Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn biết về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta.. Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn biết về truyền thống tốt đẹp đó
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG TH-THCS NHÂN TRẠCH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN
: NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II(2011-2012)
CẤP ĐỘ
KT T.HỢP
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG TỔNG SỐ
I VĂN BẢN
- Thơ Việt Nam
+ Ngắm trăng
+ Đi dường
Ghi lại bài thơ theo trí nhớ;
nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
II TIẾNG VIỆT
- Hội thoại
- Hành động nói
- Xác định vai
xã hội và lượt lời
- Cho biết số câu Chỉ ra câu thuộc hành động nói Xác định mục đích nói của mỗi câu
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
III.TẬP LÀM VĂN
- Văn nghị luận
Làm bài văn chủ đề “ Tôn
sư trọng đạo”
Số câu: 1
Số điểm: 6,0
Tỉ lệ: 60%
Tổng số câu: 3
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 6,0
Tỉ lệ: 60%
Tổng số câu:3 Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Trang 2
PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG TH-THCS NHÂN TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2011-2012 THỜI GIAN: 90 PHÚT
Mã đề: 01
I/ PHẦN VĂN BẢN
Câu 1 (2đ) : Ghi lại theo trí nhớ bài thơ “Ngắm Trăng” (phần dịch thơ) của Hồ Chí
Minh? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ đó?
II/ PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 2 (2đ) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi :
“ Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:
- Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này là sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào Thế là sung sướng
- Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
Lão nói xong lại cười đưa đà Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại
Tôi vui vẻ bảo:
- Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước
- Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”
(Nam Cao, Lão Hạc)
2.1 Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai
xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên?
2.2 Xác định mỗi nhân vật có bao nhiêu lượt lời
III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN
Câu 3 (6đ): Bài văn
Nhân dân ta vốn có truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” Tuy nhiên, gần đây một số học sinh đã quên đi điều đó Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn biết
về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta
Mã đề: 02
I/ PHẦN VĂN BẢN
Câu 1 (2đ) : Ghi lại theo trí nhớ bài thơ “Đi đường”(phần dịch thơ) của Hồ Chí
Minh? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ đó?
II/ PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 2 (2đ) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi :
Tiếng chó sủa vang cả xóm
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm
- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn
Trang 3- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để chóa nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì
- Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi, kẻo nữa người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy!
Rồi bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn
(Ngô Tất Tố, Tắt Đèn)
2.1 Dựa vào đoạn trích em hãy cho biết đoạn trích trên có mấy câu? Chỉ ra câu nào thuộc hành động nói ?
2.2 Xác định mục đích nói của mỗi câu là gì?
III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN
Câu 3 (6đ): Bài văn
Nhân dân ta vốn có truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” Tuy nhiên, gần đây một số học sinh đã quên đi điều đó Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn biết
về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2011-2012
Mã đề: 01
Câu 1(2đ)
1.1 Chép đúng bài thơ Ngắm Trăng (phần dịch thơ): (1,0đ)
Ngắm Trăng
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài của sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
1.2 Nói đúng gía trị nội dung và nghệ thuật: (1,0đ)
- Bài thơ thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù; Thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh
- Sử dụng phép đối, nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu từ
Câu 2 ( 2đ) :
2.1 Xác định đúng vai xã hội của hai nhân vật: (1,0đ)
- Xét về địa vị xã hội: ông giáo có địa vị cao hơn một người nông dân( Lão Hạc)
- Xét về tuổi tác: thì lão Hạc lại lớn hơn ông giáo
2.2 Xác định số lượt lời của các nhân vật: (1,0đ)
- ông giáo: 2 lượt
- Lão Hạc: 2 lượt
Câu 3 (6đ) : Bài văn
*1 Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận chứng minh, giải thích ;
- Biết cách đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận
Trang 4- Nội dung: Làm rõ “ Tôn sư trọng đạo” là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, Biết quý trọng thầy đó là đạo lý ở đời
* 2 Dàn bài:
A Mở bài: Giớí thiệu khái quát câu tục ngữ “ Tôn sư trọng đạo”.(1,0đ)
B Thân bài: Trình bày nội dung giải thích.( 4,0đ)
- giải thích nội dung câu tục ngữ
* Sư nghĩa là thầy- Tôn sư nghĩa là tôn trọng thầy
* Đạo là đạo đức, lẽ phải- Trọng đạo là coi trọng đạo đức, làm người Nghĩa bao trùm: người thầy có vị trí quan trọng trong việc giáo dục, nhắc nhở chúng ta phải biết ơn, quý trọng thầy
- Tại sao ta phải biết ơn và quý trọng thầy:
* Vì không thầy thì không có hiểu biết về tri thức “ Nhất tự vi sư bán tự vi sư” - Một chữ cũng là thầy nửa chữ cũng là thầy; “ Không thầy đố mày làm nên”
-Không có thầy không có sự nghiệp, không có công danh
* Thầy còn giáo dục đạo đức, lễ nghĩa đạo làm người
- Tình cảm và thái độ với thầy cô:
* Tôn trọng, biết ơn
*Một số biểu hiện sai trái
Trong quá trình làm có chú ý sử dụng yếu tố biểu cảm
C Kết bài: Khẳng định vai trò của người thầy; Nêu suy nghĩ của bản thân(1,0đ)
* 3 Biểu điểm:
- Điểm 6: Bài làm đạt các yêu cầu nêu trên; Trình bày luận điểm rõ ràng, sạch ; Lập luận chặt chẽ, lý lẽ và dẫn chứng xác thực
-Điểm 5: Bài làm đáp ứng hai phần ba yêu cầu; Trình bày luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ
- Điểm 4-3: Bài làm đáp ứng được hơn một nữa yêu cầu, diễn đạt còn mắc một số lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
- Điểm 2-1: Bài làm chưa đúng đặc trưng của văn nghị luận
- Điểm 0: Không trình bày được ý nào, để giấy trắng
* Các thang điểm còn lại giáo viên cho điểm linh hoạt
Mã đề: 02
Câu 1(2đ)
1.1 Chép đúng bài thơ Đi đường (phần dịch thơ): (1,0đ)
Đi Đường
Đi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng
Núi cao lên đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non
1.2 Nói đúng gía trị nội dung và nghệ thuật: (1,0đ)
- Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời, vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
- Đi đường không thuộc loại thơ tức cảnh hoặc tự sự mà chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí.Vì đó là những vần thơ giống như lời kể chuyện, tâm sự của chính Bác
Hồ trong những ngày tù đày Sử dụng điệp từ, tính đa nghĩa của hình ảnh câu thơ
Câu 2 ( 2đ) :
2.1 - Đoạn trích trên có : 13 câu ( 0,5đ)
Trang 5- Câu thuộc hành động nói: Từ câu 2 đến câu 11( Câu 1 và câu 13 không thuộc
câu hành động nói) (0,5đ)
2.2 Xác định mỗi câu có mục đích của hành động nói( 1,0đ)
+ Câu 2: Hỏi + Câu 7: Cảm thán, bộc lộ cảm xúc + Câu 3: Cảm ơn + Câu 8: Tiếp nhận
+ Câu 4 : Trình bày + Câu 9: Trình bày + Câu 5 : Cầu khiến + Câu 10: Cảm thán, bộc lộ cảm xúc + Câu 6 : Cảm thán, bộc lộ cảm xúc + Câu 11: Cầu khiến
Câu 3 (6đ) : Bài văn
*1 Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận chứng minh, giải thích ;
- Biết cách đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận
- Nội dung: Làm rõ “ Tôn sư trọng đạo” là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, Biết quý trọng thầy đó là đạo lý ở đời
* 2 Dàn bài:
A Mở bài: Giớí thiệu khái quát câu tục ngữ “ Tôn sư trọng đạo”.(1,0đ)
B Thân bài: Trình bày nội dung giải thích.( 4,0đ)
- giải thích nội dung câu tục ngữ
* Sư nghĩa là thầy- Tôn sư nghĩa là tôn trọng thầy
* Đạo là đạo đức, lẽ phải- Trọng đạo là coi trọng đạo đức, làm người Nghĩa bao trùm: người thầy có vị trí quan trọng trong việc giáo dục, nhắc nhử chúng ta phải biết ơn, quý trọng thầy
- Tại sao ta phải biết ơn và quý trọng thầy:
* Vì không thầy thì không có hiểu biết về tri thức “ Nhất tự vi sư bán tự vi sư” - Một chữ cũng là thầy nửa chữ cũng là thầy; “ Không thầy đố mày làm nên”
-Không có thầy không có sự nghiệp, không có công danh
* Thầy còn giáo dục đạo đức, lễ nghĩa đạo làm người
- Tình cảm và thái độ vứi thầy cô:
* Tôn trọng, biết ơn
*Một số biểu hiện sai trái
Trong quá trình làm có chú ý sử dụng yếu tố biểu cảm
C Kết bài: Khẳng định vai trò của người thầy; Nêu suy nghĩ của bản thân(1,0đ)
*3 Biểu điểm:
- Điểm 6: Bài làm đạt các yêu cầu nêu trên; Trình bày luận điểm rõ ràng, sạch đẹp; Lập luận chặt chẽ, lý lẽ và dẫn chứng xác thực
-Điểm 5: Bài làm đáp ứng hai phần ba yêu cầu; Trình bày luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ
- Điểm 4-3: Bài làm đáp ứng được hơn một nữa yêu cầu, diễn đạt còn mắc một số lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
- Điểm 2-1: Bài làm chưa đúng đặc trưng của văn nghị luận ,lạc đề…
- Điểm 0: Không trình bày được ý nào, để giấy trắng
* Các thang điểm còn lại giáo viên cho điểm linh hoạt
Người ra đề
GV:
Phan Thị Thanh Thủy