Sáng kiến kinh nghiệm chủ đề TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN QUA BỘ MÔN SINH HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Có lồng ghép vào một số giáo án lớp 10,11,12 ở những bài có nội dung liên quan, phù hợp. Giáo án định dạng 3 cột theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRUNG TÂM GDTX-HN CHÂU THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN QUA BỘ MÔN SINH HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN.
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM XUÂN HƯƠNG.
Trang 2Các em học sinh trung học đang ở độ tuổi vị thành niên có nhiều bỡ ngỡtrước sự thay đổi của bản thân khi bước vào tuổi dậy thì và có nhiều tò mò, thắcmắc về vấn đề giới tính nhưng lại không được giải đáp thỏa đáng Mặt khác, hiệnnay, sự phát triển nhanh chóng các mặt của đời sống xã hội, sự phát triển một cách
ồ ạt các hệ thống truyền tải thông tin như internet, điện thoại di động…đã làm ảnhhưởng đến những quan điểm, nhận thức về quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân ởthanh thiếu niên Nhiều thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục trong khi chưahiểu biết đúng đắn về sức khỏe sinh sản Sự thiếu hiểu biết này có thể dẫn đếnnhững hậu quả trầm trọng : mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai ở độ tuổi
vị thành niên; sinh con và nuôi con khi độ tuổi còn quá trẻ, làm dở dang việc họctập; mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ảnh hưởng lớn đến sức khỏe vàđời sống tinh thần sau này
Thống kê mới nhất của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam thì hiện chúng tavẫn đang là nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về tỷ lệ nạo phá thai (32%) vàhiện là một trong những nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới Đáng báođộng hơn, hơn 20% trong số đó nằm ở lứa tuổi vị thành niên
Trước tình hình đó, Chương trình hành động giáo dục sức khoẻ sinh sản(SKSS) và phòng chống HIV/AIDS cho học sinh trung học giai đoạn 2007 – 2010được bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 1509/QĐ-BGDĐT ngày
26 tháng 3 năm 2007 Chương trình hành động này đã đưa ra các biện pháp quantrọng nhằm tăng cường công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản và phòng chống HIV/AIDS cho học sinh trung học, trong đó chú trọng đưa nội dung giáo dục sức khoẻsinh sản và phòng chống HIV/AIDS và giảng dạy trong các trường trung học Chương trình hành động này nhằm mục đích giúp học sinh tiếp cận với nhữngthông tin chính xác và tin cậy về SKSS và HIV/AIDS cũng như học được những kĩnăng cần thiết để phòng tránh lây nhiễm HIV và các vấn đề sức khoẻ sinh sản khicác em đang ngồi trên ghế nhà trường và cả khi các em đã trưởng thành
Trang 3Tuy nhiên, cung cấp thông tin về giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thànhniên là việc làm cần thiết nhưng đến nay vẫn còn một số người cho là vấn đề tế nhị, không nên đem ra rao giảng, bên cạnh đó, ở nhà trường, công tác giáo dục giớitính vẫn còn bỏ ngõ, rất hiếm có giáo viên nào chuyên trách về vấn đề này Ở gia đình, một số phụ huynh còn rất e dè hoặc thiếu quan tâm đến việc giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho con em mình, một số khác có quan tâm nhưng không
đủ trình độ kiến thức để giải đáp hết các thắc mắc của con em mình về vấn đề này
- Giáo dục giới tính là vấn đề nhạy cảm, đòi hỏi sự khéo léo của người giáoviên Một số yêu cầu cần đạt được trong dạy học:
- Nội dung kiến thức khoa học chính xác, phù hợp với lứa tuổi, không nétránh gây những hiểu biết sai lầm của học sinh
- Phương pháp dạy học đa dạng, sinh động, lôi cuốn
- Khuyến khích việc tự tìm hiểu, nghiên cứu của học sinh
- Kích thích tối đa tính tích cực, bạo dạn nhưng nghiêm túc của học sinh
- Giáo viên sử dụng thuật ngữ chính xác nhưng khéo léo làm giảm tínhcăng thẳng trong tiết học
- Kết hợp giữa kiến thức khoa học với kiến thức xã hội, tình yêu, hônnhân và gia đình
- Sau hơn 6 năm dạy học, tiếp xúc với học viên và qua tìm hiểu thêm tư liệu từ báo đài, sách vở tôi nhận thấy thái độ của các em học sinh khi nói về vấn đề liên quan đến giới tính còn khá dè dặt, thậm chí đôi với cả những học viên lớn tuổi đang theohọc tại các lớp giáo dục thường xuyên tại đơn vị
- Do đó, việc trang bị kiến thức về giới tính cho học sinh là cần thiết và cấp thiết Qua kinh nghiệm dạy học và nghiên cứu kĩ sách giáo khoa môn sinh học cấp
THPT mà mình đang giảng dạy tôi nhận thấy có khá nhiều bài học có nội dụng liênquan đến vấn đề giới tính và sinh sản Nếu bản thân giáo viên chịu tìm tòi, khai thác, bổ sung thêm kiến thức thì các bài dạy đó sẽ là những bài dạy về giáo dục giới tính rất hiệu quả và còn giúp các em hứng thú hơn với bộ môn do thấy được ứng dụng thực tiễn của bài học
- Do đó, tôi đã thực hiện bài viết sáng kiến kinh nghiệm này với tên đề tài : “Tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bộ môn sinh học trunghọc phổ thông ở Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 4- Môn sinh học là môn học có nhiều vấn đề gần gũi nhất và dễ lồng ghé giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT Do vậy việc tích hợp nội dung giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên vào những bài học cụ thể trong chương trình sinh học THPT ở Trung tâm GDTX-HN có ý nghĩa cho học sinh khi các em đang ở trong độ tuổi vị thành niên; giúp các em có thêm những kiến thức cơ bản nhất về vấn đề sức khỏe sinh sản, tránh sự tìm tòi lạc hướng.
- Giúp giáo viên có thêm tư liệu để tích hợp nội dung giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vào bài học, đồng thời giúp học viên có thêm kiến thức về vấn đề này để vận dụng vào thực tiễn
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Giải pháp này được thực hiện ở tất cả các khối lớp 10, 11, 12 của GDTX
- Chương trình thực hành và các câu hỏi, bài tập có liên quan ở bộ môn sinh học cấp THPT trong Trung tâm GDTX
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng dạy học tích hợp giáo dục giới tính ở một số bài sinh học trong chương trình sinh học cấp THPT
5 Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 5II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Tuổi dậy thì là giai đoạn phát triển, trong đó trẻ em phát triển thành người lớn và có khả năng sinh sản Tuổi bắt đầu dậy thì thường kéo dài từ 3 đến 5 năm vàchia làm hai giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn trước dậy thì : từ 11-13 tuổi ở nữ và 13-15 tuổi
Cơ quan sinh dục to ra
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển
Xuất hiện mụn trứng cá
Xuất tinh lần đầu
Còn ở nữ: Lớn nhanh
Thay đổi giọng nói
Mọc lông mu, lông nách
Vú phát triển, hông nở rộng
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển
Xuất hiện mụn trứng cá
Trang 6Bộ phận sinh dục phát triển
Bắt đầu hành kinh
Khi cơ thể có những sự thay đổi mạnh mẽ đó, các em sẽ lúng túng do chưa hiểu hết về cơ thể mình và e ngại không biết phải hỏi ai Do đó, với sự hiếu kì của mình các em sẽ tự tìm hiểu trên các phương tiện thông tin mà các em tiếp cận đượcnhư sách báo, ti vi mà đặc biệt là internet Khi tự mình tìm hiểu sẽ dễ dẫn đến lêch lạc hoặc không đúng hướng dẫn đến những việc làm sai gây hậu quả nặng nề mà bản thân các em chưa ý thức được
Bộ môn sinh học là môn mà ở mỗi lớp học, cấp học đều được đề cập đến bởi
nó có liên quan đến rất nhiều mặt trong cuộc sống con người và môi trường xung quanh Ở mức độ phức tạp hơn là nghiên cứu về sinh lí động vật và con người Ví
dụ như trong chương trình sinh học 11 đã cung cấp kiến thức về cầu tạo, chức năng của các cơ quan, hệ cơ qua cũng như hoạt động của chúng trong cơ thể động vật và đặc biệt là của con người Nên nếu khéo léo giáo viên sẽ cung cấp cho các
em được những kiến thức hoặc về sự thay đổi của các em trong tuổi dậy thì cũng như cách các em chăm sóc, bảo vệ mình trong vấn đề sức khỏe sinh sản vốn rất tế nhị và khó nói này
Trong sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện nay thì sự hiểu biết cơ bản về giới tính của mỗi người có ý nghĩa rất quan trọng Đây là kiến thức không thể thiếu
để mỗi người tự bảo vệ sức khỏe của mình và của cộng đồng; biết quan hệ, ứng xử với người khác phù hợp với chuẩn mực giới tính và đạo đức xã hội, đồng thời biết bảo vệ hạnh phúc gia đình, duy trì nòi giống, phòng chống các bệnh xã hội…
2 Cơ sở thực tiễn:
- Qua thực tế công tác giảng dạy của bản thân tôi, cũng như quá trình tiếp xúc
và gần gũi học sinh, nghiên cứu thêm tài liệu từ sách vở, báo chí; tôi nhận thấy rặng thái độ của học sinh khi nói về những vấn đề liên quan đến giới tính còn khá
dè dặt Các em chưa mạnh dạn trong việc tìm hiểu hay tiếp thu những kiến thức đó một cách công khai, đa phần tự mình tìm hiểu
- Trên thực tế chúng ta đều nhận thấy rang số lượng phụ nữ dưới 18 tuổi hay nói đúng hơn là trẻ em gái đến các trung tâm y tế để nạo phá thai ngày càng nhiều Chứ kể đó chỉ là bề nổi bỡi lẽ còn rất nhiều trường hợp do ngại mà đã tự ý phá thai
ở những cơ sở không an toàn mà chúng ta không thể kiểm soát hết được Những hậu quả nặng nề do sự thiếu hiểu biết hoặc hiueer biết lệch lạc về vấn đề giới tính
và sức khỏe sinh sản là chính bản thân học sinh phải gánh chịu Cho nên việc cũng
Trang 7cấp kiến thức một cách đúng đắn hợp lí cho học sinh về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên là cấp thiết.
- Bản thân tôi trong quá trình giảng dạy, ở một số bài học tôi cũng đã có lồng ghép nội dung giáo dục giới tính vào nhưng chưa thật sự hiệu quả vì những lí do sau: thông tin được đưa vào bài một cách đột ngột nên học sinh dè dặt chưa dám mạnh dạn tiếp thu ( thậm chí là có em không dám nghe); hơn nữa chỉ đưa vào ở một vài bài ở chương trình không có sự liên kết với nhau thành một hệ thống nên các em chỉ nghe và nhớ lúc đó, sau đó không có sự tiếp tục hướng dẫn hay tư vấn
gì thêm nên kiến thức bõ ngõ các em vẫn phải tự mình tìm hiểu
- Từ thực tế đó tôi nhận thấy, không phải bản thân giáo viên giảng dạy khônglồng ghép, hay tích hợp nội dung giáo dục giới tính vào bài học của mình, mà là làm một cách tự phát, không có kế hoạch cụ thể Việc đưa vào nội dung bài chr là nói đến như phần mở rộng chỉ gây tò mò thêm cho học sinh chứ không giải tỏa được những thắc mắc cũng như chưa thật sự cung cấp thông tin cần thiết cho các
em nên việc lồng ghép đó chưa mang lại hiệu quả cao
Trang 8- Tác hại của bệnh dovirut HIV gây ra
- Cơ chế hoạt độngcủa vi rut HIV; cácđường lây truyền, cácdấu hiệu và triệuchứng khi nhiễmHIV/AIDS; cách
- Có thái độ thôngcảm, không kì thị đốivới người bị nhiễmHIV và gia đình họ
HIV/AIDS : conđường lây truyền, cácgiai đoạn phát triểncủa bệnh, cách phòngtránh, cách ứng xử vớingười nhiễm HIV
-Phương thức:Tích hợp
-Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+Thuyết trình kếthợp phát vấn, gợimở
- Các phương thức lâytruyền : qua quan hệtình dục, truyền từ mẹ
-Phương thức:Tích hợp
-Phương pháp:
Trang 9Kĩ năng: Tự phòng
tránh lây nhiễm HIV
và các bệnh truyềnnhiễm
Thái độ:
- Có ý thức phòngtránh các bệnh truyềnnhiễm do virut gâyra
- Có thái độ thôngcảm, không kì thị đốivới người bị nhiễmHIV và gia đình họ
sang con
- Các bệnh truyềnnhiễm thường gặp dovirut : bệnh đườngsinh dục và cáchphòng tránh
+Thảo luận nhóm.+Thuyết trình kếthợp phát vấn, gợimở
- Mô tả được phươngthức lây truyền củabệnh truyền nhiễmqua đường tình dục
Kĩ năng: Tự phòng
tránh lây nhiễm HIV
và các bệnh truyềnnhiễm
Thái độ:
- Có ý thức phòngtránh các bệnh truyềnnhiễm do virut và visinh vật gây ra
- Có thái độ thôngcảm, không kì thị đốivới người bị nhiễm
- Cung cấp kiến thức
về một số bệnh phổbiến lây lan qua quan
hệ tình dục nhưHIV/AIDS, lậu, giangmai, viêm gan B…
nhấn mạnh hậu quả
- Hậu quả nghiêmtrọng của những bệnhnày từ đó rút ra cáchphòng tránh
-Phương thức:Tích hợp
-Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+Thuyết trình kếthợp phát vấn, gợimở
Trang 10HIV và gia đình họ.
2 Chương trình sinh học 11:
Chương/Bài Mục tiêu Nội dung tích hợp Phương thức tích
hợp và gợi ý phương pháp dạy học
Kĩ năng:Hệ thống
hóa kiến thức, làmviệc theo nhóm
Thái độ:
Không yêu sớm,không quan hệ tìnhdục trước hôn nhân
- Các hoocmon sinhtrưởng và phát triển:
+ Hoocmon điều hòasinh trưởng : GH vàtirôxin
+ Hoocmon điều hòa
sự phát triển : ơstrôgen(ở nữ) và testosreron(ở nam)
- Cung cấp kiến thức
về tác dụng của cáchoocmon sinh trưởng,nhấn mạnh việc thừahay thiếu nhữnghoocmon này gây raảnh hưởng về sức khỏe
và trí tuệ, cách điều trị
- Cung cấp kiến thức
về các hoocmon điềuhòa sự phát triển ởngười qua đó nhấnmạnh cho học sinhthấy được sự thay đổicủa cơ thể khi bướcvào tuổi dậy thì
- Đặc biệt lưu ý vềhiện tượng kinh nguyệt
ở nữ để qua đó giáodục các em có hiểubiết đúng đắn về hiệntượng này, cách giữ
- Phương thức:Liên hệ
- Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+Phát vấn, gợi
mở, liên hệ thựctế
Trang 11gìn vệ sinh, chế độ ănuống hợp lý để bảo vệsức khỏe cho hiện tại
và cả sức khỏe sinhsản sau này
Kĩ năng: Thực hiện
chế độ dinh dưỡnghợp lí, tuyên truyền
về dân số và kế hoạchhóa gia đình
Thái độ: Nhìn nhận
đúng đắn về kế hoạchhóa gia đình, khôngyêu sớm, không quan
hệ tình dục trước hônnhân, bài trừ tệ nạn
xã hội (thuốc lá,rượu, bia; ma túy…)
- Ảnh hưởng của nhân
tố thức ăn, các yếu tốmôi trường như ánhsáng, nhiệt độ, chấtthải, chất độc hại lênsinh trưởng và pháttriển ở người
- Cải thiện chất lượngdân số và kế hoạch hóagia đình
- Cung cấp kiến thức
về ảnh hưởng của thức
ăn và các nhân tố từmôi trường lên sinhtrưởng và phát triểncủa con người để giáodục ý thức chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe
- Giới thiệu các biệnpháp để cải thiện chấtlượng dân số như nângcao đời sống, cải thiệnchế độ dinh dưỡng, tưvấn di truyền, chẩnđoán sớm các đột biếntrong phát triển phôithai, giảm thiểu ônhiễm môi trường,…
đặc biệt nhấn mạnh táchại của ma túy, thuốc
lá, bia, rượu đến sứckhỏe và sức khỏe sinhsản sau này
- Cung cấp đầy đủ kiếnthức về các biện pháp
- Phương thức:Liên hệ
- Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+Thuyết trình.+Đóng vai
+Phát vấn, gợi
mở, liên hệ thựctế
Trang 12phòng tránh thai để các
em có ý thức và cáchphòng tránh các bệnhlây lan qua đường tìnhdục và việc mang thaingoài ý muốn; biếtcách để kế hoạch hóakhi lập gia đình saunày
- Con người có khảnăng làm chủ sự sinhsản của mình quaviệc thực hiện cácbiện pháp tránh thai
Biết:
- Cơ sở khoa học,cách sử dụng và tácdụng của các biệnpháp tránh thai, đặcbiệt là các biện pháptránh thai hiện đại
- Hậu quả của việc cóthai ngoài ý muốn,sinh con ở tuổi vịthành niên
- Hậu quả của pháthai
Thái độ:
- Có ý thưc tìm hiểuthông tin về sức khỏesinh sản vị thànhniên
- Có ý thức trì hoãn,không quan hệ tìnhdục sớm
- Các hình thức thụtinh : thụ tinh trong
- Ở người quá trình thụtinh diễn ra trong cơquan sinh dục của nữ,
từ đây nói thêm chocác em biết việc quan
hệ tình dục giữa nam
và nữ có thể dẫn đếnthụ thai và mang thai
-Phương thức :Tích hợp
-Phương pháp:+ Thuyết trình(HS sưu tầm cácthông tin về hậuquả của việc cóthai ngoài ýmuốn, phá thai ởtuổi vi thành niênrồi thuyết trìnhtrước lớp)
+ Thảo luậnnhóm
+ Vẽ tranh ápphích
Trang 13- Biết được hậu quảcủa ma túy, rượu,bia…đến sức khỏesinh sản.
Thái độ: Có ý thưc
tìm hiểu thông tin vềsức khỏe sinh sản vịthành niên và tránh
xa thuốc lá, rượu, bia,
ma túy
- Cơ chế điều hòa sinhtinh và sinh trứng
- Ảnh hưởng của thầnkinh và môi trườngsống đến quá trình sinhtinh và sinh trứng
- Cung cấp cho họcsinh kiến thức về tácđộng của các hoocmonlên quá trình sinhtrứng ở nữ, qua đó:
Học sinh biết đượcviệc chậm kinh hoặctắt kinh sau khi đã cóquan hệ tình dục làmột trong những dấuhiệu có thể đã có thai
- Giới thiệu cho họcsinh biết được ảnhhưởng của stress, lo
âu, thiếu chất dinhdưỡng, nghiện thuốc
lá, nghiện ma túy,nghiện rượu… sẽ ảnhhưởng đến khả năngsản sinh tinh trùng vàtrứng, từ đó sẽ ảnhhưởng lên sức khỏesinh sản và chức năngduy trì nòi giống saunày
-Phương thức:Tích hợp
-Phương pháp:Thảo luận nhóm
Điều khiển sinh
- Hiểu được tại saophải kế hoạch hóa giađình
- Giải thích được tại
- Điều khiển sinh sản ởđộng vật và sinh đẻ có
kế hoạch ở người
- Cung cấp kiến thứccho học sinh hiểu được
cơ sở khoa học và cáchthực hiện thụ tinhtrong ống nghiệm đểgiúp cho những cặp vợ
-Phương thức :Tích hợp
-Phương pháp:+ Thuyết trình(Sưu tầm cácthông tin và mẫuvật về các biệnpháp tránh thai;
về hậu quả của
Trang 14sao phá thai khôngphải là biện pháp kếhoạch hóa gia đình,trường hợp nàokhông nên phá thaitrường hợp nào nênphá thai.
- Biết được cơ sởkhoa học, ưu nhượcđiểm của từng biệnpháp tránh thai
Kỹ năng: Thuyết
trình, thu thập tư liệu
vẽ tranh để tuyêntruyền về kế hoạchhóa gia đình, rènluyện ý thức và biếtcách thực hiện kếhoạch hóa gia đìnhtrong tương lai
Thái độ: Có thái độ
và cách nhìn nhậnđúng về chính sách,
kế hoạch hóa gia đìnhcủa nhà nước quyđịnh
chồng hiếm muộn cóthể có con
- Cơ sở khoa học, ưunhược điểm của từngbiện pháp tránh thai
việc có thai ngoài
ý muốn, phá thai
ở tuổi vi thànhniên)
+ Thảo luậnnhóm
+ Vẽ tranh ápphích
+ Đóng vai
3 Chương trình sinh học lớp 12:
Chương/Bài Mục tiêu Nội dung tích hợp Phương thức tích
hợp và gợi ý phương pháp dạy học
Cung cấp thông tincho học sinh biếtđược:
- Ở người sự bấtthường nhiễm sắc thể
ở thai nhi như thai thể
ba, thể một, … có thể
- Phương thức:Tích hợp
- Phương pháp:+ Thảo luậnnhóm
+ Giải quyết vấnđề
Trang 15lượng NST (bài
6 sách cơ bản )
truyền khác
- Biết: Đột biến sốlượng NST giới tínhgây vô sinh hoặc các
dị tật bẩm sinh ởngười
Thái độ: Thông cảm
giúp đỡ những ngườikhông may bị cácbệnh do đột biến gen
gây ra sẩy thai
- Các hội chứng Đao,Tơcnơ, Claiphentơ,siêu nữ là đột biếndạng lệch bội, đặc biệtlưu ý cho học sinh biết
tỉ lệ xuất hiện hộichứng Đao ở con tănglên cùng tuổi người mẹkhi sinh đẻ, vì vậy phụ
nữ không nên sinh conkhi tuổi ngoài 35
Kĩ năng: Phân tích sự
di truyền các gen gâybệnh bằng vận dụngcác quy luật ditruyền
Giới thiệu cho họcsinh biết được nhiễmsắc thể giới tính lànhiễm sắc thể chứagen quy định giới tính,
ở người thì nữ có cặpnhiễm sắc thể giới tính
XX còn nam là XY
Nhiễm sắc thể X quyđịnh tính cái còn Yquy định tính đực, quađây giáo dục để các
em hiểu sự quyết địnhviệc sinh con trai haygái không phải hoàntoàn do người mẹ
- Phương thức:Tích hợp
- Phương pháp:Phát vấn – gợimở
và mối quan hệ giữabệnh Đao và với tuổingười mẹ
- Hiểu được nội dung,kết quả các phương
- Cung cấp thông tin
để học sinh hiểu rõ vềcác bệnh tật di truyềnthường gặp ở người
- Giới thiệu cho họcsinh biết di truyền yhọc tư vấn sẽ giúpchẩn đoán, cung cấpthông tin về khả năngmắc các loại bệnh ditruyền ở đời con của
-Phương thức:tích hợp
-Phương pháp:+ Liên hệ thực tế.+Phát vấn và diễngiải
Trang 16pháp nghiên cứu ditruyền ở người vàứng dụng trong y học.
- Phân biêt được bệnh
và dị tật có liên quanđến bộ NST ở người
-Hiểu được con ngườicũng tuân theo nhữngquy luật di truyềnnhất định, cũng bị độtbiến gây nhiều bệnh,
từ đó xây dựng ý thứcbảo vệ môi trườngchống tác nhân gâyđột biến
Kĩ năng: Rèn luyện
các thao tác phântích, tổng hợp để lĩnhhội tri thức mới
Thái độ: Nhận biết
được di truyền y học
và chẩn đoán trướcsinh là cần thiết
các gia đình đã cóbệnh này, từ đó cho lờikhuyên về việc kếthôn, sinh đẻ, đềphòng, hạn chế hậuquả xấu, qua đây nhấnmạnh thêm cho họcsinh thấy việc cần thiếtphải tư vấn trước khilập gia đình và sinhcon, đặc biệt là ởnhững người có bệnhtật và di truyền
- Nêu ra một số vấn
đề xã hội của ditruyền học
Kĩ năng: Rèn luyện
các hành động bảo vệmôi trường, giữ môitrường trong sạch
Thái độ: Nhận biết
được việc bảo vệ môitrường sống là bảo vệchính sức khỏe chobản thân
- Cung cấp kiến thức
về bệnh ung thư, đặcbiệt giáo dục cho họcsinh ý thức để phòngngừa như bảo vệ môitrường, thực hiện antoàn thực phẩm, duytrì cuộc sống lànhmạnh, không kết hôngần…
- Cung cấp kiến thức
về bệnh AIDS, qua đónhấn mạnh cho họcsinh thêm về conđường lây truyền, cáchphòng tránh
- Học sinh biết được
-Phương thức:tích hợp
-Phương pháp:+ Phát vấn, diễngiải
+Thảo luận nhóm.+Thuyết trình + Liên hệ thực tế
Trang 17chỉ số IQ của conngười chịu ảnh hưởngcủa nhân tố di truyền
và nhân tố môi trường,qua đó cung cấp thôngtin cho các em biết,muốn sinh con thôngminh cần quan tâmđến chế độ dinhdưỡng, tâm lý người
mẹ khi mang thai,…vàkhi đứa trẻ ra đời cần
có chế độ dinh dưỡngthích hợp và dạy bảohợp lý để phát triển trítuệ
năng nảy sinh các vấn
đề xã hội xung quanhcác thành tựu của kĩthuật gen, thay thếnội tạng, thụ tinhtrong ống nghiệm,cấy truyền phôi…
Sự tiến bộ của khoahọc kĩ thuật trong quátrình phát sinh loàingười đến nay và ýnghĩa hai mặt của nóđối với sức khỏe sinhsản
- Phương thức:Liên hệ
- Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+Tranh luận vềnhững mặt tíchcực và tiêu cựccủa những thànhtựu của công nghệsinh học
cá thể trong quần thể(liên hệ với quần thểngười)
Sự điều khiển sinh sản
ở người và hậu quảcủa sự gia tăng dân số
- Phương thức:Liên hệ
- Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+ Liên hệ thực tế
Kĩ năng: Phân tích
mối quan hệ giữa dân
số và môi trường sinh
Cung cấp thông tin vềtài nguyên và tình hình
sử dụng, qua đó nhấnmạnh cho học sinh vềvấn đề tại sao phảithực hiện kế hoạch hóagia đình?
- Phương thức:Liên hệ
- Phương pháp:+Thảo luận nhóm.+ Liên hệ thực tế
Trang 18thái và tài nguyên.
Thái độ: Có ý thức
bảo vệ môi trườing,bảo vệ sự cân bằngsinh thái
2 Một số ví dụ về thiết kế bài giảng có nội dung giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên:
2.1 Bài 30 sinh học 10 cơ bản: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ.
I
MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Tóm tắt được các diễn biến chính trong chu kì phát triển của virut
- Nêu được mối quan hệ virut ôn hòa, virut độc
- Biết được đặc điểm của virut HIV
- Hiểu được HIV là vi rut gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễndịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội
- Biết được các con đường xâm nhập của HIV, các giai đoạn phát triển củabệnh AIDS
- Biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV
Trang 19- Một số hình ảnh của người nhiễm HIV.
- Cấu trúc của virut HIV
- Nghiên cứu SGK, SGV, thông tin bổ sung
Phiếu học tập : Đặc điểm các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào vật chủ:
III KIỂM TRA BÀI CŨ :
1/ Trình bày hình thái cấu của virut có cấu trúc xoắn, cấu trúc hỗn hợp, cấu trúc
A/ Có nhiều lớp vỏ protein bao bọc
B/ Chỉ có lớp vỏ ngoài, không có lớp vỏ trong
C/ Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài
D/ Không có lớp vỏ ngoài.
IV PHƯƠNG PHÁP:
Trang 20Trực quan, thảo luận nhóm, hỏi đáp, giảng giải.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A MỞ BÀI:
Virut phát triển như thế nào trong tế bào chủ? HIV/ AIDS có nguy hại như thế
nào? Để tìm hiểu rõ hai vấn đề này ta xét bài học hôm nay
Hãy quan sát hai đoạn
băng chu trình nhân lên
của virut động vật , chu
trình nhân lên của phago
và cho biết:
+ Chu trình nhân lên của
virut gồm mấy giai
+ Trong giai đoạn hấp
phụ, virut thực hiện hoạt
HS quan sát hình và thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi
HS quan sát hình và trả lời: virut bám lên
bề mặt tế bào
I Chu trình nhân lên của virut:
* Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn: