm đúng Định luật đồng tính của Menden => tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội
và thế hệ P đều thuần chủng: AA x aa - 10 -
11 Phương pháp giải bài tập di truyền + Nếu P cùng kiểu hình và F1 mang tính trạng trội thì 1 trong 2P có KG đồng hợp trội AA, P còn lại có thể là AA hoặc Aa + Nếu P không rõ kiểu hình và F1 mang tính trạng trội, thì 1 trong 2P là đồng hợp trội AA, P còn lại mang KG tùy ý: AA, Aa, aa 1.3.1.2 F1 phân tính: + F1 phân tính theo tỉ lệ 3:1 3 - F1 nghiệm đúng định luật phân tính của Menden => tính trạng là tính 4 1 trạng trội, là tính trạng lặn và P đều dị hợp Aa x Aa 4 - Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1:2:1 - Trong trường hợp gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2:1 + F1 phân tính theo tỉ lệ 1:1 F1 là kết quả đặc trưng của phép lai phân tích thể dị hợp => thì 1Pcó KG dị hợp Aa, P còn lại đồnghợp aa + F1 phân tính không rõ tỉ lệ: Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 là aa => P đềuchứa gen lặn a, phối hợp với kiểu hình của P suy ra KG của P 1.3.2 Kiểu gen tính chung củanhiều loại tính trạng: 1.3.2.1 Trong phép lai không phải là phép lai phân tích: Kết hợp kết quả về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau.¬ Ví dụ: Ở cà chua A: quả đỏ a: quả vàng B: quả tròn b: quả bầu dục Cho lai 2 cây cà chua chưa rõ KG và KH với nhau thì thu được F1 gồm: 3 đỏ- tròn, 3 đỏ-bầu dục, 1 vàng-tròn, 1 vàng-bầu dục Tìm KG 2 cây thuộc thế hệ
P Giải: + Xét chung từng cặp tính trạng: (3 3) Đỏ F1 gồm = 3 đỏ: 1 vàng (theo ĐL đồng tính) => P: Aa x Aa (1 1) Vàng (3 1) Tròn F1 gồm = 1 tròn : 1 bầu dục (lai phân tích dị hợp) (3 1) Bầu dục P: Bb x bb + Xét chung trong KG: Kết hợp kết quả về KG riêng của mỗi tính trạng ở trên, suy ra kiểu gen của P là AaBb x Aabb Từ tổ hợp giao tử ở đời con, biện luận suy ra số giao tử được tạo thành trong¬ phát sinh giao tử của cơ thể bố mẹ, để từ đó suy ra
Trang 17KG của cơ thể bố mẹ cần tìm Ví dụ1: Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho biết 2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Kiểu gen của cá thể cái là: A AaBb C.aaBb - 11 -
12 Phương pháp giải bài tập di truyền B.Aabb D.B và C đúng Giải: F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1 - Do đó số tổ hợp của F1 là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử - Mà cơ thể đực
dị hợp hai cặp gen (AaBb)=> cho 4 loại giao tử Suy ra cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử - Xét tất cả đáp án ở trên cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử chọn đáp án D Ví dụ 2: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb
C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb Giải: C1: Dựa vào sơ đồ lai để suy ra đáp án đúng Kiểu hình cây thấp quả trắng là kiểu hình do gen lặn quy định (theo quy ước) do đó kiểu gen của
nó là: aabb Xét lần lượt các phép lai cơ thể thể bố mẹ ở trên: Phép lai ở đáp án C và B đều không tạo ra cơ thể có KG là aabb Phép lai ở đáp án A và D tạo ra cơ thể có KG là aabb Xét đáp án A phép lai AaBb x Aabb sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là 18 Phép lai AaBb x AaBb ở đáp
án D sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là 116 => chọn đáp án D C2: Dựa vào tổ hợp giao tử của phéplai Cơ thể con thu được chiếm tỉ lệ 116 , từ đó , suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp Xét lần lượt các phép lai: Phép lai AaBb sẽ cho 22 loại giao tử Aabb sẽ cho 21 loại giao
tử => Số tổ hợp giao tử được tạo ra là 22 * 21 = 8 Tương tự: + AaBB x aaBb = 21 * 21 = 4
tổ hợp giao tử + Aabb x AaBB = 21 * 21 = 4 tổ hợp giao tử + AaBb x AaBb = 22 * 22 = 16
tổ hợp gaio tử => chọn đáp án D 1.3.2.2 Trong phép lai phân tích: Không xét riêng từng loạitính trạng mà phải dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra để suy ra KG của cá thể đó - 12 -
13 Phương pháp giải bài tập di truyền Ví dụ : Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho biết 2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái F 1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 Kiểu gen của cá thể cái sinh ra là: A AaBb C.aaBb B Aabb D.aabb Giải: F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 1:1:1:1 - Do đó số tổ hợp củaF1 là: 1 + 1 + 1 + 1= 4 tổ hợp giao tử - Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử Suy ra cơ thể cái sẽ cho 1 loại giao tử - Xét tất cả đáp án ở trên : + Đáp án A, cơ thể cái AaBb khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử + Cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử + Chỉ có đáp án D, cơ thể aabb khi giảm phân tạo
ra một loại giao tử => Chọn đáp án D 2 Tương tác giữa các gen không alen: Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa theo biến dạng của (3:1) 2 như sau: 2.1 Các kiểu tươngtác gen: 2.1.1 Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7 2.1.1.1 Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9:3:3:1 A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ: 9:3:3:1 2.1.1.2 Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9:6:1 A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb thuộc tỉ lệ 9:6:1 2.1.1.3 Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7 A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) thuộc tỉ lệ 9:7 2.1.2 Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 9:3:4; 12:3:1; 13:3 2.1.2.1 Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1 (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ 12:3:1 2.1.2.2 Tương tác át chế gen trội hình thành 2 KH: 13:3 (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB- thuộc tỉ lệ 13:3 2.1.2.3 Tương tác át chế gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4 A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb) thuộc tỉ lệ 9:3:4 2.1.3 Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 (A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A+a) n => Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới - 13 -
14 Phương pháp giải bài tập di truyền Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển 2.2 Dạng toán thuận: + Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con Ví dụ : Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của
Trang 18gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào? A tác động cộng gộp C Tác động ác chế B Trội không hoàn toàn D Tác động bổ trợ Giải: Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế => chọn đáp án:
C + Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt: 179 quả tròn : 28 quả dài Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào? A Tương tác át chế B Tương tác cộng gộp C Trội không hoàn toàn D Tương tác bổ trợ Giải: Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ => Chọn đáp án D Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó Ví dụ2: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng).F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật: A Phân li độc lập C.Trội không hoàn toàn B Tương tác gen D Liên kết gen Giải: Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1 Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản - 14 -
15 Phương pháp giải bài tập di truyền Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen Chọn đáp án B 2.3.Dạng toán nghịch: Thường dựa vào kết quả phân tính ở thế hệ lai
để suy ra số kiểu tổ hợp giao tử và số loại bố mẹ => số cặp gen tương tác Sau khi xác định được số cặp gen tương tác, đồng thời xác định được kiểu gen của bố mẹ và suy ra sơ đồ lai
có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ KG thuộc dạng nào, đối chiếu với kiểu hình của đề bài
để dự đoán kiểu tương tác Thường thì tổng tỉ lệ chẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tích của một số chẵn với một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trong quần thể Từ đó, suy ra số loại giao tử của bố mẹ +Khi lai F1 x F1 tạo ra F2
có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3, 9:3:4; 15:1 (16 = 4*4 => P giảm phân cho 4 loại giao tử) + Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1 (8 = 4*2 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử) + Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1 (4 = 4*1
=> một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử) Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Sự di truyền tính trạng trêntuân theo quy luật nào? Giải: Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng ( theo ĐL đồng tính của Menden) Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng
do gen lặn quy định nên hoa trắng chỉ cho 1 loại giao tử Trong khi đó F2= 3+1= 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), lúc đó KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb hoa đỏ hoa trắng F1: AaBb hoa đỏ F1 x Pt/c(hoa trắng): AaBb x aabb hoa
đỏ hoa trắng F2: 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ Ta đã xác định được ở trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng - 15 -
16 Phương pháp giải bài tập di truyền Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội
A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được
Trang 19tồn hoa màu đỏ Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là: A Aabb hoặc aaBb B Aabb hoặc AaBB
C aaBb hoặc AABb D AaBB hoặc AABb Giải: F2 phân tính cĩ tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng
= 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng cĩthể cĩ là một trong các kiểu gen sau: AAbb Aabb aaBB aaBb aabb Trong đĩ, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử Vậy chỉ cĩ KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp Do
đĩ cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F1 sẽ cĩ kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb => Chọn đáp án A Ví dụ 3: Lai 2 dịng bí thuần chủng quả trịn, thu được F1 tồn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả trịn : 28 quả dài Kiểu gen của bố
mẹ là: A Aabb x aaBB C AaBb x AaBb B AaBB x Aabb D AABB x aabb Giải: Xét F2 cĩ
271 quả dẹt : 179 quả trịn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả trịn : 1 quả dài =>F2 cĩ 9+6+1 =
16 tổ hợp = 4 giao tử * 4 giao tử Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen Quy ước: A-B- : quả dẹt A-bb và aaB-: quả trịn Aabb : quả dài Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB => chọn đáp án A Ví dụ 4: Ở Ngơ, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A1a1, A2a2, A3a3) quy định Mỗi gen lặn làm cho cây cao thêm 10cm, chiều cao cây thấp nhất 80cm Nếu F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình Ngơ cao 110cm Kiểu gen của P là: - 16 -
17 Phương pháp giải bài tập di truyền A A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3
B.A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3 C A1A1a2a2A3A3 x a1a1A2A2a3a3 D.1 trong 4 trường hợp nĩi trên Giải: Theo đề bài suy ra, cây cĩ chiều cao thấp nhất cĩ kiểu gen là đồng hợp trội A1A1A2A2A3A3 Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 10cm 110 = 80+10+10+10 Suy
ra F1 xuất hiện 3 gen lặn hay dị hợp tử về 3 cặp gen A1a1A2a2A3a3 Bây giờ, dựa vào dữ kiện đề bài cho: + Phép lai: A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3 => A1a1A2a2A3a3 + Phép lai: A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3 => A1a1A2a2A3a3 + Phép lai: A1A1a2a2A3A3 x a1a1A2A2a3a3 => A1a1A2a2A3a3 => chọn đáp án đúng là đáp án D 2.4.Tĩm lại: Khi xét
sự di truyền của 1 tính trạng, điều giúp chúng ta nhận biết tính trạng đĩ được di truyền theo quy luật tương tác của 2 gen khơng alen là: + Tính trạng đĩ được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của tỉ lệ này + Tính trạng đĩ được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3:3:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này + Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ KH 1:1:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này - 17 -
Nội dung Text: Đề tài : “ Phương pháp giải các bài tốn liên quan đến quy luật phân li độc lập Menđen ”
1 SỞ GD & ĐT ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT Y JÚT Đề tài : “ Phương pháp giải các bài tốn liên quan đến quy luật phân li độc lập Menđen ” Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cườmg Năm học : 2008 - 2009 1
2 Phần I : MỞ ĐẦU Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển tưduy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc vận dụng để giải các bài tốn trong sinh học cĩ vai trị rất lớn trong quá trình hình thành trong học sinh những phẩm chất
đĩ Hơn nữa với đặc thù của bộ mơn Sinh học thì phần lớn nội dung và thời lượng giành cho việc nghiên cứu về lí thuyết cịn việc vận dụng kiến thức đã được học để giải quyết những bài tốn trong sinh học cịn rất nhiều hạn chế Chính vĩ lẽ đĩ mà một bộ phận khơng ít học sinh đã bỏ qua kĩ năng này và gần như khơng biết vận dụng để giải quyết các bài tốn trong
Trang 20sinh học Trong khi đó thì trong các kì thi như tốt nghiệp, Đại hoc – Cao đẳng, THCN… thì phần bài tập không thể thiếu được Trong những năm gần đây với sự đổi mới trong hình thứcthi và đánh giá kết quả rèn luyện học tập của học sinh đã có sử dụng phương pháp trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, vì nó có nhiều ưu điểm + Xác suất đúng ngẫu nhiên thấp + Gây được hứng thú trong học tập của học sinh + Đánh giá được toàn diện các nội dung mà học sinh đã được học + Học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách nhanh chóng trong sách, trên mạng internet … Đối với phương pháp kiểm tra đánh giá này đòi hỏi các em cần trả lời nhanh và có tính xác cao, do đó các em cần phải chuẩn bị cho mình những kiến thức, khả năng suy luận logic và cách giải nhanh các bài tập để đem lại hiệu quả cao Qua những năm giảng dạy bộ môn Sinh Học, Tôi nhận thấy các em học sinh thường rất yếu khi vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài tập Từ thực tế trên Tôi mạnh dạn xây dựng phương pháp giải hữu ích “Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn sinh học phần đột biến số lượng nhiễm sắc thể ” 2
3 Do thời gian có hạn nên Tôi chỉ đi sâu giải quyết một số phần bài tập trong chương trình sinhhọc THPT có liên quan đến đề tài mà Tôi chọn Phần II: NỘI DUNG I.Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài: Qua giải pháp này tôi mong muốn giáo viên sẽ chủ động hơn khi hướng dẫn học sinh giải bài tập trắc nghiệm khách quan môn sinh học trong các tiết bài tập, ôn tập, phụ đạo, ngoại khoá sinh học ….Còn đối với học sinh giải pháp này sẽ giúp đỡ các em rất nhiều trong việc trang bị cho mình một số phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm Từ đó các em không những phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn cũng như chuẩn bị tốt cho các kì thi tốt nghiệp, Đại học, Cao đẳng sắp tới II Các giải pháp cụ thể:1.Đối với giáo viên: Phải hệ thống hoá kiến thức trọng tâm của chương trình một cách logic
và khái quát nhất Nắm vững các phương pháp suy luận cũng như phương pháp giải bài tập, xây dựng được hệ thống phương pháp đơn giản, đa dạng, hiệu quả Tận dụng mọi thời gian
để có thể hướng dẫn giải được lượng bài tập nhiều nhất Luôn quan tâm và có biện pháp giúp
đỡ các em học sinh yếu, kém, không ngừng sáng tạo gây hứng thú đối với học khá, giỏi 2.Đối với học sinh: Phải tích cực rèn luyện kĩ năng, hệ thống hoá kiến thức sau mmỗi bài, mỗi chương Tích cực rèn luyện cho bản thân khả năng tự học, tự đánh giá, tích cực làm các bài tập vận dụng ở trên lớp cũng như ở nhà III.Phương pháp vận dụng cụ thể: DẠNG TOÁN
VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Ở THỂ LỆCH BỘI (DỊ BỘI) 1.Kiến thức cần nhớ : a) các dạng đột biến thể lệch bội (dị bội) 3
4 Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng Các dạng: thể không (2n – 2) Thể một (2n – 1) Thể một kép (2n – 1 – 1) Thể ba (2n + 1) Thể bốn (2n + 2) Thể bốn kép (2n + 2 + 2) … b)cơ chế phát sinh Trong giảm phân sự không phân li của một hay một số cặp NST tạo ra các giao tử thừa hay thiếu 1 hặc vài NST, trong thụ tinh các giao tử này kết hợp với giao tử các thể lệch bội Có thể xảy ra ở NST thường hoặc xảy
ra ở NSTgiới◊bình thường tính c)cơ chế phát sinh giao tử dẫn đến đột biến lệch bội * Trường hợp xảy ra trên 1 cặp NST thường (Aa) - Giảm phân bình thường Aa ◊ AAaa (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I AA aa Lần phân bào II A A a a (n) (n) (n) (n) loại giao tử (n) là A và
a.◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử 2n - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm I) Aa ◊ AAaa (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I AAaa O Lần phân bào II Aa Aa O
O (n+1) (n+1) (n-1) (n-1) 4
5 2 loại giao tử là : (n+1) và (n-1)◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử 2n - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm II) Aa ◊ AAaa hoặc Aa ◊ AAaa (2n) tự nhân đôi (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I AA aa Lần phân bào I AA aa Lần phân bào II AA O a a Lần phân bào II A A aa O (n+1) (n-1) (n) (n) (n) (n) (n+1) (n-1) 3 loại giao tử là : (n) , (n+1) , (n -1).◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử (2n) *Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính XX ( đa
số loài, con cái có cặp NST giới tính là XX) - Giảm phân bình thường XX ◊ XXXX (2n) tự
Trang 21nhân đôi Lần phân bào I XX XX Lần phân bào II X X X X (n) (n) (n) (n) 1 loại trứng X (n)◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử 2n - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm I) XX ◊ XXXX (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I XXXX O 5
6 Lần phân bào II XX XX O O (n+1) (n+1) (n-1) (n-1) 1◊Kết quả : 1 tế bào trứng 2n trong 2 loại trứng là : XX(n+1) và O(n-1) - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm II) XX ◊ XXXX (2n) tự nhân đôi phân bào I XX XX Lần phân bào II XX O X X(n+1) (n-1) (n) (n) 1 trong 3 loại trứng là : X(n) , XX(n+1) , O(n -◊Kết quả : 1 tế bào sinh trứng (2n) 1) *Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính XY( đa số loài, con đực có cặp NST giới tính là XY) - Giảm phân bình thường XY ◊ XXYY (2n) tự nhân đôi Lần phân bào
I XX YY Lần phân bào II X X Y Y (n) (n) (n) (n) 2 loại tinh trùng là : X(n) và Y(n)◊Kết quả : 1 tế bào sinh tinh 2n - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm I) XY ◊ XXYY (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I XXYY O Lần phân bào II XY XY O
O 6
7 (n+1) (n+1) (n-1) (n-1) 2 loại tinh trùng là : XY(n+1) và O(n-1)◊Kết quả : 1 tế bào sinh tinh 2n - Giảm phân bất thường (không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm II) XY ◊ XXYY hoặc
XY ◊ XXYY (2n) tự nhân đôi (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I XX YY Lần phân bào I XX
YY Lần phân bào II XX O Y Y Lần phân bào II X X YY O (n+1) (n-1) (n) (n) (n) (n) (n+1) (n-1) Kết quả : 1 tế bào sinh tinh (2n) Kết quả : 1 tế bào sinh tinh (2n) 3 loại tinh trùng là : Y(n) , XX(n+1) ,◊ 3 loại tinh trùng là : X(n) , XY(n+1)◊ O(n - 1) O(n – 1) Lưu ý : - Trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào I, hoặc lần phân bào II, hoặc cả 2 lần phân bào - Trường hợp xác định tỷ lệ các loại giao tử của thể dị bội (2n+1)ta dựa trên nguyên tắc: Dạng dị bội (2n+1) giảm phân cho 2 loại giao tử là (n+1) và giao tử (n) có thể thụ tinh được Phương pháp xác định nhanh là dùng sơ đồ tam giác + Các loại giao tử và tỷ
lệ mỗi loại giao tử : Ta sử dụng sơ đồ tam giác, đối với cây có kiểu gen (2n+1) sẽ vừa cho giao tử (n+1) vừa cho giao tử (n) Ta dựa vào cơ chế phát sinh giao tử và quá trình xảy ra độtbiết ở lần phân bào nào đê xác định cho chính xác các loại giao tử + Các loại kiểu gen thường gặp (2n+1) : AAA, AAa, Aaa, aaa… A Ví dụ : đối với kiểu gen AAa A a Giao tử (n+1) : 1/6AA, 2/6Aa 7
8 Giao tử (n) : 2/6A, 1/6a Ta có bảng tóm tắt sau : Kiểu gen Giao tử (n+1) Giao tử (n) AAA 3/6AA hay ½ AA 3/6 A hay ½ A AAa 1/6AA, 2/6Aa 2/6A, 1/6a Aaa 2/6Aa, 1/6aa 1/6A, 2/6a aaa 3/6aa hay 1/2aa 3/6 a hay ½ a 2.Vận dụng Bài 1 : Ở một loài thực vật (Ngô) có 2n = 20, hãy dự đoán số lượng NST ở + thể một kép A 19 B 21 C 22 D 18 + thể không A 19 B
21 C 22 D 18 + thể bốn A 19 B 21 C 22 D 18 + thể một A 19 B 21 C 22 D 18 + thể ba
A 19 B 20 C 21 D 22 + thể bốn kép A 22 B 24 C 25 D 26 - phương pháp : Học sinh cần phải nhớ được dạng tổng quát của mỗi dạng đột biến lệch bội để vận dụng tính số lượng nhiễm sắc thể có trong các thể đột biến Bài 2 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn (thể ba) có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là A.12 B.24 C.36 D.48 -phương pháp : Để tính được số loại thể lệch bội (thể ba) có thể có tối đa trong quần số cặp NST tương đồng◊thể của loài thì dựa vào bộ NST lưỡng bội của loài (2n) có thể suy ra số loại thể lệch bội (thể ba) tối
đa có thể có chính bằng số cặp NST◊ đáp án là 12 loại◊của loài 8
9 Bài 3 : Một cơ thể có tế bào chứa bộ NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao
tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là : A.XAXA, XaXa, XA, Xa, O B.XAXA, XAXa, XA,
Xa, O C.XAXa, XaXa, XA, Xa, O D.XAXa, O, XA, XAXA - phương pháp : vì tế bào có bộ NST giới tính XAXa có 1 cặp gen dị hợp liên kết với giới tính, nên ta dựa theo trường hợp
cơ chế phát sinh thể lệch bội ở cặp NST giới tính dạng XY. > đáp án là : A.XAXA, XaXa,
XA, Xa, O Bài 4 : Ở đậu gen A trội hoàn toàn quy định tính trạng hạt màu nâu so với gen a
Trang 22quy định tính trạng hạt màu trắng Cây đậu mang đột biến dị bội (2n+1)giảm phân cho giao
tử có loại chứa 2 NST, có loại chỉ mang 1 NST chứa gen như trên Cây đậu dị hợp 2n giảm phân bình thường Thì tỉ lệ kiểu gen ở F1 trong phép lai sau đây : P Aaa x Aa là : A.1/12AA, 3/12Aa,3/12Aaa, 2/12AAa, 1/12aaa, 2/12aa B.1/12AA, 1/12Aa, 3/12Aaa, 2/9Aaa, 1/12aaa, 2/12aa C.1/9AA, 3/10Aa, 3/12Aaa, 2/7Aaa, 1/12aaa, 2/12aa D.1/9AA, 3/12Aa, 3/12Aaa, 2/7Aaa, 1/12aaa, 2/12aa - phương pháp : học sinh phải viết giao tử của các cây bố, mẹ và tỷ
lệ mỗi loại giao tử là bao nhiêu.Cách viết dựa theo bảng hướng dẫn ở trên và dùng sơ đồ hình tam đáp◊giác.Sau đó dùng cách lập tổ hợp theo khung pennet thì sẽ tìm được kết quả
án là A.1/12AA, 3/12Aa,3/12Aaa, 2/12AAa, 1/12aaa, 2/12aa Bài 5 : Ở một loài thức vật, genquy định màu hạt có 3 alen theo thứ tự gen T trội so với t, gen t trội so với gen t1 Do đột biến lệch bội đã tạo ra cơ thể lai F1 có kiểu gen Ttt1.Khi cơ thể này phát sinh giao tử, nếu không có hiện tượng đột biến thì tỷ lệ mỗi loại giao tử bằng bao nhiêu? A.1/6Tt, 1/6Tt1, 1/6tt1,1/6t, 1/6t, 1/6t1 C.1/6Tt, 2/6tt1, 2/6T, 1/6t B.1/6Tt, 4/6Tt1, 1/6tt1,O D.1/6Tt, 1/6tt1, 1/6T, 1/6t, O,1/6t1 -phương pháp : ta dùng sơ đồ hình tam giác T Giao tử (n+1) : 1/6Tt, 1/6Tt1, 1/6tt1 Giao tử (n) : 1/6T, 1/6t, 1/6t1 t t1 9
10 Vậy đáp án là A.1/6Tt, 1/6Tt1, 1/6tt1,1/6t, 1/6t, 1/6t1 Bài 6 : Noãn bình thường của một loài cây hạt kín có 12 nhiễm sắc thể đơn Hợp tử chính ở noãn đã thụ tinh của loài này, người ta đếm được 28 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi Bộ nhiễm sắc thể của hợp tử
đó thuộc dạng đột biến nào sau đây? A 2n + 1 B 2n + 1 + 1 C 2n + 2 D 2n + 2 + 2 -
phương pháp : noãn bình thường của một loài cây có 12 NST, hợp tử đã đựơc thụ tinh sẽ có
24 NST Nhưng người ta đếm thấy có 28 NST vậy đã thừa 4 NST Dựa vào đây là dạng đột biến thể bốn nhiễm kép (2n + 2 + 2).◊đáp án Vậy đáp án là D.2n + 2 + 2 Bài 7 : Ở đậu gen Atrội hoàn toàn quy định tính trạng hạt màu nâu so với gen a quy định tính trạng hạt màu trắng Cây đậu mang đột biến dị bội (2n+1) giảm phân cho giao tử có loại chứa 2 NST, có loại chỉ mang 1 NST chứa gen như trên Cây đậu dị hợp 2n giảm phân bình thường Thì tỉ lệ kiểu hình ở F1 trong phép lai sau đây : P Aaa x Aa là Tương tự Bài 8 : Ở một loài thức vật, gen quy định màu hạt có 3 alen theo thứ tự gen T trội so với t, gen t trội so với gen t1 Do độtbiến lệch bội dã tạo ra cơ thể lai F1 có kiểu gen Ttt1 Cho F1 này tự thụ phấn thì tỷ lệ phân likiểu gen ở F2 như thế nào ? Tương tự 1
11 DẠNG TOÁN VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Ở THỂ ĐA BỘI 1.Kiến thứccần nhớ : - Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n Trong dó có 3n, 5n, 7n,…gọi là thể đa bội lẻ, còn 4n, 6n, 8n, …gọi là thể đa bội chẵn a)Các dạng thể đa bội : + Thể tự đa bội +Thể dị đa bội b)Cơ chế phát sinh : Thể tự đa bội Thể dị đa bội 1
12 -Thể tự tam bội (3n) được tạo ra do sự -Loại đột biến này được phát sinh ở các kết hợp của giao tử (n) với giao tử lưỡng con lai khác loài, con lai thường bất bội (2n) thụ(không có khả năng sinh sản) Nếu -Thể tự tứ bội (4n) được tạo ra do sự kết ở con lai xảy ra đột biến đa bội làm hợp của giao tử lưỡng bội (2n) với giao tăng gấp đôi số lượng NST của 2 loài tử lưỡng bội (2n).Hoặc trong lần nguyên khác nhau thì sẽ tạo ra cơ thể dị da bội phân đầu tiên của hợp
tử tất các cặp NST (còn được gọi là thể song nhị bội) không phân li cũng tạo nên thể tứ bội Loài A Loài A Loài A loài A Loài A Loài B AA AA AA AA AA BB A AA giao tử AA AA A
AB B (n) (2n) (2n) (2n) Con lai 2n bất thụ Thể tam bội (AAA) Thể tứ bội AB AABB AB (AAAA) Thể dị đa bội( song dị bội ) hữu thụ c)cơ chế phát sinh giao tử dẫn đến đột biến đa bội * Xét tế bào 2n kí hiệu bộ NST là Aa - Giảm phân bình thường Aa ◊ AAaa (2n kép) (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I (n kép ) AA aa (n kép) Lần phân bào II A A a a (n đơn) (n đơn) (n đơn) (n đơn) 1 loại giao tử (n)◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử 2n - Giảm phân bất thường(không phân li ở lần phân bào giảm nhiễm I) Aa ◊ AAaa (2n kép) 1
Trang 2313 (2n) tự nhân đôi Lần phân bào I (2n kép ) AAaa O (không mang NST) Lần phân bào II Aa
Aa (2n đơn) ( 2n đơn) 1 loại giao tử là : Aa(2n)◊Kết quả : 1 tế bào sinh giao tử 2n Lưu ý : - Thể tam bội (3n) giảm phân tạo 2 loại giao tư là (2n) và (n) Phương pháp xác định nhanh nhất là dùng sơ đồ hình tam giác + Các loại kiểu gen thường gặp của cơ thể 3n là : AAA, AAa, Aaa, aaa… A Ví dụ : Đối với kiểu gen AAa Giao tử 2n : 1/6AA, 2/6Aa A a Giao tử n :2/6A, 1/6a Ta có bảng tóm tắt sau : Kiểu gen Giao tử (2n) Giao tử (n) AAA 3/6AA hay ½ AA3/6 A hay ½ A AAa 1/6AA, 2/6Aa 2/6A, 1/6a Aaa 2/6Aa, 1/6aa 1/6A, 2/6a aaa 3/6aa hay 1/2aa 3/6 a hay ½ a - Thể tứ bội (4n): giảm phân tạo giao tử 2n mới có khă năng sống và thụ tinh Vậy phương pháp nhanh nhất là dùng sơ đồ hình chữ nhật + Các kiểu gen của cơ thể 4n thường gặp : AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa Ví dụ : đối với kiểu gen AAaa A A Giao
tử 2n : 1/6AA, 4/6Aa,1/6aa a a Ta có bảng tóm tắt sau : Kiểu gen Tỷ lệ các loại giao tử AAAA AA AAAa 3/6AA, 3/6Aa hay 1/2AA, 1/2Aa AAaa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa Aaaa 3/6Aa, 36/ aa hay ½ Aa, ½ aa aaaa aa 1
14 d)Các dạng bài tập liên quan : yêu cầu xác định tỷ lệ phân li kiểu gen ở thế◊* Cho biết kiểu gen của phép lai hệ sau các cây lai cũng (4n).Có các trường hợp chú ý sau◊- Nếu cây (4n) lai với cây (4n) đây Ví dụ : Tỷ lệ phâ li KG là : 1 : 8 : 18 : 8 : 1 tức là có 36 tổ hợp◊+ AAaa
x AAaa (1/36AAAA: 8/36AAAa: 18/36AAaa: 8/36Aaaa: 1/36aaaa) Tỷ lệ phân li kiểu gen
là : 1 : 5 : 5 : 1 tức là có 12 tổ hợp◊+ AAaa x Aaaa (1/12AAAa: 5/12 AAaa: 5/12Aaaa: 1/12aaaa) cho các cây lai (3n).Có các trường hợp chú ý sau◊- Nếu cây (4n) lai với cây (2n) đây Ví dụ : Tỷ lệ phân li kiểu gen là : 1 : 5 : 5 : 1 tức là có 12 tổ hợp◊+ AAaa x Aa
(1/12AAA: 5/12 AAa: 5/12Aaa: 1/12aaa) yêu cầu xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế◊* Cho biết kiểu gen của phép lai hệ sau.Có các trường hợp chú ý sau đây Ví dụ : Tỷ lệ phân
li kiểu hình là : 35 trội : 1 lặn◊+AAaa x AAaa Tỷ lệ phân li kiểu hình là : 12 trội : 1
lặn◊+AAaa x Aaaa Tỷ lệ phân li kiểu hình là : 12 trội : 1 lặn◊+AAaa x Aa Tỷ lệ phân li kiểu hình là : 3 trội : 1 lặn◊+ Aa x Aa yêu cầu xác định kiểu gen của◊* Cho biết tỷ lệ phân likiểu hình ở đời con lai cặp bố, mẹ đem lai Trường hợp này phương pháp là thì hoàn toàn ngược lại so với dạng biết kiểu gen của phép lai đi tìm tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời sau 2.Vận dụng : Bài 1 : Nếu thế hệ F tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân,thụ 1 tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F sẽ là: 2 1
15 A 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18 AAaa : 1 AAAA B 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa C 1 AAAA : 8 AAa : 18 AAAa : 8Aaaa : 1aaaa D 1aaaa : 18 AAaa : 8 AAa : 8Aaaa :
1 AAAA - phương pháp : Vì đây là phép lai giữa 2 cây tứ bội đều có kiểu gen dị hợp AAaa với tỷ lệ phân li◊nhau, nên cây này sẽ phát sinh cho 6 loại giao tử và tạo được 36 tổ hợp kiểugen là 1: 8 : 18 : 8 : 1 (AAAA: AAAa : AAaa: Aaaa : aaaa) Vậy chọn đáp án B.1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaaa : 1aaaa Bài 2 : Ở cà chua gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Cho hai thứ cà chua tứ bội quả đỏ giao phấn với nhau thu được F1 có sự phân li về kiều hình theo tỷ lệ 11 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.Biết không có đột biến xảy ra Sơ đồ lai cho kết quả phù hợp với phép lai trên là : A.AAaa x AAaa B.AAaa x Aaaa C.AAAa x Aaaa D.AAaa x aaaa - phương pháp : dựa theo phương pháp suy luận ở dạng toán từ tỷ lệ phân li kiểu kiểu gen của bố, mẹ cần tìm Trong trường hợp này tỷ lệ 11 : 1◊hình ở đời con tương đương 12 tổ hợp, ta dựa vào phương án trả lời thì đáp án là B.AAaa x Aaaa Bài 3 : Cho 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với nhau , kết quả thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau là (Biết không có quá trình đột biến xảy ra và các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n) A 11 đỏ : 1 trắng B 35 đỏ : 1 trắng
C 3 đỏ : 1 trắng D 1Đỏ : 1 trắng -phương pháp : Cây tứ bội AAaa cho 6 loại giao tử với tỷ
lệ : 1/6AA: 4/6Aa :1/6aa Tỷ lệ phân li kiểu hình là 35 trội : 1 lặn.◊Khi tự thụ phấn sẽ tạo ra
36 tổ hợp Vậy dáp án là B.35 đỏ : 1 trắng Bài 4 : Cho 2 cây tứ bội có kiểu gen Aaaa giao phấn với nhau , kết quả thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau là (Biết không có quá
Trang 24trình đột biến xảy ra và các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n) A 11 đỏ : 1 trắng B 35
đỏ : 1 trắng C 3 đỏ : 1 trắng D 1Đỏ : 1 trắng -phương pháp : Cây tứ bội Aaaa cho 2 loại giao
tử với tỷ lệ : 1/2Aa : 1/2aa Khi tự Tỷ lệ phân li kiểu hình là 3 trội : 1 lặn.◊thụ phấn sẽ tạo ra
4 tổ hợp Vậy dáp án là C.3 đỏ : 1 trắng Bài 5 : Cho 2 cây cĩ KG AAaa và AAAa giao phấn với nhau , kết quả thu được tỉ lệ KG là A 1AAAA : 5AAAa : 5AAaa : 1aaaa B 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa 1
16 C 3AAAA : 15AAAa : 15AAaa : 3Aaaa D 1AAAA : 2AAAa : 4AAaa : 2Aaaa : 1aaaa - phương pháp : Cây cĩ kiểu gen AAaa khi giảm phân cho 6 loại giao tử cịn cây cĩ tạo ra 12
tổ hợp (1 : 5 : 5 : 1 ).Và◊kiểu gen AAAa giảm phân cho 2 loại giao tử khơng thể tạo cây cĩ kiểu gen aaaa ở đời con được Vậy đáp án đúng là C.3AAAA : 15AAAa : 15AAaa : 3Aaaa Bài 6 : Cho 2 cây cĩ KG AAaa và Aa giao phấn với nhau , kết quả thu được tỉ lệ KG là A 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa B 1AAAA : 8AAAa : 18 AAaa : 8aaaa: 1aaaa C 1AAA : 8AAa: 8Aaa : 1aaa D 1AAAA : 2AAAa : 4AAaa : 2Aaaa : 1aaaa đáp áp là A.1AAA : 5AAa : 5Aaa ; 1aaa◊-phương pháp : tương tự suy luận như trên Bài 7 : Cho 2 cây cĩ KG AAa và AAa giao phấn với nhau , kết quả thu được tỉ lệ KH là A 11 đỏ : 1 trắng B 35 đỏ : 1 trắng
C 3 đỏ : 1 trắng D 100% Đỏ đáp án là B.35 đỏ : 1 trắng◊- phương pháp : suy luận tương tự Phần IV : KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Thực tế giảng dạy tơi nhận thấy phương pháp mà tơi đưa
ra đã đạt hiệu quả rất tốt Học sinh cảm thấy tự tin hơn, kích thích được hứng thú trong việc vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài tập trong quá trình học tập của học sinh trong khi làm bài tập trắc nghiệm đặc biệt là những vấn đề mà tơi đã giới thiệu trong đề tài của tơi Phần V : KẾT LUẬN Tuy đề tài tơi nghiên cứu mới chỉ áp dụng được trên một phần rất nhỏ của sinh học nhưng do thời gian cĩ hạn nên tơi chưa cĩ thời gian để mở rộng đềtài của mình Hy vọng rằng trong thời gian tới tơi sẽ hồn thiện đề tài của mình và ngày một
mở rộng hơn để cĩ thể hồn thiện các phương pháp giải 1
17 nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm trong sinh học trên tất cả các vấn đề và nội dung được nghiên cứu trong chương trình học THPT nhằm mục đích kích thích được hứng thú và sự say
mê trong học tập bộ mơn, đồng thời học sinh biết vận dụng các kiến thức đã được học để giảiquyết các bài tập cĩ liên quan Trên đây là đề tài mà tơi nghiên cứu và trình bày đến quý thầy, cơ giáo đồng nghiệp trong tổ bộ mơn Rất mong sự gĩp ý chân thành của quý thầy, cơ
để tơi cĩ thể hồn thiện đề tài của mình ngày một tốt hơn và mở rộng hơn trong thời gian tới
1
18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Phương pháp giải nhanh các bài tốn sinh học tác giải Trần Dũng Hà NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2.Phương pháp giải bài tập sinh học tác giả Nguyễn Văn Sang NXB Đà Nẵng 3.Bài tập nâng cao hố sinh tác giả Trần Văn Minh – Lê Thị Kim Dung NXB Thanh Niên 4.Mạng internet :violet.vn 1
Nội dung Text: Đề tài : “ Phương pháp giải các bài tốn liên quan đến quy luật phân li độc lập Menđen ”
1 SỞ GD & ĐT ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT Y JÚT Đề tài : “ Phương pháp giải các bài tốn liên quan đến quy luật phân li độc lập Menđen ” Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cườmg Năm học : 2008 - 2009 1
2 Phần I : MỞ ĐẦU Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển tưduy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc vận dụng để giải các bài tốn trong sinh học cĩ vai trị rất lớn trong quá trình hình thành trong học sinh những phẩm chất