1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 6 chuẩn 3 cột

35 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 582,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định được giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.. - GV giải thích thêm : Việc lựa chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của HS hoạt động nhóm : +

Trang 1

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài.

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Tài liệu của người học

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

IV Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Giới thiệu chung những kiến

thức cần nghiên cứu ở Chương

1

- Đặt vấn đề vào bài mới:

- GV cho HS quan sát tranh

? Tại sao đo độ dài của cùng

một đoạn dây mà hai chị em

lại có các kết quả khác nhau?

- GV chốt : thước đo của hai

+ Độ dài gang tay trong mỗilần đo có thể không như nhau

+ Đếm số gang tay đo được

Trang 2

? Để khỏi tranh cãi thì hai chị

- HS ghi tựa bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo độ dài: 15’.

? Ở lớp dưới các em đã học

những đơn vị đo độ dài nào?

- Giáo viên giới thiệu : trong

những đơn vị đó, đơn vị

thường dùng nhất là mét và đó

là đơn vị hợp pháp trong hệ

thống đo lường của Việt Nam

? Đơn vị đo thường dùng nhỏ

hơn mét là gì ?

- GV: Chú ý cho HS trong các

phép tính toán cần đưa về đơn

vị chính là mét

- GV giới thiệu thêm một số

đơn vị đo độ dài thường gặp

trong các sách truyện như:

- GV nói thêm: Sự khác nhau

giữa độ dài ước lượng và độ

dài kiểm tra càng nhỏ thì càng

chính xác

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện

C3

- Mét (m), đêximet (dm),centimet (cm), kilomet (km)…

và dùng thước dây để đo lại

Nhận xét giá trị ước lượng

và giới hạn đo

- C3 : Ước lượng sau đó dùng

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1 Ôn lại một số đơn vị đo

độ dài:

- Đơn vị đo độ dài hợppháp của nước ta là mét (kíhiệu là: m)

2 Ước lượng độ dài:

Trang 3

? Tại sao trước khi đo độ dài

ta cần phải ước lượng độ dài

- Ghi nhận

- Đo

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đo độ dài: 20’.

- Yêu cầu HS quan sát hình

1.1SGK và trả lời câu C4

? Hãy cho biết sự khác nhau

giữa các loại thước trên ?

- GV treo 1 hình vẽ phóng to 1

cái thước trên bảng và hướng

dẫn HS xác định GHĐ và

ĐCNN của thước đó

- GV yêu cầu HS quan sát các

giá trị thể hiện trên thước Ví

- Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân trả lời câu C6, C7

- GV giải thích thêm : Việc lựa

chọn thước đo có GHĐ và

ĐCNN phù hợp với độ dài của

HS hoạt động nhóm :

+ Thợ mộc dùng thước dây(cuộn)

+ HS dùng thước kẻ

+ Người bán vải dùng thướcmét (thước thẳng)

- Khác nhau về hình dạng vàcông dụng

- Quan sát, lắng nghe

- GHĐ của thước là độ dài lớn

nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài

giữa 2 vạch chia liên tiếp trênthước

- HS làm việc cá nhân câu C5:

Tìm GHĐ và ĐCNN trên một

số thước của nhóm

- C6: a) Dùng thước đo cóGHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm b) Dùng thước đo cóGHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm c) Dùng thước đo cóGHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm

- C7: Thợ may dùng thướcthẳng để đo chiều dài mảnhvải, dùng thước dây đo số đo

cơ thể của khách hàng

- Lắng nghe

II ĐO ĐỘ DÀI:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

- Giới hạn đo (GHĐ) của

thước là độ dài lớn nhất ghitrên thước

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)

của thước là độ dài giữa 2 vạchchia liên tiếp trên thước

Trang 4

vật cần đo giúp ta đo chính

xác Ví dụ đo chiều rộng của

cuốn sách VL6 mà ĐCNN là

0,5 cm thì đọc kết quả đo

không chính xác Hoặc đo

chiều dài của sân trường mà

dùng thước có GHĐ là 50 cm

thì phải đo nhiều lần  sai số

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS đọc và nghiên

cứu các bước thực hành đo

chiều dài bàn học và bề dày

làm việc chỉnh sửa và chuẩn bị

cho việc cho việc thảo luận ở

bài tiếp theo

bị cho tiết học sau

- Học thuộc bài và làm các bài

tập 1-2.2 đến 1-2.6

- Nhận xét tiết học

- Để khỏi tranh cãi nhau, haichị em phải tiến hành đo độdài sợi dây bằng thước

- GHĐ của một thước là độdài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN là độ dài giữa haivạch chia liên tiếp trên thước

Trang 5

Tuần: 02 Ngày soạn: 30/08/2010 Tiết: 02 Ngày dạy: 04/09/2010

Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Tài liệu của người học

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

IV Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Đơn vị đo độ dài hợp pháp

của nước ta là gì? Đổi các

- GHĐ của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dàigiữa hai vạch chia liên tiếp trên

Trang 6

- Nhận xét, kết luận điểm.

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ

dùng để đo độ dài là thước

Như vậy cách đo độ dài phải

thực hiện như thế nào? Bài

học ngày hôm nay chúng ta sẽ

- HS ghi tựa bài

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài: 20’.

- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực

thực hành ở bài trước và thảo

luận trả lời từ câu C1 đến C5

- Gọi đại diện nhóm trả lời câu

C1

- Hướng dẫn HS trả lời câu C2

? Dùng thước dây hoặc thước

kẻ đều có thể đo được chiều

dài bàn học, cũng đo được bề

dày cuốn sách vật lí , tại sao

em không chọn ngược lại?

- Gọi đại dien một nhóm trả

- Hướng dẫn HS trả lời câu C5

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân trả lời câu C6

- HS nhớ lại và thảo luận để trảlời từ câu C1 đến C5

- C1: tuỳ học sinh

- Chọn thước dây để đo chiềudài bàn học vì chỉ phải đo 1đến 2 lần,chọn thước kẻ để đochiều dày SGK vì thước kẻ cóĐCNN (1mm) nhỏ ĐCNN củathước dây (0,5cm) nên kết quả

đo chính xác hơn

- Em không dùng như vậy tại

vì ĐCNN và GHĐ không phùhợp với độ dài cần đo

- HS trả lời câu C3

- Đặt thước đo dọc theo độ dàicần đo, vạch số 0 ngang vớimột đầu của vật

- Đặt đầu thứ nhất của chiềudài cần đo trùng với 1 vạchkhác vạch số 0 của thước và độdài đo được lấy bằng hiệu của

2 giá trị tương ứng với 2 đầucủa chiều dài cần đo

- C4: Đặt mắt nhìn theo hướngvuông góc với cạnh thước ởđầu kia của vật

- Trả lời câu C5 theo hướngdẫn

Nếu đầu cuối của vật khôngngang bằng với vạch chia thì đọc

và ghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với vật

- C6:+ (độ dài)

- Đặt mắt nhìn theo hướngvuông gócvới cạnh thứoc ởđầu kia của vật

- Đọc và ghi kết quả đotheo vạch chia gần nhất vớiđầu kia của vật

Trang 7

- Nhận xét, kết luận.

+ (dọc theo) (ngang bằngvới)

- C8: vị trí đặt mắt đúng là :hình c

- C9: a) l = 7cm b) l = 7cm c) l= 7cm

- C10: HS tự thực hành và đo

- Ghi nhận

II VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’

* Yêu cầu HS nêu cách đo

chiều dài quyển vở:

- Ước lượng độ dài

Trang 8

Tuần: 03 Ngày soạn: 04/09/2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 11/09/2010

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ

- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Thực nghiệm

- Tài liệu của người học

- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thểtích chất lỏng

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ

phóng to hình 3.3, 3.4, 35.5 SGK

- Dụng cụ: Bình chia độ, chai, ca đong có ghi sẵn dung tích, bảng phụ.

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

Bình đựng nước, ca đong, bảng 3.1 SGK

IV Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách đo độ dài? Tại

sao trước khi đo độ dài ta

cần phải ước lượng độ dài

Cách đo độ dài là: Ước

lượng độ dài cần đo Chọnthước có GHĐ và có ĐCNNthích hợp Đặt thước dọc theo

độ dài cần đo sao cho một đầucủa vật ngang bằng với vạch số

0 của thước Đặt mắt nhìn theohướng vuông góc với cạnhthước ở đầu kia của vật Đọc vàghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với đầu kia của vật

Khi đo độ dài cần ướclượng độ dài cần đo vì để chọnthước có GHĐ và ĐCNN phùhợp

- 2.1- B 2.7- B

- HS lắng nghe

Trang 9

được thể tích của nó không?

Nếu cô đổ nước vào trong

bình Làm thế nào các em

biết nó đang chứa bao nhiêu

nước Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta trả lời điều đó

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH

CHẤT LỎNG.

- HS ghi tựa bài

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích:5’.

- Thông báo: “mỗi vật dù to

hay nhỏ, đều chiếm một thể

tích trong không gian”

đơn vị đo thể tích nào ?

- Thông báo cho HS biết:

quả và cho HS ghi C1

- Sau đó GV chốt lại cho HS

biết đơn vị chính dùng để đo

II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

Những dụng cụ đo thể tíchchất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong

Trang 10

- Thông báo cho HS biết

thêm: Nhiều bình chia độ

dùng trong phòng thí

nghiệm ( vd như hình 3.2

sgk), vạch chia đầu tiên

không nằm dưới đáy bình,

- Đọc và làm C3 vào vở

C 3 : ở nhà thường dùng chai (lọ,

ca, bình…) có ghi sẵn dungtích: chai côcacôla 1 lít, chailavi nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít,thùng gánh nước 20 lít,…; bơmtiêm, xilanh … để đo thể tíchchất lỏng

- HS quan sát, thảo luận và trảlời

- C6: b) Đặt thẳng đứng

- C7: b) Đặt mắt nằm ngang vớimực chất lỏng ở giữa bình

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

- Ước lượng thể tích cầnđo

- Chọn bình chia độ cóGHĐ và ĐCNN thích hợp

- Đặt bình chia độ thẳngđứng

Trang 11

và ghi kết quả vào bảng 3.1

- GV theo dõi hướng dẫn HS

thực hiện

- HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe

- HS hoạt động nhóm thựchành ghi kết quả vào bảng 3.1

Dụng cụ đo Thể

tích ước lượng (lít).

Thể tích đo được (cm3)

Nước trong bình 1.

Nước trong bình 2.

Trang 12

Tuần: 04 Ngày soạn: 12/09/2010 Tiết: 04 Ngày dạy: 18/09/2010

Bài 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.

- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Thực nghiệm

- Tài liệu của người học

- Yêu cầu HS trung thực khi đo thể tích vật rắn không thấm nước

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,

- Dụng cụ: Bình chia độ, đinh ốc , bình tràn, bình chứa nước.

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

Xô đựng nước, vật rắn không thấm nước, dây buộc

IV Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Đơn vị đo thể tích thường

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở bài trước các em đã biết

Sau đó cho HS quan sát hình

4.1 và hỏi: làm thế nào để biết

chính xác thể tích của cái đinh

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

B Bình 500ml có vạch chiatới 2ml

- HS lắng nghe

- Có thể dùng để đo được

- Quan sát và suy nghĩ tìmphương án trả lời

Trang 13

Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước: 15’.

- Giới thiệu cho HS dụng cụ

- Yêu cầu HS đọc câu C1

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

vào bình chia độ thì đo thể

tích của nó như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc câu C2

- Yêu cầu HS quan sát hình

4.3 thảo luận mô tả thí

- C1: buộc hòn đá bằng 1 sợidây, thả từ từ cho hòn đá chìmtrong mực nước ở bình chia

độ ta thấy mực nước dânglên Đó chính là thể tích củahòn đá

- HS đọc câu C2

- HS quan sát hình 4.3 thảoluận mô tả TN

- C2 : hòn đá vào trong bìnhtràn, nước trong bình tràn sẽtràn sang bình chứa Đổ nướctrong bình chứa vào bình chia

độ, thể tích nước đó chính làthể tích vật rắn

VÀ CHÌM TRONG NƯỚC:

1 Dùng bình chia độ:

2 Dùng bình tràn:

- Thả chìm vật đó vào chấtlỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật

- Khi vật rắn không bỏ lọtbình chia độ thì thả vật đó vàobình tràn Thể tích của phần chấtlỏng tràn ra bằng thể tích củavật

3 Thực hành đo thể tích vật rắn:

- Bảng4.1

Vật cần đo thể tích

Dung cụ đo Thể

tích ước lượng (cm 3 )

Thể tích đo được (cm 3 ) GHĐ ĐCNN

Trang 14

HS thực hành Hòn

Bi sắt 250 2 120 110

Khi nhấc ca ra không làm

đổ nước ra bát

Đổ hết nước từ bát vào bìnhchia độ, không làm đổ nước

Trang 15

Tuần: 05 Ngày soạn: 20/09/2010 Tiết: 05 Ngày dạy: 25 /09/2010

Bài 5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

2 Kĩ năng:

- Đo được khối lượng bằng cân

- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Thực nghiệm

- Tài liệu của người học

- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,

- Dụng cụ: Cân Rô bec van, vật để cân.

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

1 cái cân bất kì, vật để cân

IV Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở nhà để đo khối lượng của

một vật thì các em có thể dùng

dụng cụ gì?

- Vậy cách dùng cân để đo

như thế nào? Cách sử dụng ra

sao? Để trả lời câu hỏi này

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

- Để đo thể tích vật rắn khôngthấm nước ta sử dụng bìnhchia độ hoặc bình tràn

- Thả chìm vật đó vào chấtlỏng đựng trong bình chia độ

Thể tích của phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật

- Khi vật rắn không bỏ lọtbình chia độ thì thả vật đó vàobình tràn Thể tích của phầnchất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Trang 16

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng - đơn vị khối lượng:15’.

- Thông báo: mọi vật dù to

hay nhỏ đều có khối lượng

? Chỉ sức nặng của túi OMO

hay lượng OMO chứa trong

túi?

- GV Lấy thêm một vài VD

khác để HS hiểu được khối

lượng là gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận điền

vào chỗ trống trong các câu

? Khối lượng của nồi đồng

chính là khối lượng của chất

nào?

? Vậy khối lượng của một vật

cho ta biết điều gì?

- Yêu cầu HS nhớ lại và cho

biết đơn vị đo khối lượng là

những đơn vị nào?

? Trong đó đơn vị đo khối

lượng thường dùng là đơn vị

nào?

- Nhận xét

- GV thông báo: Kílôgam là

khối lượng của một quả cân

mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc

- Thảo luận

+ C3: 500g + C4: 397g + C5: khối lượng

+ C6: lượng

- Chất đồng

- Khối lượng của chất đồng

- Lượng chất chứa trong vậtđó

- Kể tên một số đơn vị đo khốilượng : kg, tấn, tạ, yến, g

- Đơn vị thường dùng là: kg

- 1kg = 1000 g 1g = 1000 mg 1kg = 1000000 mg

I KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG:

1 Khối lượng:

Mọi vật đều có khốilượng Khối lượng sữa tronghộp, khối lượng bột giặt trongtúi, chỉ lượng sữa trong hộp,lượng bột giặt trong túi, Khốilượng của một vật chỉ lượngchất tạo thành vật đó

2 Đơn vị khối lượng:

- Đơn vị của khối lượng

là kí lô gam (kg)

- Ngoài ra còn có cácđơn vị đo khác như :

+ 1g = 1

1000 kg + 1hectôgam (hg) (còn gọi là lạng):

1lạng = 100 g + 1tấn (t) =1000kg

+ 1miligam (mg) = 1

1000g + 1 tạ = 100 kg

* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khối lượng: 15’.

Trang 17

- Chúng ta đã tìm hiểu về khối

lượng và đơn vị đo khối

lượng Vậy để biết được khối

lượng của một vật (hoặc các

em nặng bao nhiêu kí) người

ta dùng gì?

- Nhận xét

- Người ta thường đo khối

lượng bằng cân Trong phịng

thí nghiệm ta dùng cân

Robecvan để đo khối lượng.

- Cho HS quan sát cân

Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk

v yu cầu học sinh cho biết cấu

tạo của cn Robecvan

- Nhận xét và giới thiệu lại

- HS thực hiện

C8: - GHĐ của cân Rơ béc

van là tổng khối lượng các quảcân cĩ trong hộp

- ĐCNN của cân Rơ bécvan là khối lượng của quả cânnhỏ nhất cĩ trong hộp

- Đọc sgk và thảo luận

Làm câu C9:

(1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân

- HS thực hành cân 1 vật bằngcân Rơ bec van

- HS tìm hiểu các loại cânkhác:

C11: 5.3 cân y tế

5.4 cân địn

5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ

II ĐO KHỐI LƯỢNG:

Người ta đo khốilượng bằng cân

1 Tìm hiểu cân Rơbecvan:

Thoạt tiên, phải điềuchỉnh sao cho khi chưa cân,địn cân phải nằm thăng bằn,kim cân chỉ đúng vạch giữa

Đĩ là việc điều chỉnh số 0 Đặtvật đem cân lên một đĩa cân.Đặt lên đĩa cân bên kia một sốquả cân cĩ khối lượng phù hợpsao cho địn cân nằm thăngbằng, kim cân nằm đúng giữabảng chia độ Tổng khối lượngcủa các quả cân trên đĩa cộngvới số chỉ của con mĩ sẽ bằngkhối lượng của vật đem cân

3 Các loại cân khác:

Cân tạ, cân y tế, cânđịn, cân đồng hồ

Ngày đăng: 25/08/2017, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật, hình lập - Giáo án vật lý 6 chuẩn 3 cột
Hình h ộp chữ nhật, hình lập (Trang 9)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực: 10’. - Giáo án vật lý 6 chuẩn 3 cột
o ạt động 2: Hình thành khái niệm lực: 10’ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w