1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN môn sinh học

12 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm Power point vào giảng dạy bài: Các chất hữu cơ
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phơng pháp cũ – truyền thống chỉ cho phép học sinh đạt đến trình độ tái hiện của sự lĩnh hội tức là học sinh tiếp nhận những thông tin do giáo viên cung cấp mà không cần tác động trự

Trang 1

CáC CHấT HữU Cơ: AXIT NUCLÊIC - sinh học 10.

Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà

a Đặt vấn đề:

Hiện nay, việc đổi mới phơng pháp giảng dạy đang đợc đặc biệt quan tâm trong các trờng đào tạo phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng dạy học Các phơng pháp cũ – truyền thống chỉ cho phép học sinh đạt

đến trình độ tái hiện của sự lĩnh hội tức là học sinh tiếp nhận những thông tin do giáo viên cung cấp mà không cần tác động trực tiếp đến đối tợng nghiên cứu, với những

ph-ơng pháp giảng dạy này sẽ không phát huy đợc trí lực của học sinh và tạo cho học sinh tính thụ động trong học tập Từ đó, phơng pháp giảng dạy mới đặt ra nhằm mục đích ngời giáo viên trong quá trình giảng dạy phải phát huy đợc tính tích cực, chủ động và trí lực của học sinh giúp học sinh đến đợc với kiến thức cần nắm trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những kĩ năng nhất định Muốn vậy ngời giáo viên phải biết sáng tạo tìm tòi để đa ra những biện pháp, tình huống có chủ ý, hấp dẫn học sinh cùng tham gia Hiện nay, công nghệ tin học đang rất phát triển và nó trở thành phơng tiện trợ giúp hiệu quả cho nhiều lĩnh vực trong đó có nghiên cứu khoa học Power point là phần mềm ứng dụng trong bộ sản phẩm Microsoft Office của Microsoft,

nó thờng đợc sử dụng cho các bài báo cáo khoa học, nghiệm thu đề tài và có thể sử dụng trong công tác giảng dạy nh một phơng tiện dạy học có hiệu quả

Ưu điểm khi sử dụng là phần mềm này cho phép hoàn thành tốt các b ớc lên lớp theo chủ ý của giáo viên và tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian Do nội dung chính

và hình ảnh đã đợc thiết kế từ trớc nên khi dạy có thể giới thiệu nhiều hình vẽ kể cả các quá trình sinh học mà không tốn thời gian cho việc viết bảng hay treo tranh, nhờ đó trong cùng một tiết dạy học sinh có khả năng chủ động nắm đ ợc nhiều kiến thức mới Bằng phơng pháp này giáo viên sẽ có nhiều thời gian đi sâu hơn vào kiến thức cơ bản và nâng cao Lời dẫn của giáo viên cùng với hình ảnh

Trang 2

quả dạy học sẽ tăng lên.

Với những hiểu biết về phần mềm này, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu và ứng dụng nó vào dạy học sinh học ở trờng trung học phổ thông với hi vọng sẽ góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu sơ lợc một giáo án điện tử có sử dụng phần mềm Power point trong chơng trình sinh học lớp 10 Rất mong đợc sự góp ý của quý vị để trong quá trình ứng dụng kết quả đợc cao hơn Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

b Giảng dạy bài: các chất hữu cơ: axit nuclêic

chơng I, Sinh Học 10

I Mục đích yêu cầu:

Học xong bài này, học sinh phải đạt đợc các mục tiêu:

- Giải thích đợc thành phần hoá học của một nuclêôtit

- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN

- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử ARN

- Trình bày đợc các chức năng của ADN và ARN

- Phân biệt đợc ADN và ARN về mặt cấu trúc và chức năng

II Phơng tiện dạy học:

- Hình vẽ các thành phần cấu trúc của 1 nuclêôtit

- Cơ chế động về cách liên kết trong 1 nuclêôtit

- Cơ chế động về cách liên kết giữa các nuclêôtit trong chuỗi

pôlinuclêôtit của ADN, ARN

- Cơ chế động về cách liên kết giữa 2 mạch trong phân tử ADN

Trang 3

- Giáo viên nêu câu hỏi: ADN có chức năng gì?

Học sinh: Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên bổ sung rồi cho hiển thị nội dung

- Giáo viên: thông tin di truyền trong ADN đợc bảo quản dới dạng nào? Học sinh: Thông tin di truyền đợc lu giữ dới dạng số lợng và trình tự các nuclêotit

- Giáo viên: ADN có cấu trúc nh thế nào để phù hợp với chức năng đó?

Giáo viên cho hiển thị nội dung

Để đi vào cấu tạo hoá học của ADN, giáo viên nêu câu hỏi tái hiện kiến thức:

- Giáo viên: Nêu cấu tạo hoá học của AND?

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên cho hiển thị nội dung

Axit Nuclêic: Axit DeoxiRibo Nuclêic (ADN)

Axit Ribo Nuclêic (ARN)

I Axit DeoxiRibo Nuclêic (ADN)

1 Chức năng của ADN

- Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

2 Cấu trúc của AND

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

2 Cấu trúc của AND

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của ADN

Trang 4

Giáo viên giới thiệu hình vẽ 1 nuclêotit và yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc của 1 nuclêôtit

- Giáo viên: 1 nuclêotit gồm mấy thành phần? Là những thành phần nào?

Sau đó, giáo viên cho hiển thị hình ảnh cấu tạo hóa học các thành phần cấu trúc của Nuclêotit và nội dung bài dạy:

N N N

N

NH2

O

H OH

H H

H H

O P

O -O

2 Cấu trúc của AND

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các

Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của ADN

1 Nu gồm 3 thành phần:

Đờng Deoxiribose - C5H10O4

Axit Photphoric - H3PO4

Trang 5

- Giáo viên: Căn cứ vào kích thớc, có thể chia các bazơ nitric thành mấy loại? Là những loại nào?

Học sinh: Chia thành 2 nhóm: nhóm có kích thớc lớn gồm A và G nhóm có kích thớc bé gồm T và X

- Giáo viên: Có bao nhiêu loại nu? Khác nhau bởi thành phần nào?

Học sinh: Có 4 loại nuclêotit, phân biệt với hau bởi các bazơ nitric

Sau đó giáo viên cho hiển thị nội dung tiếp theo

Giáo viên cho học sinh xem cơ chế động về mỗi liên kết giữa các nuclêôtit

- Giáo viên: Các nu liên kế với nhau nh thế nào để tạo thành chuỗi polinuclêôtit ?

2 Cấu trúc của AND

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các

Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của AND

- Chuỗi polinuclêôtit:

Trang 6

Sau đó cho hiện thị nội dung:

Giáo viên giới thiệu cơ chế liên kết hai mạch của AND.

2 Cấu trúc của ADN

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của ADN

- Chuỗi polinuclêotit: Các nu liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị giữa nhóm 3’ OH của nu đứng trớc với OH của axit photphoric của nu đứng sau, tạo thành chuỗi poli nuclêôtit

2 Cấu trúc của ADN

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của ADN

- Chuỗi polinuclêotit:

- Cấu trúc hai mạch của ADN

Trang 7

- Giáo viên: Quan sát cơ chế trên và cho biết phân tử AND có mấy mạch polinuclêôtit? Các mạch đơn liên kết với nhau nh thế nào?

Học sinh: Phân tử ADN có 2 mạch polinuclêôtit, các nuclêôtit đối diện trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng các liên kết Hiđrô

Sau khi học sinh quan sát cơ chế và trả lời câu hỏi, giáo viên bổ sung và cho hiện thị nội dung.

- Giáo viên: Sự cặp đôi nh thế có ý nghĩa gì?

- Giáo viên: quan sát phân tử ADN, 2 mạch đơn có chiều nh thế nào?

Học sinh: Trong phân tử AND 2 mạch có chiều ngợc nhau

Để tìm hiểu cấu trúc không gian, giáo viên cho học sinh xem hình ảnh về cấu trúc không gian của AND, sau đó yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc:

- Giáo viên: Quan sát hình vẽ sau và hãy mô tả đặc điểm cấu trúc của AND?

2 Cấu trúc của ADN

ADN là đại phân tử, đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các

Nuclêotit

a Cấu tạo hoá học

- Nuclêotit- đơn phân của ADN

- Chuỗi polinuclêotit:

- Cấu trúc hai mạch của ADN

Phân tử AND gồm 2 mạch polinuclêotit ngợc chiều nhau

Trang 8

Học sinh trả lời, giáo viên bổ sung và cho hiển thị lần lợt các nội dung

Sau đó, giáo viên cho hiển thị nội dung

- Giáo viên nêu câu hỏi : nêu những điểm cho thấy cấu trúc phù hợp với chức năng của AND?

Nếu học sinh cha trả lời đợc, giáo viên có thể nêu các câu hỏi gợi ý, sau đó cho hiển thị lần lợt từng nội dung

2 Cấu trúc của AND

a Cấu tạo hoá học

b Cấu trúc không gian

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinuclêotit xoắn đều quanh 1 trục (tởng tợng) theo chiều từ trái sang phải (ngợc chiều kim đồng hồ)

- Chiều dài mỗi vòng xoắn là 34A0 gồm 10 cặp nuclêotit, đờng kính vòng xoắn

là 20A0

3 Những đặc điểm cấu trúc của ADN phù hợp chức năng:

- Do đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (đơn phân là các nuclêotit) nên AND thực hiện đợc chức năng mang thông tin di truyền

- Do đợc cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di

truyền đợc bảo quản tốt, vì khi có sự h hỏng ở mạch này thì mạch kia sẽ đợc

Trang 9

Sau đó, giáo viên giới thiệu hình vẽ mô tả chức năng của các loại ARN trong quá trình tổng hợp Prôtêin trong tế bào:

Trang 10

- Giáo viên nêu câu hỏi: Hãy nêu chức năng của từng loại ARN trong quá trình tổng hợp Prôtêin?Sau đó, giáo viên cho hiển thị nội dung

Sau đó, giáo viên cho hiện thị lần lợt từng nội dung:

Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ cấu trúc của ARN

- Giáo viên: Phân tử ARN giống và khác với phân tử ADN nh thế nào?

II Axit Ribo Nucleic - ARN

1 Chức năng của ARN

Có 3 loại ARN: ARN thông tin (mARN)

ARN vận chuyển (t ARN)

II Axit Ribo Nucleic - ARN

1 Chức năng của ARN

- rARN: Cùng với prôtêin cấu tạo nên riboxom, nơi tổng hợp prôtêin

- mARN: Truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm

- tARN: Vận chuyển axit amin tới ribôxôm Các phân tử ARN thực chất là những phiên bản đợc đúc trên 1 khuôn của phân tử AND

II Axit Ribo Nucleic - ARN

1 Chức năng của ARN

Trang 11

Giáo viên giới thiệu hình vẽ đơn phân của ARN: ribonuclêôtit

- Giáo viên: Ribonuclêôtit khác nuclêotit ở những điểm nào?

Học sinh: Đờng 5C cấu trúc nên rnu là đờng ribozơ: C5H10O5,

(vị trí C2 có nhóm OH)

Thành phần bazơ nitric là A, G, X, U (Uraxin là 1 dẫn xuất của T)

Sau đó, giáo viên cho hiển thị nội dung:

- Giáo viên nêu câu hỏi: So sánh chiều dài của AND với chiều dài của ARN:

Học sinh: Chiều dài của phân tử ARN ngắn hơn ADN rất nhiều (thờng tơng ứng với 1 gen cấu trúc)

- Giáo viên: Em hãy cho biết tuổi thọ của ARN so với ADN?

Học sinh: thời gian tồn tại của ARN ngắn hơn nhiều so với thời gian tồn tại của ADN

C Kết luận:

Qua qúa trình nghiên cứu chúng tôi đi đến một số kết luận sau:

- Việc ứng dụng phần mềm Power point vào giảng dạy ch ơng trình Sinh học

ở trờng THPT là có thể thực hiện đợc

II Axit Ribo Nucleic - ARN

1 Chức năng của ARN

2 Cấu trúc của ARN

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là ribonuclêôtit

Nuclêôtit của ARN gồm 3 thành phần

* Đờng Ribose - C5H10O5

* Axit Photphoric - H3PO4

* Bazơ nitric:

Trang 12

- Sử dụng phần mềm Power point cho phép giáo viên có nhiều thời gian đi sâu vào kiến thức cơ bản, cung cấp một số kiến thức mới cũng nh dễ dàng đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh

Ngày đăng: 13/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau đó, giáo viên cho hiển thị hình ảnh cấu tạo hóa học các thành phần cấu trúc của Nuclêotit và nội dung bài dạy: - SKKN môn sinh học
au đó, giáo viên cho hiển thị hình ảnh cấu tạo hóa học các thành phần cấu trúc của Nuclêotit và nội dung bài dạy: (Trang 4)
Giáo viên giới thiệu hình vẽ 1 nuclêotit và yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc - SKKN môn sinh học
i áo viên giới thiệu hình vẽ 1 nuclêotit và yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc (Trang 4)
Để tìm hiểu cấu trúc không gian, giáo viên cho học sinh xem hình ảnh về cấu trúc không gian của AND, sau đó yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc: - SKKN môn sinh học
t ìm hiểu cấu trúc không gian, giáo viên cho học sinh xem hình ảnh về cấu trúc không gian của AND, sau đó yêu cầu học sinh mô tả cấu trúc: (Trang 7)
Sau đó, giáo viên giới thiệu hình vẽ mô tả chức năng của các loại ARN trong quá trình tổng hợp Prôtêin trong tế bào: - SKKN môn sinh học
au đó, giáo viên giới thiệu hình vẽ mô tả chức năng của các loại ARN trong quá trình tổng hợp Prôtêin trong tế bào: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w