- Xác định được giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.. - GV giải thích thêm : Việc lựa chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của HS hoạt động nhóm : +
Trang 1- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Tài liệu của người học
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
IV Hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Giới thiệu chung những kiến
thức cần nghiên cứu ở Chương
1
- Đặt vấn đề vào bài mới:
- GV cho HS quan sát tranh
? Tại sao đo độ dài của cùng
một đoạn dây mà hai chị em
lại có các kết quả khác nhau?
- GV chốt : thước đo của hai
+ Độ dài gang tay trong mỗilần đo có thể không như nhau
+ Đếm số gang tay đo được
Trang 2? Để khỏi tranh cãi thì hai chị
- HS ghi tựa bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo độ dài: 15’.
? Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
- Giáo viên giới thiệu : trong
những đơn vị đó, đơn vị
thường dùng nhất là mét và đó
là đơn vị hợp pháp trong hệ
thống đo lường của Việt Nam
? Đơn vị đo thường dùng nhỏ
hơn mét là gì ?
- GV: Chú ý cho HS trong các
phép tính toán cần đưa về đơn
vị chính là mét
- GV giới thiệu thêm một số
đơn vị đo độ dài thường gặp
trong các sách truyện như:
- GV nói thêm: Sự khác nhau
giữa độ dài ước lượng và độ
dài kiểm tra càng nhỏ thì càng
chính xác
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện
C3
- Mét (m), đêximet (dm),centimet (cm), kilomet (km)…
và dùng thước dây để đo lại
Nhận xét giá trị ước lượng
và giới hạn đo
- C3 : Ước lượng sau đó dùng
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo
độ dài:
- Đơn vị đo độ dài hợppháp của nước ta là mét (kíhiệu là: m)
2 Ước lượng độ dài:
Trang 3? Tại sao trước khi đo độ dài
ta cần phải ước lượng độ dài
- Ghi nhận
- Đo
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đo độ dài: 20’.
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1SGK và trả lời câu C4
? Hãy cho biết sự khác nhau
giữa các loại thước trên ?
- GV treo 1 hình vẽ phóng to 1
cái thước trên bảng và hướng
dẫn HS xác định GHĐ và
ĐCNN của thước đó
- GV yêu cầu HS quan sát các
giá trị thể hiện trên thước Ví
- Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân trả lời câu C6, C7
- GV giải thích thêm : Việc lựa
chọn thước đo có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với độ dài của
HS hoạt động nhóm :
+ Thợ mộc dùng thước dây(cuộn)
+ HS dùng thước kẻ
+ Người bán vải dùng thướcmét (thước thẳng)
- Khác nhau về hình dạng vàcông dụng
- Quan sát, lắng nghe
- GHĐ của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài
giữa 2 vạch chia liên tiếp trênthước
- HS làm việc cá nhân câu C5:
Tìm GHĐ và ĐCNN trên một
số thước của nhóm
- C6: a) Dùng thước đo cóGHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm b) Dùng thước đo cóGHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm c) Dùng thước đo cóGHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm
- C7: Thợ may dùng thướcthẳng để đo chiều dài mảnhvải, dùng thước dây đo số đo
cơ thể của khách hàng
- Lắng nghe
II ĐO ĐỘ DÀI:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
- Giới hạn đo (GHĐ) của
thước là độ dài lớn nhất ghitrên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước là độ dài giữa 2 vạchchia liên tiếp trên thước
Trang 4
vật cần đo giúp ta đo chính
xác Ví dụ đo chiều rộng của
cuốn sách VL6 mà ĐCNN là
0,5 cm thì đọc kết quả đo
không chính xác Hoặc đo
chiều dài của sân trường mà
dùng thước có GHĐ là 50 cm
thì phải đo nhiều lần sai số
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu các bước thực hành đo
chiều dài bàn học và bề dày
làm việc chỉnh sửa và chuẩn bị
cho việc cho việc thảo luận ở
bài tiếp theo
bị cho tiết học sau
- Học thuộc bài và làm các bài
tập 1-2.2 đến 1-2.6
- Nhận xét tiết học
- Để khỏi tranh cãi nhau, haichị em phải tiến hành đo độdài sợi dây bằng thước
- GHĐ của một thước là độdài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN là độ dài giữa haivạch chia liên tiếp trên thước
Trang 5
Tuần: 02 Ngày soạn: 30/08/2010 Tiết: 02 Ngày dạy: 04/09/2010
Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Tài liệu của người học
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
IV Hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra bài cũ:
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp
của nước ta là gì? Đổi các
- GHĐ của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dàigiữa hai vạch chia liên tiếp trên
Trang 6- Nhận xét, kết luận điểm.
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ
dùng để đo độ dài là thước
Như vậy cách đo độ dài phải
thực hiện như thế nào? Bài
học ngày hôm nay chúng ta sẽ
- HS ghi tựa bài
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài: 20’.
- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực
thực hành ở bài trước và thảo
luận trả lời từ câu C1 đến C5
- Gọi đại diện nhóm trả lời câu
C1
- Hướng dẫn HS trả lời câu C2
? Dùng thước dây hoặc thước
kẻ đều có thể đo được chiều
dài bàn học, cũng đo được bề
dày cuốn sách vật lí , tại sao
em không chọn ngược lại?
- Gọi đại dien một nhóm trả
- Hướng dẫn HS trả lời câu C5
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân trả lời câu C6
- HS nhớ lại và thảo luận để trảlời từ câu C1 đến C5
- C1: tuỳ học sinh
- Chọn thước dây để đo chiềudài bàn học vì chỉ phải đo 1đến 2 lần,chọn thước kẻ để đochiều dày SGK vì thước kẻ cóĐCNN (1mm) nhỏ ĐCNN củathước dây (0,5cm) nên kết quả
đo chính xác hơn
- Em không dùng như vậy tại
vì ĐCNN và GHĐ không phùhợp với độ dài cần đo
- HS trả lời câu C3
- Đặt thước đo dọc theo độ dàicần đo, vạch số 0 ngang vớimột đầu của vật
- Đặt đầu thứ nhất của chiềudài cần đo trùng với 1 vạchkhác vạch số 0 của thước và độdài đo được lấy bằng hiệu của
2 giá trị tương ứng với 2 đầucủa chiều dài cần đo
- C4: Đặt mắt nhìn theo hướngvuông góc với cạnh thước ởđầu kia của vật
- Trả lời câu C5 theo hướngdẫn
Nếu đầu cuối của vật khôngngang bằng với vạch chia thì đọc
và ghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với vật
- C6:+ (độ dài)
- Đặt mắt nhìn theo hướngvuông gócvới cạnh thứoc ởđầu kia của vật
- Đọc và ghi kết quả đotheo vạch chia gần nhất vớiđầu kia của vật
Trang 7- Nhận xét, kết luận.
+ (dọc theo) (ngang bằngvới)
- C8: vị trí đặt mắt đúng là :hình c
- C9: a) l = 7cm b) l = 7cm c) l= 7cm
- C10: HS tự thực hành và đo
- Ghi nhận
II VẬN DỤNG:
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’
* Yêu cầu HS nêu cách đo
chiều dài quyển vở:
- Ước lượng độ dài
Trang 8Tuần: 03 Ngày soạn: 04/09/2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 11/09/2010
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Thực nghiệm
- Tài liệu của người học
- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thểtích chất lỏng
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ
phóng to hình 3.3, 3.4, 35.5 SGK
- Dụng cụ: Bình chia độ, chai, ca đong có ghi sẵn dung tích, bảng phụ.
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
Bình đựng nước, ca đong, bảng 3.1 SGK
IV Hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách đo độ dài? Tại
sao trước khi đo độ dài ta
cần phải ước lượng độ dài
Cách đo độ dài là: Ước
lượng độ dài cần đo Chọnthước có GHĐ và có ĐCNNthích hợp Đặt thước dọc theo
độ dài cần đo sao cho một đầucủa vật ngang bằng với vạch số
0 của thước Đặt mắt nhìn theohướng vuông góc với cạnhthước ở đầu kia của vật Đọc vàghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với đầu kia của vật
Khi đo độ dài cần ướclượng độ dài cần đo vì để chọnthước có GHĐ và ĐCNN phùhợp
- 2.1- B 2.7- B
- HS lắng nghe
Trang 9được thể tích của nó không?
Nếu cô đổ nước vào trong
bình Làm thế nào các em
biết nó đang chứa bao nhiêu
nước Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời điều đó
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
CHẤT LỎNG.
- HS ghi tựa bài
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích:5’.
- Thông báo: “mỗi vật dù to
hay nhỏ, đều chiếm một thể
tích trong không gian”
đơn vị đo thể tích nào ?
- Thông báo cho HS biết:
quả và cho HS ghi C1
- Sau đó GV chốt lại cho HS
biết đơn vị chính dùng để đo
II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tíchchất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong
Trang 10- Thông báo cho HS biết
thêm: Nhiều bình chia độ
dùng trong phòng thí
nghiệm ( vd như hình 3.2
sgk), vạch chia đầu tiên
không nằm dưới đáy bình,
- Đọc và làm C3 vào vở
C 3 : ở nhà thường dùng chai (lọ,
ca, bình…) có ghi sẵn dungtích: chai côcacôla 1 lít, chailavi nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít,thùng gánh nước 20 lít,…; bơmtiêm, xilanh … để đo thể tíchchất lỏng
- HS quan sát, thảo luận và trảlời
- C6: b) Đặt thẳng đứng
- C7: b) Đặt mắt nằm ngang vớimực chất lỏng ở giữa bình
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
- Ước lượng thể tích cầnđo
- Chọn bình chia độ cóGHĐ và ĐCNN thích hợp
- Đặt bình chia độ thẳngđứng
Trang 11và ghi kết quả vào bảng 3.1
- GV theo dõi hướng dẫn HS
thực hiện
- HS đọc
- HS quan sát, lắng nghe
- HS hoạt động nhóm thựchành ghi kết quả vào bảng 3.1
Dụng cụ đo Thể
tích ước lượng (lít).
Thể tích đo được (cm3)
Nước trong bình 1.
Nước trong bình 2.
Trang 12Tuần: 04 Ngày soạn: 12/09/2010 Tiết: 04 Ngày dạy: 18/09/2010
Bài 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Thực nghiệm
- Tài liệu của người học
- Yêu cầu HS trung thực khi đo thể tích vật rắn không thấm nước
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,
- Dụng cụ: Bình chia độ, đinh ốc , bình tràn, bình chứa nước.
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
Xô đựng nước, vật rắn không thấm nước, dây buộc
IV Hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra bài cũ:
? Đơn vị đo thể tích thường
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở bài trước các em đã biết
Sau đó cho HS quan sát hình
4.1 và hỏi: làm thế nào để biết
chính xác thể tích của cái đinh
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số
B Bình 500ml có vạch chiatới 2ml
- HS lắng nghe
- Có thể dùng để đo được
- Quan sát và suy nghĩ tìmphương án trả lời
Trang 13Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước: 15’.
- Giới thiệu cho HS dụng cụ
- Yêu cầu HS đọc câu C1
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
vào bình chia độ thì đo thể
tích của nó như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc câu C2
- Yêu cầu HS quan sát hình
4.3 thảo luận mô tả thí
- C1: buộc hòn đá bằng 1 sợidây, thả từ từ cho hòn đá chìmtrong mực nước ở bình chia
độ ta thấy mực nước dânglên Đó chính là thể tích củahòn đá
- HS đọc câu C2
- HS quan sát hình 4.3 thảoluận mô tả TN
- C2 : hòn đá vào trong bìnhtràn, nước trong bình tràn sẽtràn sang bình chứa Đổ nướctrong bình chứa vào bình chia
độ, thể tích nước đó chính làthể tích vật rắn
VÀ CHÌM TRONG NƯỚC:
1 Dùng bình chia độ:
2 Dùng bình tràn:
- Thả chìm vật đó vào chấtlỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật
- Khi vật rắn không bỏ lọtbình chia độ thì thả vật đó vàobình tràn Thể tích của phần chấtlỏng tràn ra bằng thể tích củavật
3 Thực hành đo thể tích vật rắn:
- Bảng4.1
Vật cần đo thể tích
Dung cụ đo Thể
tích ước lượng (cm 3 )
Thể tích đo được (cm 3 ) GHĐ ĐCNN
Trang 14HS thực hành Hòn
Bi sắt 250 2 120 110
Khi nhấc ca ra không làm
đổ nước ra bát
Đổ hết nước từ bát vào bìnhchia độ, không làm đổ nước
Trang 15Tuần: 05 Ngày soạn: 20/09/2010 Tiết: 05 Ngày dạy: 25 /09/2010
Bài 5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
2 Kĩ năng:
- Đo được khối lượng bằng cân
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Thực nghiệm
- Tài liệu của người học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,
- Dụng cụ: Cân Rô bec van, vật để cân.
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
1 cái cân bất kì, vật để cân
IV Hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở nhà để đo khối lượng của
một vật thì các em có thể dùng
dụng cụ gì?
- Vậy cách dùng cân để đo
như thế nào? Cách sử dụng ra
sao? Để trả lời câu hỏi này
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS trả lời:
- Để đo thể tích vật rắn khôngthấm nước ta sử dụng bìnhchia độ hoặc bình tràn
- Thả chìm vật đó vào chấtlỏng đựng trong bình chia độ
Thể tích của phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật
- Khi vật rắn không bỏ lọtbình chia độ thì thả vật đó vàobình tràn Thể tích của phầnchất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
- HS lắng nghe
- HS ghi tựa bài
Trang 16* Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng - đơn vị khối lượng:15’.
- Thông báo: mọi vật dù to
hay nhỏ đều có khối lượng
? Chỉ sức nặng của túi OMO
hay lượng OMO chứa trong
túi?
- GV Lấy thêm một vài VD
khác để HS hiểu được khối
lượng là gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận điền
vào chỗ trống trong các câu
? Khối lượng của nồi đồng
chính là khối lượng của chất
nào?
? Vậy khối lượng của một vật
cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS nhớ lại và cho
biết đơn vị đo khối lượng là
những đơn vị nào?
? Trong đó đơn vị đo khối
lượng thường dùng là đơn vị
nào?
- Nhận xét
- GV thông báo: Kílôgam là
khối lượng của một quả cân
mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc
- Thảo luận
+ C3: 500g + C4: 397g + C5: khối lượng
+ C6: lượng
- Chất đồng
- Khối lượng của chất đồng
- Lượng chất chứa trong vậtđó
- Kể tên một số đơn vị đo khốilượng : kg, tấn, tạ, yến, g
- Đơn vị thường dùng là: kg
- 1kg = 1000 g 1g = 1000 mg 1kg = 1000000 mg
I KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG:
1 Khối lượng:
Mọi vật đều có khốilượng Khối lượng sữa tronghộp, khối lượng bột giặt trongtúi, chỉ lượng sữa trong hộp,lượng bột giặt trong túi, Khốilượng của một vật chỉ lượngchất tạo thành vật đó
2 Đơn vị khối lượng:
- Đơn vị của khối lượng
là kí lô gam (kg)
- Ngoài ra còn có cácđơn vị đo khác như :
+ 1g = 1
1000 kg + 1hectôgam (hg) (còn gọi là lạng):
1lạng = 100 g + 1tấn (t) =1000kg
+ 1miligam (mg) = 1
1000g + 1 tạ = 100 kg
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khối lượng: 15’.
Trang 17- Chúng ta đã tìm hiểu về khối
lượng và đơn vị đo khối
lượng Vậy để biết được khối
lượng của một vật (hoặc các
em nặng bao nhiêu kí) người
ta dùng gì?
- Nhận xét
- Người ta thường đo khối
lượng bằng cân Trong phịng
thí nghiệm ta dùng cân
Robecvan để đo khối lượng.
- Cho HS quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk
v yu cầu học sinh cho biết cấu
tạo của cn Robecvan
- Nhận xét và giới thiệu lại
- HS thực hiện
C8: - GHĐ của cân Rơ béc
van là tổng khối lượng các quảcân cĩ trong hộp
- ĐCNN của cân Rơ bécvan là khối lượng của quả cânnhỏ nhất cĩ trong hộp
- Đọc sgk và thảo luận
Làm câu C9:
(1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hành cân 1 vật bằngcân Rơ bec van
- HS tìm hiểu các loại cânkhác:
C11: 5.3 cân y tế
5.4 cân địn
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
II ĐO KHỐI LƯỢNG:
Người ta đo khốilượng bằng cân
1 Tìm hiểu cân Rơbecvan:
Thoạt tiên, phải điềuchỉnh sao cho khi chưa cân,địn cân phải nằm thăng bằn,kim cân chỉ đúng vạch giữa
Đĩ là việc điều chỉnh số 0 Đặtvật đem cân lên một đĩa cân.Đặt lên đĩa cân bên kia một sốquả cân cĩ khối lượng phù hợpsao cho địn cân nằm thăngbằng, kim cân nằm đúng giữabảng chia độ Tổng khối lượngcủa các quả cân trên đĩa cộngvới số chỉ của con mĩ sẽ bằngkhối lượng của vật đem cân
3 Các loại cân khác:
Cân tạ, cân y tế, cânđịn, cân đồng hồ