1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 tuần 21

9 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng, của những câu tục ngữ trong bài.. HS viết, trình bày HS khác nhận xét, bổ sung t

Trang 1

Ngày soạn : 06/01/2017 TUẦN 21 Tiết 77

BÀI 19 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng), của những câu tục ngữ trong bài

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài

2 Kĩ năng :

Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội Vận dụng ở

một mức độ nhất định trong đời sống hằng ngày

3 Thái độ :

Cách ứng xử trong đời sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn, giáo án, sgk, tham khảo thêm

- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng một số câu ca dao tục ngữ lưu hành ở địa phương hoặc nói về địa phương ? Em thích câu nào nhất ? Vì sao ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của 3 HS

3 Bài mới :

HĐ 1

Hướng dẫn cách đọc, đọc

mẫu

Uốn nắn, sửa chữa kịp thời

Kiểm tra việc đọc từ khó ở

nhà của HS

HĐ 2

Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận 3 phút

N1 Nghĩa của từng câu tục

ngữ ?

GV Người quý hơn của gấp

nhiều lần

Có nhiều con là tốt

N2 Cơ sở thực tiễn của kinh

- Đọc to văn bản

- Nhận xét

- Trao đổi, thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung

I Đọc – Chú thích :

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nội dung :

Câu 1 : “Một mặt của.”

Khẳng định tư tưởng coi trọng con người của nhân dân ta

Câu 2 : “Cái răng người.”

Trang 2

nghiệm nêu trong câu tục ngữ

?

Răng, tóc là biểu hiện tình

trạng sức khoẻ, tư cách của

con người

N3 Một số trường hợp có thể

áp dụng kinh nghiệm nêu

trong câu tục ngữ ?

GV : Câu tục ngữ có hai vế

đối nhau với kết cấu đẳng lập

nhưng bổ sung nghĩa cho

nhau

Câu tục ngữ có bốn vế, các vế

vừa có quan hệ đẳng lập, vừa

có quan hệ bổ sung cho

nhau

GV nhận xét, kết luận.

N4 Giá trị của kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện ?

Chỉ quan hệ so sánh không

ngang bằng

GV nhận xét, kết luận.

Đây là lời khuyên, quan điểm

về cách sống, cách ứng xử

trong quan hệ tốt đẹp giữa

con người với con người

Khi hưởng thụ thành quả ta

phải nhớ đến người đã có

công gây dựng nên

- Nghe, ghi bài

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- Nghĩa đen : Dù đói vẫn giữ cho sạch, rách cho thơm

- Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo nàn

mà làm điều xấu xa, tôi lỗi

- Nghe, ghi bài

- Câu tục ngữ khuyên ta phải biết tìm thầy mà học

và luôn kính thầy

- Trao đổi, trình bày

Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học bạn

- Nghe, ghi bài

Câu tục ngữ khuyên ta hãy yêu thương người khác như chính bản thân mình

- Nghe, ghi bài

Khẳng định sức mạnh của

Răng tóc thể hiện tình trạng sức khoẻ hoặc một phần nhân cách của con người

Câu 3 : “Đói cho thơm.”

Dù nghèo khổ thiếu thốn nhưng vẫn sống trong sạch  lòng tự trọng

Câu 4 : “Học ăn học mở.”

Nhấn mạnh những điều con người cần phải học : học để biết làm, để biết giữ mình và

để biết giao tiếp

Câu 5 : “Không thầy làm

nên.”

Khẳng định vai trò của người thầy  phải kính trọng

và tìm thầy mà học

Câu 6 : “Học thầy học

bạn.”

Khuyến khích mở rộng đối tượng và cách học hỏi Khuyên nhủ về việc kết bạn

và có tình bạn đẹp

Câu 7 : “Thương người

thương thân.”

Khuyên nhủ con người sống phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác

Câu 8 : “Ăn quả trồng

cây.”

Khi hưởng thành quả nào

đó phải nhớ ơn người có công gây dựng, tạo ra

Câu 9 : “Một cây núi

cao.”

Khẳng định sức mạnh của

Trang 3

Nêu câu hỏi 3 sgk/ 13 cho HS

trao đổi

 Hai vấn đề khác nhau nhưng

lại bổ sung cho nhau

VD : Bán anh em xa mua

láng giềng gần

GV nhận xét, kết luận

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

GV gọi hs đọc phần đọc thêm

sgk

HĐ 3

Hướng dẫn luyện tập

Tìm những câu tục ngữ

cùng ý nghĩa hoặc ý nghĩa

tương phản với những câu

vừa học.

sự đoàn kết

- Trao đổi trả lời ý kiến

- Nhận xét, bổ sung ý kiến

- Nghe, ghi bài

- Đọc to ghi nhớ sgk

- Hs đọc sgk

- Xác định yêu cầu bài tập sgk.

- Tìm, phát biểu ý kiến.

sự đoàn kết

2 So sánh hai câu tục ngữ :

- Câu thứ nhất nhấn mạnh vai trò thiết yếu của thầy trong việc thành đạt của trò

- Câu thứ hai nói về tầm quan trọng của việc học ở thầy và học ở bạn

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 13) III Luyện tập

4 Củng cố :

- Đọc diễn cảm các câu tục ngữ vừa học

- Nhắc lại nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ vừa học

5 Hướng dẫn:

- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học

- Tìm thêm những câu tục ngữ Viêt Nam có ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ nước ngoài phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài : “Rút gọn câu”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 78

RÚT GỌN CÂU I MỤC TIÊU : Giúp HS 1 Kiến thức : - Nắm được k/n câu rút gọn - Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu - Cách dùng câu rút gọn 2 Kĩ năng : - Nhận biết và phân tích câu rút gọn - Sử dụng câu rút gọn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 3 Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong học tập II CHUẨN BỊ :

Trang 4

- GV : giáo án, sgk, bảng phụ

- HS : đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới :

HĐ 1

Tìm hiểu khái niệm ?

Ghi VD1 lên bảng

? Cấu tạo của 2 câu trên có gì

khác nhau ?

? Tìm những từ có thể thay thế

làm CN trong câu a ?

? Vì sao CN trong câu a được

lược bỏ ?

Ghi câu in đậm lên bảng

? Trong các câu in đậm thành

phần nào đã được lược bỏ ? Vì

sao ?

GV : a) lược bỏ VN

b) lược bỏ CN và VN

Diễn giảng, dẫn dắt vào ghi nhớ

sgk

Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ

HĐ 2

Tìm hiểu cách dùng câu rút gọn

Trực quan bảng phụ

? Những câu in đậm thiếu thành

phần gì ? Có nên rút gọn kiểu

như thế không ?

Trực quan bảng phụ

? Từ 2 bài tập trên hãy cho biết

khi rút gọn câu cần chú ý những

điều gì ?

Hệ thống theo ghi nhớ 2 sgk

HĐ 3

Hướng dẫn luyện tập

GV : - Các câu b, c là câu rút

Đọc to VD 1 sgk/ 14 -15

- Lần lượt trả lời

- HS tìm từ thay thế

- Vì câu tục ngữ nêu ra một lời khuyên chung cho mọi người

- HS quan sát

- Đọc tiếp VD 2 sgk/

15

- Trả lời theo sự hiểu biết

- Đọc ghi nhớ sgk

- Tìm ví dụ

- HS quan sát

- Suy nghĩ trả lời ý kiến

- Đọc ví dụ sgk

- Trả lời dựa vào phần ghi nhớ sgk

- Đọc ghi nhớ, lấy VD minh hoạ

- Xác định yêu cầu bài tập sgk

I Thế nào là rút gọn câu ? VD1 :

- Cấu tạo của 2 câu trên khác nhau vì câu a không có CN

- Từ có thể làm CN : chúng

ta, người VN,

- Là tục ngữ

VD2 :

a) Rồi ba bốn người, sáu bảy người

b) Ngày mai

 Lược bỏ cả CN, VN

* Ghi nhớ 1 : (sgk/ trang 15)

VD

II Cách dùng câu rút gọn.

1 Câu thiếu thành phần.

Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

 Câu thiếu thành phần CN

2 Thêm từ

Bài kiểm tra toán

 Câu thiếu từ ngữ thể hiện sắc thái biểu cảm

* Ghi nhớ 2 : (sgk/ trang 16) III Luyện tập.

Bài tập 1 Xác định câu rút

gọn, thành phần rút gọn, nêu

Trang 5

gọn

- Thành phần CN được rút gọn

- Để câu trở nên gọn hơn

Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận

2 phút

N1 phần a

N2 phần b

GV nhận xét, bổ sung

Bài học khi nói năng Phải cẩn

thận khi dùng câu rút gọn vì

dùng câu rút gọn không đúng có

thể gây ra sự hiểu lầm

Bài tập nâng cao

Viết một đoạn văn ngắn trong

đó có sử dụng câu rút gọn Nêu

ý nghĩa của các câu rút gọn đó.

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời

- Thảo luận, trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc câu chuyện, trả lời câu hỏi

- Nghe, ghi bài

HS viết, trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

tác dụng : Câu b, c rút gọn CN vì đây

là những câu tục ngữ

Bài tập 2 Tìm câu rút gọn,

khôi phục và giải thích : a) Câu 1, 4, 5, 6, 7, 8 b) Câu 1  8

Vì thơ, ca dao thường chuộng lối diễn đạt súc tích,

số chữ trong mỗi dòng rất hạn chế

Bài tập 3 Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây ra sự hiểu lầm

Bài tập 4 Các câu rút gọn có tác dụng gây cười và phê phán

4 Củng cố :

Thế nào là rút gọn câu ? Cách sử dụng câu rút gọn?

5 Hướng dẫn:

- Học bài, xem lại các bài tập

- Tìm thêm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã

- Chuẩn bị bài : “Đặc điểm nghị luận”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng :

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xây dựng luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận cho đề văn nghị luận cụ thể

Trang 6

3 Thái độ :

Nghiêm túc trong học tập và ghi chép bài

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, bài văn mẫu

- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là văn bản nghị luận ? Nêu các dạng thường gặp của văn bản nghị luận ? ? Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1

HĐ 1.1

GV hdhs tìm hiểu về luận điểm

Gọi hs đọc lại văn bản “Chống

nạn thất học”

? Luận điểm chính của bài viết là

gì ?

? Luận điểm đó nêu ra dưới dạng

nào và cụ thể hoá thành những

câu văn như thế nào ?

? Luận điểm đóng vai trò gì

trong văn nghị luận ?

 thống nhất các đoạn văn thành

một khối

? Luận điểm là gì ? Muốn có sức

thuyết phục luận điểm cần phải

đạt những yêu cầu gì

Diễn giảng  Kết luận ý 2 ghi

nhớ sgk

HĐ 1.2

Tìm hiểu luận cứ

Luận cứ là những lí lẽ, dẫn

chứng làm cơ sỡ cho luận điểm

? Hãy chỉ ra luận cứ trong văn

bản “Chống nạn thất học” ?

Diễn giảng thêm  Kết luận

? Những luận cứ ấy đóng vai trò

gì ? Muốn có sức thuyết phục thì

luận cứ phải đạt yêu cầu gì ?

Diễn giảng  Kết luận ý 3 ghi

- Đọc lại văn bản

“Chống nạn thất học”

- Lần lượt trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài viết

- Đọc thầm và xác định các luận cứ trong văn bản

- Làm cơ sở cho luận điểm

I Luận điểm, luận cứ và lập luận.

1 Luận điểm :

- Luận điểm chính : “Chống nạn thất học”

- Luận điểm nêu ra dưới dạng khẩu hiệu, được trình bày đầy

đủ ở câu “Mọi người .Quốc ngữ.”

- Cụ thể hoá thành việc làm : + Những người chưa biết + Những người cho biết đi + Phụ nữ lại cần phải học

2 Luận cứ :

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữ, nước VN không tiến bộ được

- Nay độc lập rồi muốn tiến

bộ phải nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

Trang 7

HĐ 1.3

Tìm hiểu lập luận

? Lập luận là gì ?

? Nhận xét cách lập luận của văn

bản trên ?

Gv nhân xét, Kết luận.

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

HĐ 2

Hướng dẫn luyện tập

Cho HS làm việc theo bàn 3 phút

? Nhận xét cách thuyết phục của

bài văn ?

Gv nhân xét, Kết luận.

- Luận cứ phải : chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

- Trả lời theo sgk

- Trả lời nhanh

- Đọc ghi nhớ sgk

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Trao đổi thảo luận

- Trình bày, nhận xét,

bổ sung

- Nghe, ghi bài

3 Lập luận :

Tác giả nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học ? Chống nạn thất học để làm gì ? Chống nạn thất học bằng cách nào ?

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 19)

II Luyện tập.

1 Đọc lại văn bản “Cần tạo

ra xã hội”

2 Xác định : a) Luận điểm : nhan đề

b) Luận cứ :

- Luận cứ 1 : Có thói quen tốt, xấu

- Luận cứ 2 : Giải thích thói quen tốt

- Luận cứ 3 : Giải thích thói quen xấu

c) Lập luận :

- Có thói quen tốt và xấu

- Nêu lí lẽ giải thích thế nào là thói quen tốt, xấu và kèm theo dẫn chứng minh hoạ

 Mang tính thuyết phục cao vì nhận xét chính xác, dẫn chứng

cụ thể, thực tế

4 Củng cố :

Đặc điểm của văn bản nghị luận ?

5 Hướng dẫn:

- Học kĩ bài và xem lại bài tập

- Nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận trên báo chí

- Chuẩn bị bài : “Đề văn nghị luận” IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 80

Trang 8

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

2 Kĩ năng :

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để thấy được sự khác biệt của đề văn nghị luận với đề văn của các thể loại

văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ :

Có thái độ nghiêm túc trong học tập, ghi chép bài

II CHUẨN BỊ :

- GV : giáo án, sgk và sưu tầm thêm

- HS : đọc bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận ?

? Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới :

HĐ1

Tìm hiểu đề văn nghị luận

Lần lượt nêu các câu hỏi a,

b, c trong sgk/ 21

 Kết luận ý 1 ghi nhớ

Ghi đề

? Đề văn nêu lên vấn đề gì ?

? Đối tượng, phạm vi nghị

luận ?

? Khuynh hướng, tư tưởng

của đề là khẳng định hay

phủ định ?

? Đề văn đòi hỏi người viết

phải làm gì ?

Cho HS trao đổi câu b sgk/

22 trong 2 phút

 Kết luận ý 2 ghi nhớ

HĐ 2

Tìm hiểu cách lập ý cho bài

văn nghị luận

- Đọc các đề văn

- Trả lời, nhận xét,

bổ sung

- Đọc sgk

- Lần lượt trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Trao đổi, trình bày

I Tìm hiểu đề văn nghị luận.

1 Nội dung và tính chất của đề văn

nghị luận

- Mỗi đề văn nêu ra một khái niệm, một vấn đề lí luận

- Tạo định hướng cho bài viết, chuẩn

bị tái độ, giọng điệu,

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

- Đề văn : “Chớ nên tự phụ”

- Xác định : + Vấn đề nghị luận : Chớ nên tự phụ + Phạm vi : Văn thơ và cuộc sống hằng ngày

+ Đối tượng : Tự phụ

+ Tính chất : Khuyên nhủ

+ Thể loại : Giải thích, chứng minh

II Lập ý cho bài văn nghị luận.

1 Xác lập luận điểm

Ý kiến thể hiện một tư tưởng một thái

Trang 9

Hướng dẫn HS trả lời các

câu hỏi sgk

Nhận xét, bổ sung khi cần

Gv nhân xét, Kết luận.

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

HĐ 3

Hướng dẫn luyện tập

Cho HS làm việc theo nhóm

3 phút

Gv nhân xét, Kết luận.

- Đọc sgk

- Lần lượt nêu

- Đọc toàn bộ ghi nhớ sgk

- Đọc và xác định yêu cầu

- Lần lượt trình bày

- Nhận xét, bổ sung

độ đối với thói tự phụ

2 Tìm luận cứ

- Tự phụ là gì ?

- Vì sao khuyên “chớ nên tự phụ ?”

- Tự phụ có hại như thế nào ?

- Tự phụ có hại cho ai ?

3 Xây dựng lập luận

- Định nghĩa tự phụ

- Tác hại của nó đối với gia đình, xã hội, bản thân

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 23) III Luyện tập

Đề: Sách là người bạn lớn của con

người

1 Tìm hiểu đề :

- Vấn đề : Lợi ích của việc đọc sách

- Đối tượng : sách

- Phạm vi : cuộc sống, sách báo

- Tính chất : ca ngợi, khẳng định

2 Lập ý :

- Khẳng định : Sách là người bạn tốt giúp ta thoả mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển cho tâm hồn, trí tuệ

- Tác dụng cụ thể : + Mở mang trí tuệ

+ Thư giãn + Giải trí,

4 Củng cố :

Đặc điểm của đề văn nghị luận? Cách lập ý cho bài văn nghị luận ?

5 Hướng dẫn:

- Học bài, xem lại bài tập

- Chuẩn bị “Tinh thần nhân dân ta”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt của TTCM Ngày : 7/01/2017

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w