1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học 9

23 599 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 217,5 KB
File đính kèm Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học 9.rar (35 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm môn Sinh học 9 với đề taifkinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải bài tập quy luật di truyền trong môn sinh học 9 viết theo cấu trúc, yêu cầu của 1 sáng kiến, các mục rõ ràng, có sự lô gic, nội dung sáng kiến phù hợp, dễ áp dụng rộng rãi cho các GV dạy môn sinh học.

Trang 1

PHẦN MỘT: THÔNG TIN TÁC GIẢ VIẾT KINH NGHIỆM

- Họ và tên tác giả viết kinh nghiệm:

- Ngày tháng năm sinh:

- Chức vụ, đơn vị công tác:

- Trình độ chuyên môn:

- Đề nghị xét công nhận kinh nghiệm: Cấp cơ sở

- Lĩnh vực áp dụng: Giáo dục đào tạo

- Tên kinh nghiệm: Kinh nghiệm hướng dẫn HS giải bài tập quy luật di truyền

trong môn sinh học 9.

Trang 2

PHẦN HAI: NỘI DUNG KINH NGHIỆM

Chương I Những vấn đề chung

1 Khái quát đặc điểm tình hình cơ quan, đơn vị

Trường THCS nằm trên địa bàn thôn

Trường được thành lập từ năm 9, đến nay( năm học 2016 - 2017) nhàtrường đã có bề dày truyền thống dạy và học Năm học 2016-2017, trường trunghọc cơ sở có lớp với tổng số học sinh và cán bộ giáoviên, nhân viên Các đồng chí cán bộ giáo viên, nhân viên của trường đều có trình

độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, nên thuận lợi cho công tác giảng dạy,công việc lao động chủ yếu theo nghề nông nên điều kiện kinh tế còn rất nhiều khókhăn, địa bàn còn nhiều phức tạp về vấn đề xã hội, cũng gây ảnh hưởng đến hiệuquả giảng dạy của nhà trường

Vượt qua những khó khăn ở trên, trong những năm gần đây, nhà trườngđang có những bước tiến nhiều khởi sắc: trong hai năm học 2011-2012 và 2012-

2013 trường đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến xuất sắc Năm học

2013-2014 trường đạt tập thể lao động tiên tiến Có được những thành tích đó là do nhàtrường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Đảng ủy,chínhquyền địa phương, phòng Giáo dục và đào tạo , của Chi bộ nhà trường

1.1 Thuận lợi:

- Ban giám hiệu trường THCS ., và các tổ chức đoàn thể trong nhàtrường luôn quan tâm, động viên các giáo viên giảng dạy nêu cao tinh thần tự giác,tích cực khắc phục khó khăn về phương tiện, cơ sở vật chất để phấn đấu dạy tốt

- Nhà gần trường, tuổi nghề còn trẻ nên có nhiều nhiệt huyết với nghề Đối với bảnthân, là một giáo viên đã qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học

nhất là ở lớp 8 và lớp 9 và đặc biệt đã tham gia bồi dưỡng HS giỏi nhiều năm liềnnên kinh nghiệm giảng dạy ngày càng được nâng cao

- Nhà trường cũng đã trang bị thêm cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạynhư: máy chiếu, máy tính xách tay…

- Đa số học sinh chăm ngoan, ham học hỏi có ý thức phấn đấu trong học tập

- Chương trình sinh học 9 có 1 số tiết bài tập nên có thời gian cho học sinh ôn lạicác cách giải đã được học trên lớp

1.2 Khó khăn:

- Kiến thức môn sinh học 9 trong học kì I rất khó và trừu tượng, học sinh rất khóhình dung ra kiến thức mình cần nắm được

Trang 3

- Thời lượng dành cho các tiết chữa bài tập quá ít, nên học sinh không có đủ thờigian để rèn luyện thêm kĩ năng giải bài tập.

- Số lượng các bài tập quy luật di truyền trong sách giáo khoa rất ít nên học sinhkhông có thời gian rèn luyện thành thạo kĩ năng giải bài tập

- Một số em khả năng học toán rất kém nên không biết cách vận dụng các bướcgiải bài tập quy luật di truyền nên kết quả học tập kém

- Còn một bộ phận nhỏ giáo viên còn ngại nghiên cứu tài liệu, trung thành với sáchgiáo khoa, chỉ tham khảo sách giáo viên nên trong những bài lí thuyết về quy luật

di truyền không đưa ra các bước giải chung làm học sinh khi đến tiết bài tập khôngbiết cách làm

2 Lý do chọn kinh nghiệm

Hiện nay chất lượng giáo dục là vấn đề được toàn xã hội quan tâm Và đểnâng cao chất lượng giáo dục thì đòi hỏi người giáo viên cần phải lựa chọn phươngpháp dạy học thích hợp giúp học sinh dễ hiểu bài từ đó chất lượng học tập của các

em ngày càng nâng lên

Mặt khác kiến thức môn sinh học 9 về quy luật di truyền rất khó, nếu chỉtruyền tải nội dung lí thuyết y hệt như trong sách giáo khoa mà không đưa raphương hướng giải bài tập thì đa số học sinh không biết cách làm bài tập

Chính vì những lý do ở trên nên tôi thấy việc hướng dẫn cho học sinh biếtcách giải bài tập quy luật di truyền là hết sức cần thiết, đặc biệt là những học sinhthi học sinh giỏi môn sinh học, cho nên tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và viết nênkinh nghiệm hướng dẫn HS giải bài tập quy luật di truyền trong môn sinh học 9

3 Mục đích của kinh nghiệm

Giúp cho các giáo viên dạy môn sinh học 9, và các GV tham gia bồi dưỡnghọc sinh giỏi môn sinh học biết cách hướng dẫn học sinh các bước giải bài tập quyluật di truyền Đồng thời giúp cho các em học sinh biết cách giải các bài tập quyluật di truyền một cách thành thạo, từ đó gây hứng thú, yêu thích môn học cho các

em, giúp các em đạt kết quả cao trong học tập, trong các kì thi học sinh giỏi cấptrường, cấp huyện, cấp tỉnh

4 Phương pháp nghiên cứu viết kinh nghiệm

Bản thân tôi được tham gia trực tiếp giảng dạy môn sinh học , trong quátrình nghiên cứu viết kinh nghiệm tôi đã phối hợp nhiều phương pháp trong giảng

Trang 4

dạy như: Phương pháp quan sát, điều tra, thu thập thông tin, phân tích, gợi mở, dẫndắt có đối chiếu, thực nghiệm so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học, tự rút kinhnghiệm cho bản thân qua từng năm, có điều chỉnh cho phù hợp với các đối tượng.

5 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý liên quan đến kinh nghiệm

a Cơ sở khoa học

Sinh học là ngành khoa học thực nghiệm Các kiến thức sinh học cần đượchình thành theo phương pháp quan sát và thí nghiệm Tuy nhiên chương trình sinhhọc 9 mang tính khái quát, trừu tượng khá cao, cho nên cần phải hướng dẫn họcsinh phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập

Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn của toàn xãhội Môn sinh học góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiêncứu khoa học, giải thích được các hiện tượng thực tế trong cuộc sống hay trong laođộng sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội

b Cơ sở pháp lí:

Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09- 12-2000của Quốc Hội khóa

X và chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11-6-2001 cuả Thủ tướng Chính phủ về đổimới giáo dục phổ thông.Trong Luật Giáo Dục 2005 (Điều 5) có qui định: “Phươngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực; tự giác; chủ động; tư duy sáng tạo củangười học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học; khả năng thực hành; lòng say

mê học tập và ý chí vươn lên”.Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèmtheo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh; phù hợp đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điềukiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợptác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; kỹ năng sống tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”

Trong dạy học nóichung và trong dạy học sinh học 9 nói riêng, bài tập cóvai trò định hướng hoạt động tư duy của học sinh, giúp học sinh phát huy tính tíchcực, năng lực chủ động sáng tạo trong học tập Đặc biệt ở những nội dung kiếnthức có nhiều mối quan hệ thì việc giải bài tập có thể giúp học sinh mở rộng đượckiến thức Vì vậy kỹ năng giải bài tập có một vai trò rất quan trong trong biện pháp

tổ chức hoạt động học tập cho học sinh hiện nay Học sinh có kỹ năng giải bài tập

sẽ rất thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động nhận thức và củng cố mở rộng kiếnthức Thực tế ở một số môn học khoa học tự nhiên như : Toán, Vật lý, Hóa học…

Trang 5

việc hình thành kỹ năng giải bài tập là một việc làm thường xuyên và không thểthiếu được

Chương II Nội dung

1 Thực trạng của kinh nghiệm

a) Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Qua nhiều năm dạy học môn sinh học khối 9 ở trường THCS An Thịnh và

đi dự giờ các tiết giảng của giáo viên trường khác môn sinh học 9 phần quy luật ditruyền, tôi thấy một số thực trạng như sau:

- Nhiều giáo viên trong quá trình giảng các tiết lí thuyết chỉ giảng hết nội dungtrong sách giáo khoa, không biết chắt lọc những kiến thức học sinh cần phải nắmvững giúp cho việc giải bài tập sau này, mà kiến thức của môn sinh học 9 rất khó

và trừu tượng, trình bày trong sách giáo khoa dài dòng, gây khó hiểu cho học sinh.Nếu như kiến thức sinh học lớp 6,7,8 học sinh chỉ cần đọc sách giáo khoa là có thể

tự nêu được các nội dung chính của bài vì các mục rất rõ ràng, thì sang nội dungkiến thức môn sinh học 9 phần quy luật di truyền học sinh khó có thể hiểu đượcnội dung kiến thức mình cần phải nắm được qua tiết giảng

- Một số giáo viên không hướng dẫn phương pháp giải bài tập theo các bước,không giúp học sinh biết cách nhận diện dạng bài toán thuận hay bài toán ngược,không định hướng cho học sinh biết một số công thức, dẫn đến rất nhiều học sinhkhông biết giải bài tập quy luật di truyền, chỉ trông chờ cô giáo trình bày lời giải đểchép

- Còn một số học sinh lười nghiên cứu bài, trong lớp không chú ý nghe giảng, kiếnthức môn toán còn kém cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng giải bài tập quy luật

Trang 6

Trong các giờ lên lớp khi dạy các bài về quy luật di truyền tôi đã hướng dẫncho học sinh có thể nhắc lại ngay các kiến thức trọng tâm cần thiết có liên quanđến việc giải bài tập, vào thời gian cuối mỗi tiết học trong phần củng cố tôi hướngdẫn cho học sinh các bước giải tổng quát qua ví dụ cụ thể, sau đó ra bài tập về nhà

để học sinh vận dụng làm thành thạo

- Ưu điểm của kinh nghiệm:

+ Kinh nghiệm dễ áp dụng cho giáo viên và học sinh

+ Giáo viên cảm thấy tự tin hơn khi giảng bài thấy học sinh có thể trình bày đượckiến thức trọng tâm và làm được nhiều bài tập

+ Học sinh hứng thú học tập hơn, kết quả học tập cao hơn

- Tồn tại:

+ Thời gian để giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức và giáo viên hướngdẫn các bước giải bài tập còn ít vì kiến thức môn sinh học 9 khó và dài, cho nênthời gian giao bài tập về nhà cho học sinh vận dụng thành thạo thường thiếu, bảnthân tôi nhiều lần phải phô tô bài tập phát cho học sinh về nhà làm vì không đủthời gian cho học sinh chép đề bài về nhà

c) Quan điểm của bản thân:

Từ thực trạng trên tôi thấy để có thể nâng cao chất lượng dạy và học mônsinh học nói chung và cách giải các bài tập quy luật di truyền nói riêng, đòi hỏimỗi giáo viên cần có những biện pháp cụ thể, để hình thành cho học sinh được kỹnăng giải bài tập di truyền, góp phần khắc phục những yếu kém trong việc giải bàitập quy luật di truyền của học sinh hiện nay, gây hứng thú cho học sinh trong tiếthọc, mang lại chất lượng dạy và học ngày càng cao

2 Nội dung của kinh nghiệm

2.1 Giải quyết vấn đề

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển tưduy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc dạy các bài tập cómột vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho học sinh những phẩm chất đó Đểgiải quyết tốt các bài tập sinh học ngoài kiến thức về các quy luật di truyền đãđược học trong chương trình giáo khoa, học sinh cần phải có khả năng phân tích,

tư duy, qua đó xác định các bước giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập Đối vớibài tập quy luật di truyền trong môn sinh học 9 chia thành hai loại bài đó là lai một

Trang 7

cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng, tôi xin đưa ra cụ thể về phương pháp giảitừng loại bài tập trên như sau:

2.1.1 Loại bài tập lai một cặp tính trạng

Trước khi hướng dẫn học sinh giải bài tập giáo viên cần yêu cầu học sinhnhắc lại một số kiến thức cơ bản về lí thuyết có liên quan đến nội dung cần trìnhbày trong bài giải, một số nội dung quan trọng đó là:

- Nội dung quy luật phân lí: Khi đem lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về

một cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2

có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng ngoài và bên trong cơ thể sinh vật

- Kiểu gen: Là tổ hợp các gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: Chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau, ví dụ: AA; aa

- Thể dị hợp: Chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau, ví dụ Aa

- Lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen

với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả:

+ 100% cá thể mang tính trạng trội suy ra kiểu gen cá thể cần xác định có kiểu genđồng hợp trội

+ 1 trội : 1 lặn suy ra kiểu gen cá thể cần xác định là dị hợp

Tiếp theo người giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh nhận diện bài tập quyluật di truyền thuộc kiểu bài toán thuận hay là dạng bài toán nghịch

a) Với dạng bài toán thuận: Đây là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu

hình của bố mẹ Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của con lai và lập sơ đồ lai

* Bài toán thuận thường có ba bước giải:

- Lập sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai

* Với dạng bài này ngoài việc hướng dẫn cho các em các bước giải tổng quát, giáoviên nên giới thiệu thêm cho các em biết căn cứ vào kiểu hình hay tỉ lệ của nó tanhanh chóng suy ra kiểu gen và kiểu hình của P Ví dụ nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 3: 1thì P đều dị hợp, nếu tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại làthể đồng hợp lặn

Trang 8

* Bài tập minh họa:

Bài tập 1: Biết ở đậu Hà Lan, gen B quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với

gen b quy định hạt màu xanh Cho giao phấn giữa cây đậu hạt vàng không thuầnchủng với nhau thì cây lai F1 có kết quả như thế nào?

- Bước 1:

Không cần làm bước này vì bài đã quy ước gen sẵn

- Bước 2: Từ kiểu hình của bố mẹ xác định kiểu gen bố mẹ

Hai cây P có kiểu hình hạt vàng không thuần chủng, đều mang kiểu gen là Bb

- Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai

Bài tập 2: Ở một loài thực vật, nếu giao phấn giữa bố mẹ có hoa vàng và hoa trắng

với nhau thì ở đời con tiếp theo đều đồng loạt có hoa vàng Người ta thực hiệnphép lai giữa các cây có hoa màu vàng với nhau, xác định kết quả có thể xảy ra ởthế hệ con lai F1

- Bước 1: Quy ước gen

Theo đề bài nếu giao phấn giữa cây hoa vàng với cây hoa trắng thì đời con đều cóhoa vàng Suy ra bố mẹ mang cặp tính trạng tương phản, con lai đồng tính Vậytheo định luật đồng tính suy ra tính trạng màu hoa vàng trội hoàn toàn so với tínhtrạng màu hoa trắng

Quy ước: Gen A quy định tính trạng hoa vàng

Gen a quy định tính trạng hoa trắng

- Bước 2: Từ kiểu hình bố mẹ xác định kiểu gen của bố mẹ

Bố mẹ đều có hoa vàng kiểu gen AA hoặc Aa, có thể xuất hiện các phép lai sau: P:

AA x AA ; P: AA x Aa ; P: Aa x Aa

- Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai

Trường hợp 1:

Trang 9

Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa vàng : 1 hoa xanh

b) Với dạng bài toán nghịch: Đây là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác

định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai

Đối với dạng bài toán nghịch có hai trường hợp với hai phương pháp giải khácnhau, cho nên giáo viên cần phải hướng dẫn kĩ cho học sinh để học sinh tránhnhầm lẫn

* Trường hợp 1: Dạng bài toán nghịch và đề bài đã xác định đầy đủ kết quả

về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.

Dạng bài này có hai bước giải:

Trang 10

Với dạng bài này giáo viên cần lưu ý thêm cho học sinh nếu đề bài chưa chobiết tính trội, tính lặn thì có thể dựa vào tỉ lệ rút gọn ở con lai trong bước 1 nói trên

để xác định và quy ước gen

Bài tập minh họa:

Bài tập 3: Cho biết ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể

thường và cánh dài trội so với cánh ngắn Trong một phép lai giữa cặp bố mẹ đều

có cánh dài, thu được con lai đều mang cánh dài, hãy giải thích để xác định kiểugen của bố mẹ và các con lai?

+ Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai Dựa trên tỉ lệ đã được rút gọn để suy rakiểu gen của bố mẹ

- Theo đề bài, quy ước gen B quy định tính trạng cánh dài, gen b quy định tínhtrạng cánh ngắn Bố mẹ đều có cánh dài, kiểu gen BB hoặc Bb

- Con lai đều mang cánh dài, suy ra con lai đều mang tính trội ( B-) Do vậy ít nhấtmột cơ thể bố hoặc mẹ tạo một loại giao tử mang B, kiểu gen của cơ thể đó là BBlai với cơ thể còn lại mang kiểu gen BB hoặc Bb

- Kiểu gen của các con lai được xác định qua một trong hai sơ đồ sau:

Bài tập 4: Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được 92 cây cho quả ngọt và

31 cây cho quả chua Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ vàlập sơ đồ lai

+ Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai Dựa trên tỉ lệ đã được rút gọn để suy rakiểu gen của bố mẹ

Trang 11

- Xét tỉ lệ kiểu hình ở con F1

92 quả ngọt / 31 quả chua xấp xỉ 3 quả ngọt / 1 quả chua

Tỉ lệ 3: 1 ở con lai tuân theo định luật phân li của Men đen, suy ra tính trạng quảngọt trội hoàn toàn so với tính trạng quả chua

- Quy ước gen A quy định tính trạng quả ngọt, gen a quy định tính trạng quả chua

F1 có tỉ lệ 3: 1 suy ra P đều mang kiểu gen dị hợp Aa( quả ngọt)

+ Bước 2: Lập sơ đồ lai

Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2 Aa : 1 aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả ngọt : 1 quả chua

* Trường hợp 2: Dạng bài toán nghịch mà đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai.

Để giải được dạng bài toán này giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào cơchế phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và thụ tinh Cụ thể

là căn cứ vào kiểu gen, kiểu hình con lai đã được biết để suy ra loại giao tử mà con

đã nhận từ bố và mẹ Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ Nếu đề bài yêu cầu thìlập sơ đồ lai kiểm nghiệm

Bài tập 5: Giao phấn giữa hai cây, F1 xuất hiện cả hạt trơn và hạt nhăn Biết hạttrơn là tính trạng trội hoàn toàn Xác định bố mẹ và lập sơ đồ lai trong mỗi trườnghợp sau đây:

Ngày đăng: 13/10/2016, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai như sau: - Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học 9
Sơ đồ lai như sau: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w