Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài Sau khi hướng dẫn HS ôn lại một số đơn vị độ dài đã học ở lớp dưới như SGK, GV có thể hướng dẫn HS ước lượng độ dài nh
Trang 1TIẾT 01
Ngày soạn: 21/08/2005
ĐO ĐỘ DÀI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Rèn luyện được các kĩ năng sau đây:
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
Chép sẳn ra giấy (hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” (có ghi rõ họ tên HS).
Đối với cả lớp:
Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm, và ĐCNN là2mm, tranh vẻ to bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ
dài”.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
5 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
a) GV cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
đặt ra ở đầu bài Tình huống này nhằm phát huy tính
tích cực của HS, đồng thời định hướng nội dung học
tập của bài học (đơn vị đo, cách đo đứng và cách đọc
kết quả đo đúng) Dự kiến các phương án HS có thể
trả lời là:
Gang tay của hai chị em không giống nhau, của
chị dài hơn của em (GV có thể chốt lại đơn vị đo,
thước đo của hai chị em không giống nhau)
Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo không giống
nhau, cách đặt gang tay cũng có thể không chính xác,
nên có phần dây chưa được đo, có phần dây đo hai
lần… (GV có thể chốt lại cách đo của người em có thể
không chính xác)
Đổi đơn vị đochiều dài (C1) nhưSGK yêu cầu
Tập ước lượng độdài 1m theo nhómbàn (C2)
Tập ước lượng cánhân độ dài 1m củagang tay mình (C3)
CHƯƠNG I
CƠ HỌC
ĐO ĐỘ DÀI
Trang 210
Đếm số gang tay đo được không chính xác (GV có
thể chốt lại cách đọc kết quả đo của người em có thể
không chính xác)
Lưu ý: HS có thể không cần trả lời hết các ý trên.
b) GV tiếp tục đặt câu hỏivào bài học: “Để khỏi
tranh cải, hai chị em cần phải thống nhất với nhau
những điều gì?” Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một
số đơn vị đo độ dài
Sau khi hướng dẫn HS ôn lại một số đơn vị độ
dài đã học ở lớp dưới như SGK, GV có thể hướng dẫn
HS ước lượng độ dài như sau:
C2: Ước lượng đọ dài của 1 mét: Yêu cầu HS từng
bàn quyết định đánh dấu độ dài ước lượng 1m trên
mép bàn học và dùng thước kiểm tra xem ước lượng
của nhóm so với độ dài thật khác nhau bao nhiêu GV
có thể thông báo “Sự khác nhau giữa độ dài ước lượng
và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng nhỏ thì nhóm
đó có khả năng ước lượng càng tốt”.
C3: Ước lượng độ dài gang tay: Yêu cầu từng HS
ước lương độ dài gang tay của bản thân và tự kiểm tra
xem ước lượng của em so với độ dài kiểm tra khác
nhau bao nhiêu GV có thể yêu cầu HS ghi vào vở kết
quả ước lượng và kết quả kiểm tra để các em có thể
tự đánh giá khả năng ước lượng của mình trong quá
trình học
GV có thể giới thiệu một số đơn vị đo độ dài của
Anh hay gặp trong các sách truyện như:
1 inh (inch) = 2,54cm
1 ft (foot) = 30,48cm
Cũng có thể kết hợp giới thiệu đơn vị “năm ánh
sáng” để đo những khoảng cách lớn trong Vũ trụ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và trả lời câu
hỏi C4
Treo tranh vẽ to thước dài 20cm và có ĐCNN
2mm Yêu cầu 1 đến 2 HS xác định GHĐ và ĐCNN
của thước này Thông qua đó, GV giới thiệu cách xác
định GHĐ và ĐCNN của một thước đo
Cho HS thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của
thước: Yêu cầu HS làm C5,C6, C7 hoặc làm thêm BT
1-2.1 trong SBT
Làm việc cánhân, trả lời câu hỏithực hành xác địnhGHĐ và ĐCNN củamột số thước đo độdài theo hướng dẫncủa GV
Cá nhân HS làmvào vở C4, C5, C6,C7 và BT 1-2.1 SBT
Trình bày bàilàm của mình theo sự
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn
vị đo độ dài
Đơn vị đo đọ dàihợp pháp của nướcViệt Nam là mét (m)
2 Ước lượng độ dài
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài
Trang 317 Hoạt động 4: Đo độ dài
Dùng bảng kết quả đo đọ dài đã vẽ to để hướng
dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1
SGK
Chú ý tới tình huống đo bề dày quyển SGK Vật lí
6 và hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình (l1 +
l2 + l3) : 3
Phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ đo cho
mỗi nhóm HS
Chú ý: Trong thời gian HS thực hành, GV quan sát
các nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo
luận ở bài tiếp theo
điều khiển của GV
Phân công nhau làm các công việc cần thiết
Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK
2 Đo độ dài
Khi dùng thước
đo, cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo độ dài, trả lời C1 đến C5 trang 9 SGK
Dặn HS về nhà đọc trước mục I ở bài 2 để chuẩn bị cho bài học tiết sau
Làm bài tập 1-2.1 – 1-2.6 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4
TIẾT 02
Ngày soạn: 28/08/2005
ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
Ước lượng chiều dài cần đo
Chọn thước đo thích hợp
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
Đặt thước đo đúng
Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp
Vẽ to hình 2.1, 2.2 SGK
Hình vẽ to minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia,giữa hai vạch chia, giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước (SGK)
3 - Giảng bài mới:
15 Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ dài ở tiết
học trước và thảo luận theo nhóm để trả lời các câu từ
C1 đến C5
Yêu cầu trả lời các câu hỏi này là cơ sở để thực
hiện hoạt động điền từ trong phần tiếp theo GV có
thể hướng dẫn HS thảo luận đối với từng câu hỏi như
sau:
+ Đối với câu C1: Sau khi gọi một vài nhóm trả
lời, GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài dối với
từng vật của từng nhóm (Sai số giữa giá trị ước lượng
ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I Cách đo độ dài
Ước lượng độ dàicần đo để chọn thước
đo thích hợp
Đặt thước và mắtnhìn đúng cách.Đọc, ghi kết quả
đo đúng quy định
Trang 510
và giá trị trung bình tính được sau khi đo khoảng vài
% thì có thể coi là ước lượng tương đối tốt)
+Đối với câu C2: HS thường chọn đúng dụng cụ
đo Để thống nhất và khắc sâu ý: “Trên cơ sở ước
lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp khi đo”, GV có thể đặt thêm câu hỏi: “Dùng
thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo được chiều dài
bàn học, cũng như đo được bề dày quyển SGK Vật lí,
tại sao em không chọn ngược lại, tức là dùng thước kẻ
để đo chiều dài bàn học và dùng thước dây để đo bề
dày quyển SGK?”.
+ Đối với câu C3: Có thể xảy ra tình huống đặt
thước đo khác như sau: đặt đầu thứ nhất của chiều dài
cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của thước
và độ dài đo được lấy bằng hiệucủa 2 giá trị tương
ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo Khi đó, GV có
thể thông báo, cách đo này chỉ nên sử dụng khi đầu
thước bị gãy hay vạch số 0 bị mờ và thống nhất câu
trả lời là cần đặt thước sao cho một đầu của vật trùng
với vạch số 0 của thước
GV có thể chỉ ra tình huống đặt thước lệch, không
dọc theo độ dài cần đo (Tương tự như câu C7.a) để
khẳng định thêm ý cần đặt thước dọc theo độ dài cần
đo
+ Đối với câu C4: GV có thể sử dụng tình huống
đặt mắt lệch (Tương tự như câu C8.a,b) để khẳng định
cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
+Đối với câu C5: GV nên sử dụng thêm hình vẽ to
minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng
với vạch chia (gần sau một vạch chia, giữa 2 vạch
chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước) để
thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6 và ghi
vào vở theo hướng dẫn chung
Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất
phần kết luận
Hoạt động 3: Vận dụng
GV cho HS lần lượt làm các câu từ câu C7 đến
C10 trong SGK và các BT từ 1-2.7 đến 1-2.11 SBT
(làm cá nhân, theo nhóm hoặc toàn lớp) và hướng dẫn
Thảo luận theonhóm để trả lời câuhỏi
Đại diện nhómtrình bày câu trả lờitheo sự điều khiểncủa GV
Làm việc cánhân, điền từ thíchhợp vào chổ trốngnhư SGK yêu cầu vàghi kết quả vào vở
Tham gia thảoluận theo hướng dẫncủa GV
Rút ra kết luận
II Vận dụng
Trang 6HS thảo luận theo như hướng dẫn thảo luận chung.
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo độ dài và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 1-2.7 – 1.13 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7
TIẾT 03
Ngày soạn: 04/09/2005
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp:
1 xô đựng nước
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Bình 1 (đựng đầy nước, chưa biết dung tích)
Bình 2 (đựng một ít nước)
1 bình chia độ
Một vài loại ca đong
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trình bày cách dùng thước đo độ dài của một quyển sách
3 - Giảng bài mới:
2
5
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV có thể dùng hai bình có hình dạng khác nhau
và có dung tích gần bằng nhau hoặc tranh vẽ như
trong SGK (ở phần mở bài) để đặt vấn đề và giới
thiệu bài học Có đặt thêm câu hỏi “Làm thế nào để
biết trong bình nước còn chứa bao nhiêu nước?” Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi vừa
nêu
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích
Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể tích,
chẳng hạn như yêu cầu HS thực hành cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích như SGK, gọi 2 HS lên chữa trên bảng,
các HS khác bổ sung (nếu cần) và GV thống nhất kết
quả đổi đơn vị
Chú ý: Nhiều HS không nhớ hoặc chưa biết đơn vị
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I.Đơn vị đo thể tích
Trang 810
đo thể tích chất lỏng thường dùng là lít, ml, cc, và mối
liên hệ của chúng với các đơn vị m3, dm3,… Vì vậy GV
nên dùng xilanh và chai 1 lít, 1,5 lít để giới thiệu cở
của 1cc, 1lít… GV cũng nên tìm hiểu xem lỗi mắc phải
của HS khi đổi đơn vị đo thể tích và nêu lên để các
em chữa đối với cả lớp
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc sách mục
II.1 và trả lời câu C2, C3, C4, C5 vào vở
Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu
trả lời
+ Đối với câu C3, GV nên gợi ý các tình huống để
HS tìm ra càng nhiều dụng cụ trong thực tế thay cho
ca đong càng tốt Thí dụ như:
Trên đường giao thông những người bán xăng dầu
lẻ thường dùng dụng cụ nào để đong xăng, dầu cho
khách hàng?
Để lấy đúng lượng thuốc tiêm, nhân viên y tế
thường dùng dụng cụ nào?
Thùng gánh nước (hay xô đựng nước) của gia đình
em chứa được bao nhiêu nước?
Ca, cốc đựng bia để bán cho khách uống bia
thường chứa được bao nhiêu lít?
+ Đối với C4: Nên hỏi thêm HS cách xác định
ĐCNN của 1 hoặc 2 bình chia độ
+ Đối với C5: Nên thống nhất các loại chai bia
333 (≈ 0,3 lít), chai chứa nước suối 0,5 lít, chai nước
ngọt 1,5 lít,… thành các loại chai, lọ, ca đong có ghi
sẵn dung tích, các loại thùng gánh nước, xô đựng nước
10 lít, ca 0,5 lít hoặc 1 lít, các loại cốc 200ml hoặc
250ml,… nên thống nhất thành các loại ca đong đã biết
trước dung tích, các loại xilanh có độ chia khác nhau
nên thống nhất là các loại bơm tiêm,…
Nhắc nhở HS khác theo dõi và bổ sung thêm vào
vở của mình
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Trả lời các câu:
C6, C7, C8 vào vở
Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu
trả lời
Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền vào chổ trống
của câu C9 để rút ra kết luận về cách đo thể tích chất
lỏng
Đổi đơn vị đo thểtích (C1) theo hướngdẫn của GV
Trả lời câu hỏitheo sự hướng dẫncủa GV
Làm việc cánhân, trả lời các câuC2, C3, C4, C5 vàovở
Trả lời câu hỏitheo sự điều khiểncủa GV, theo dỏi vàbổ sung câu trả lờicủa mình (nếu cần)
Trả lời các câuhỏi, điền từ vào chổtrống trong câu C9và tham gia thảoluận theo sự điềukhiển của GV
II.Đo thể tích chất lỏng
1.Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Trang 95
Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất phần kết
luận
Cho cả lớp trả lời miệng BT 3.2, 3.3 trong SBT
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng
chứa trong bình
Dùng hình 1 và 2 để minh hoạ lại 2 câu hỏi đã đặt
ra ở đầu bài (xác định dung tích bình chứa và thể tích
nước còn có trong bình), đồng thời nêu mục đích của
thực hành, và kết hợp giới thiệu dụng cụ thực hành
Dùng tranh vẽ to bảng 3.1 “Kết quả đo thể tích
chất lỏng” để hướng dẫn HS thực hành theo nhóm và
cách ghi kết quả thực hành
Chia nhóm, quan sát các nhóm HS thực hành,
điều chỉnh hoạt động của nhóm nếu cần thiết và có
thể đánh giá quá trình làm việc cũng như kết quả thực
hành của các nhóm đã làm xong ngay tại giờ học Tuỳ
theo HS, có thể có nhiều cách làm khác nhau Chẳng
hạn như:
+ Đổ nước vào bình trước, rồi đổ nước ra ca đong
hoặc bình chia độ
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ đong nước rồi đổ
vào bình chứa cho đến khi đầy
Hoạt động 6: Vận dụng
Thời gian còn lại hướng dẫn HS làm BT 3.1, 3.4,
3.5, 3.6, 3.7 Nếu hết thời gian thì giao thành bài tập
về nhà
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: Một vài hòn
sỏi, đinh ốc và dây buộc
Nhận dụng cụthực hành và tiếnhành đo thể tích chấtlỏng theo nhóm
Tham gia trìnhbày cách làm củanhóm theo đề nghịcủa GV
Rút ra kết luận
Đo thể tích chấtlỏng có thể dùng bìnhchia độ, ca đong
3.Thực hành
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo thể tích chất lỏng và liên hệ với thực tế.Làm bài tập 3.1 – 3.7 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 10
TIẾT 04
Ngày soạn: 11/09/2005
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạngbất kì không thấm nước
2 Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việccủa nhóm
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 vật rắn không thấm nước (một vài hòn đá hoặc đinh ốc)
1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc
1 bình tràn (nếu không có thì thay bằng ca, bát hoặc bình chứa lọt vật rắn)
1 bình chứa (nếu không có thì thay bằng khay hoặc đĩa đặt dưới bình tràn)
Kẻ sẵn bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở.
Đối với cả lớp:
1 xô đựng nước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
3 - Giảng bài mới:
2
17
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV có thể dùng cái đinh ốc và hòn đấ có thể tích
gàn bằng nhau hoặc tranh vẽ như hình 4.1 trong SGK
để đặt vấn đề và giới thiệu bài học
GV có thể kết hợp việc kiểm tra bài tập về nhà
với việc giới thiệu bài học như sau: Dùng bình chia độ
có thể xác định dược dung tích bình chứa và thể tích
chất lỏng có trong bình, còn trong tiết học này chúng
ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của
một vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước như
cái đinh ốc hoặc hòn đá
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của Thảo luận trong
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I.Cách đo thể tích
Trang 115
những vật rắn không thấm nước
Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá) trong hai
trường hợp bỏ lọt bình chia độ và không bỏ lọt bình
chia độ và nêu nhiệm vụ cho toàn lớp: Quan sát 2
hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK và mô tả cách đo thể tích hòn
đá trong từng trường hợp (C1, C2)
Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
+ Chia toàn lớp ra làm hai dãy và phân công dãy
1 làm việc với hình 4.2, dãy 2 làm việc với hình 4.3
SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (bàn) để mô
tả cách đo thể tích của hòn đá tương ứng với hình vẽ
đã giao, cử đại diện nhóm trình bày
Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về hai phương
pháp đo thể tích vật rắn Chú ý nhắc nhở HS phải theo
dõi câu trả lời của dãy bạn để biết cách xác định thể
tích bằng cả hai phương pháp
Có thể đặt thêm câu hỏi đối với hình vẽ 4.3 SGK:
“Có cách làm nào hơi khác với hình vẽ 4.3 SGK để đo
thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn chính xác
hơn không?”
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3, điền từ
thích hợp vào chổ trống như SGK yêu cầu để rút ra
kết luận
Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn lớp để thống
nhất câu kết luận
Nếu thời gian cho phép, GV có thể cho HS suy
nghĩ và trả lời câu C4 Nếu không còn nhiều thời gian
thì giao về nhà
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích
Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành và yêu cầu
HS làm việc theo nhóm (bàn) như mục 3 “Thực hành:
Đo thể tích vật rắn” của SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm BT 4.1 và 4.2 trong SBT
Hướng dẫn HS làm câu C5, C6 trong SGK và giao
về nhà làm
Giao BT 4.3 và 4.4* SBT về nhà Có thể giao
thêm BT 4.5*, 4.6* SBT cho các HS khá
nhóm về mô tả cách
đo thể tích hòn đábằng hai phươngpháp trong hai hìnhvẽ 4.2 và 4.3 SGK
Tham gia thảoluận về cách đo thểtích vật rắn bằngbính chia độ và bằngphương pháp bìnhtràn theo hướng dẫncủa GV
Làm việc cánhân phần rút ra kếtluận và tham giathảo luận theo yêucầu của GV
Phân công nhaulàm các công việccần thiết
Thực hành đo thểtích hòn sỏi (bằngmột trong hai cáchvừa học tuỳ theodụng cụ cho phép) vàghi kết quả thựchành vào bảng 4.1 đãkẻ sẳn
Chú ý: Trong
thời gian HS làmviệc, GV quan sátcác nhóm HS thựchành, điều chỉnh hoạtđộng của nhóm nếu
vật răn không thấm nước
1.Dùng bình chia độ 2.Dùng bình tràn
Rút ra kết luận
Để đo thể tíchvật rắn không thấmnước có thể dùngbình chia độ, bìnhtràn
3.Thực hành: Đo thể tích vật rắn
II.Vận dụng
Trang 12cần thiết và có thể đánh giá quá trình làm việc cũng như kết quả thực hành của các nhóm đã làm xong ngay tại giờ học
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Về nhà làm bình chia độ theo hướng dẫn của C5 SGK
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 4.1 – 4.6 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13
TIẾT 05
Ngày soạn: 18/09/2005
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉgì?
2 Nhận biết được quả cân 1kg
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vật bằng cân Rôbécvan
4 Đo được khối lượng của một vật bằng cân
5 Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kì loại gì và một vật để cân
Đối với cả lớp:
Một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
Vật để cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
3 - Giảng bài mới:
5
10
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Cái can là dụng cụ mà nhiều HS đã dùng hằng
ngày, trước khi học bài này Do đó câu hỏi ở đầu bài
có thể dùng để điều tra trình độ xuất phát của HS,
trên cơ sở đó GV sẽ tìm cách thích hợp gợi sự tò mò
của HS khi học bài này
Hoạt động 2: Khối lượng, đơn vị khối lượng
Tổ chức hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm khối
lượng và đơn vị khối lượng
Ba ý quan trọng cần cho HS lĩnh hội được là:
+ Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
+ Khối lượng của một vật làm bằng chất nào chỉ
Tìm hiểu các câuhỏi, suy nghĩ để trảlời, chon từ thích hợpđể điền vào chổtrống
Ghi nhớ đơn vịchính và các đơn vị
KHIỐI LƯỢNG
ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Khối lượng Đơn
vị khối lượng 1.Khối lượng
Mọi vật đều cókhối lượng Khốilượng của một vật chỉlượng chất tạo thành
Trang 14lượng chất đó chứa trong vật
+ Đơn vị của khối lượng là kilôgam
Hoạt động 3: Đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau:
+ Tìm hiểu các bộ phận, ĐCNN và GHĐ của cân
Rôbécvan mà GV đem lên lớp
+ Đọc SGK để tìm hiểu các cân và tìm từ thích
hợp để điền vào chổ trống
+ Cân thử một vật bằng cân Rôbécvan Sau khi
cho cả lớp hoặc các nhóm đọc SGK, GV gọi 3 – 4 HS
lên thực hiện phép cân ở trên bàn GV và uốn nắn
chung trước toàn lớp Chú ý đặc bbiệt các thao tác vi
phạm quy tắc bảo vệ cân
+ Tìm hiểu cái cân mà nhóm mang đến lớp
+ Dùng cân của nhóm để cân một vật GV nên
tranh thủ kiểm tra cách trình bày kết quả đo của HS
Thí dụ: Nếu ĐCNN của cân là 10g mà HS cho kết quả
là 264g thì không được
Chú ý: Hình 5.6 SGK là ảnh chụp cảnh cân 1kg
quả cam bằng cân đồng hồ có GHĐ1000g Vậy, GV
phải lưu ý giải thích, nếu HS nào thắc mắc tại sao có
cam trên đĩa cân, mà không nhìn thấy kim cân bị lệch
Bởi vì, trong trường hợp này kim cân đã quay đúng 1
vòng trên mặt số
khác của khối lượng
Thực hiện các công việc: Đọc SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, trình bày kết quả… dưới sự điều khiển của GV
vật đó
2.Đơn vị khối lượng
Đơn vị khối lượng là kilôgam
II.Đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbécvan
2.Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
Người ta dùng cân để đo khối lượng
3.Các loại cân
III.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách dùng cân Rôbécvan và liên hệ với thực tế Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 5.1 – 5.5 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 15
TIẾT 06
Ngày soạn: 25/09/2005
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng
3 Nêu được nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
4 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Một chiếc xe lăn
Một lò xo lá tròn
Một lò xo mềm dài khoảng 10cm
Một thanh nam châm thẳng
Một quả gia trọng bằng sắt, có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu cách dùng cân Rôbécvan để đo khối lượng của một vật
3 - Giảng bài mới:
5
15
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Có thể dựa vào hình vẽ ở phần mở bài để làm cho
HS chú ý đến tác dụng đẩy hoặc kéo của lực
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng Chú ý làm sao cho HS thấy được sự kéo, đẩy,
hút… của lực Chẳng hạn, trong thí nghiệm về tác
dụng giữa lò xo lá tròn và xe lăn, GV phải hướng dẫn
HS cảm nhận bằng tay của mình sự đẩy của lò xo lên
xe lăn, đồng thời quan sát sự méo dần của lò xo khi
xe lăn ép mạnh dần vào lò xo
Tổ chức cho HS điền từ vào chổ trống và tổ chức
hợp thức hoá trước toàn lớp các kêt luận rút ra
Làm 3 thínghiệm và quan sáthiện tượng để rút ranhận xét
Cá nhân tìm từthích hợp để điềnvào chổ trống
Thảo luận nhómđể đi đến thống nhất
Trả lời các câuhỏi của GV
LỰC HAI LỰC CÂN BẰNG
I.Lực 1.Thí nghiệm 2.Rút ra kết luận
Tác dụng đẩy,kéo của vật này lênvật khác gọi là lực
Trang 167
5
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của
lực.
Tổ chức cho HS đọc SGK
Hướng dẫn HS trả lời câu C5
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
Hướng dẫn HS quan sát và điền từ vào chổ trống
trong câu C8
Tổ chức hợp thứch hoá kiến thức về hai lực cân
bằng
Hoạt động 5: Vận dụng
Nếu thiếu thời gian có thể cho HS làm phần này ở
nhà
Hỏi HS và uốn nắn các câu trả lời của các em
Đọc SGK, làm thí nghiệm và nhận xét về phương chiều của lực
Trả lời câu C5
Quan sát hình vẽ 6.4 và nêu những nhận xét cần thiết
Cá nhân tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong câu C8
Thảo luận nhóm về các từ đã chọn
Trả lời các câu hỏi của GV
Làm việc cá nhân để trả lời các câu C9, C10
II.Phương và chiều của lực
III.Hai lực cân bằng
Nếu chỉ có hai lực cùng tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
IV.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 6.1 – 6.5 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17
TIẾT 07
Ngày soạn: 02/10/2005
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
2 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
• Một xe lăn
• Một máng nghiêng
• Một lò xo
• Một lò xo lá tròn
• Một hòn bi
• Một sợi dây
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Nêu các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
2.Nêu thí dụ về hai lực cân bằng
3 - Giảng bài mới:
5
10
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV tìm cách cho HS tiếp cận với mục tiêu của bài
học là muốn biết có lực tác dụng vào một vật hay
không thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của lực
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra
khi có lực tác dụng
Hướng dẫn HS đọc SGK Có thể đặt thêm các câu
hỏi hoặc yêu cầu HS nêu thí dụ để xem các em đã
nắm vững nội dung của phần này hay chưa Chú ý
yêu cầu HS phân tích hai câu: “Vật chuyển động
nhanh lên”, và “Vật chuyển động chậm lại” Nếu các
em nói lên được các ý như: vận tốc (hoặc tốc độ) của
vật ngày càng lớn (hoặc ngày càng nhỏ), hay nêu
được thí dụ khi ta tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên,
giảm ga, hãm phanh cho xe máy chạy chậm lại… là
HS đọc SGK đểthu thập thông tin
Trả lời các câuhỏi C1, C2
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I.Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng 1.Những sự biến đổi của chuyển động 2.Những sự biến dạng
Trang 1810
được
Uốn nắn câu trả lời cho các câu hỏi C1 và C2
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng
của lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nhận xét Chú ý
định hướng cho HS thấy được sự biến đổi của chuyển
động hoặc sự biến dạng của vật
Tổ chức hợp thức hoá các từ mà HS đã chọn để
điền vào chổ trống trong các câu C7 và C8
Hoạt động 4: Vận dụng
Uón nắn các câu trả lời của HS Hết sức chú ý đến
việc sử dụng chính xác các thuật ngữ của các em
Làm thí nghiệm C3, C4, C5, C6, quan sát để rút ra nhận xét
Cá nhân chọn từ thích hợp để điền vào chổ trống (C7, C8)
Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
Trả lời câu hỏi C9, C10, C11
II.Những kết quả tác dụng của lực 1.Thí nghiệm 2.Rút ra kết luận
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
III.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 7.1 – 7.5 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 19
TIẾT 08
Ngày soạn: 09/10/2005
TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
2 Nêu được phương và chiều của trọng lực
3 Trả lời được câu hỏi đơn vị đo cường độ lực là gì?
4 Sử dụng được dây dọi để xác định được phương thẳng đứng
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Một chiếc ê ke
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Nêu một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
2 Nêu một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
3 - Giảng bài mới:
5
10
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Thông qua thắc mắc của người con và lời giải đáp
của người bố để đưa HS đến nhận thức là Trái Đất hút
tất cả mọi vật Vấn đề là phải làm thí nghiệm để
khẳng định điều đó
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát và nhận
xét
Chú ý là để thấy rõ tác dụng kéo dãn lò xo của
trọng lực, phải quan sát độ dài của lò xo trước và sau
khi treo quả nặng Ở đây ta ngầm thừa nhận là trọng
lực mà trái đất tác dụng vào quả nặng và quả nặng đã
truyền đến lò xo và kéo dãn lò xo
Làm 2 thínghiệm a) và b)trong mục 1 Thínghiệm SGK Quansát và nhận xét hiệntượng xảy ra để trảlời câu C1, C2
Tìm từ thích hợpđể điền vào chổ
TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC
I.Trọng lực là gì? 1.Thí nghiệm 2.Kết luận
Trọng lực là lựchút của Trái Đất
Trang 2010
5
Trong thí nghiệm thả cho viên phấn rơi, cần phải
hướng dẫn HS thảo luận để thấy sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và nhận ra lực đã
gây ra sự biến đổi đó
Tổ chức cho HS thảo luận và hợp thức hoá các kêt
luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của trọng
lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện
tượng và rút ra nhận xét
Tổ chức cho HS thảo luận và hợp thức hoá kết
luận
Điều cần chú ý là hướng dẫn HS lập luận để thấy
phương của trọng lực là phương dây dọi
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị lực
Hướn dẫn HS đọc SGK và giải thích
Hoạt động 5: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và trả lời
trống trong câu C3
Thảo luận nhóm để phân tích rõ tác dụng của trọng lực
Đọc và ghi nhớ câu kết luận
Đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng
Làm thí nghiệm để xác định phương và chiều của trọng lực
Tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong các câu C4 và C5
Đọc thông báo về đơn vị lực
Tìm hiểu xem tại sao trọng lượng của quả cân 1kg lại là 10N
Làm thí nghiệm C6 và rút ra kết luận
II.Phương và chiều của trọng lực
1.Phương và chiều của trọng lực
2.Kết luận
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
III.Đơn vị lực
Đơn vị lực là niutơn Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
IV.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 8.1 – 8.4 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21
TIẾT 09
Ngày soạn: 16/10/2006
KIỂM TRA 1 TIẾT
I – PHẠM VI KIỂM TRA
Từ bài số 01 đến bài số 08 khi đang dạy bài số 08
II – MỤC TIÊU
Kiểm tra những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương như: Đo độ dài, đo thể tích, khối lượng,
đo khối lượng, lực, hai lực cân bằng, trọng lực, đơn vị lực
Đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng của HS cũng như việc dạy của bản thân GV
III – NỘI DUNG ĐỀ (như kèm theo)
IV – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (như kèm theo)
V – THỐNG KÊ KẾT QUẢ
Lớp Sí số 8 → 10 6,5 → 7,5 5 → 6 3,5 → 4,5 0 → 3
VI – NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
TIẾT 10
Ngày soạn: 23/10/2005
LỰC ĐÀN HỒI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
2 Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
3 Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạngcủa lò xo
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 giá treo
1 chiếc lò xo
1 cái thước chia độ đến mm
1 hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
2.Nêu phương và chiều của trọng lực
3.Đơn vị đo cường độ lực là gì?
3 - Giảng bài mới:
5
23
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Có thể dựa vào câu hỏi ở đầu bài để đưa HS vào
tình huống học tập bằng cách nêu thêm một số câu
hỏi dẫn dắt
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ biến dạng
và biến dạng đàn hồi
Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm, đo đạc và ghi kết
quả vào vở
Chú ý rằng, trong thí nghiệm này ta khó lòng đặt
số 0 của thước ngang bằng với đầu lò xo được Do đó
GV phải hướng dẫn tỉ mỉ cách đo chiều dài của lò xo
Đặc biệt, GV cần biểu diễn cụ thể cách ghi kết
quả theo hàng và cột (mà không cần kẻ bảng) trên
bảng để HS làm theo
Để tránh kẻ bảng mất thời gian có thể ghi, chẳng
Làm thí nghiệm
đo chiều dài của lò
xo khi chưa treo quảnặng (l0) và khi treo
1, 2, 3 quả nặng 50g(l1, l2, l3)
Ghi kết quả đovào các ô tương ứngtrong bảng kết quả9.1 Các ô này nằmdọc theo cột thứ 3
LỰC ĐÀN HỒI
I.Biến dạng đàn hồi 1.Biến dạng của một lò xo
Thí nghiệm Rút ra kết luận
Lò xo là một vật đànhồi Sau khi nén haykéo dãn nó một cáchvừa phải, nếu buông
ra, thì chiều dài củalò xo lại trở lại bằng
Trang 23Hướng dẫn HS tính trọng lượng của các quả nặng
theo lập luận sau:
+ 1 quả nặng có khối lượng 100g thì có trọng
Tổ chức hợp thức hoá các từ điền trong câu C1
Kiểm tra một vài HS về việc nắm vững khái niệm
biến dạng đàn hồi và độ biến dạng
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về lực đàn
hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi.
Hướng dẫn HS đọc SGK
Tổ chức hợp thức hoá câu trả lời C3, C4
Hoạt động 4: Vận dụng
Sửa chữa các câu trả lời
trong bảng
Đo lại chiều dàitự nhiên (l0) của lòxo
Tính độ biếndạng (l - l0) của lò xotrong 3 trường hợprồi ghi vào các ôtương ứng trong bảngkết quả
Chọn từ thíchhợp để điền vào chổtrống trong câu C1
Đọc câu thôngbáo về biến dạngđàn hồi và dộ biếndạng của lò xo
Đọc thông báovề lực đàn hồi
Trả lời câu hỏiC3, C4 về đặc điểmcủa lực đàn hồi
Trả lời câu hỏi C5,C6
chiều dài tự nhiên
2.Độ biến dạng của lò xo
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó 1.Lực đàn hồi
Khi ló xo bị nénhay kéo dãn, thì nósẽ tác dụng lực đànhồi lên các vật tiếpxúc (hoặc gắn) vớihai đầu của nó
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
Độ biến dạngcủa lò xo càng lớn,thì lực đàn hồi cànglớn
Trang 244 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 9.1 – 9.4 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 25
TIẾT 11
Ngày soạn: 30/10/2005
LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọnglượng của vật, biết khối lượng của nó
3 Sử dụng được lực kế để đo lực
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
• 1 lực kế lò xo
• 1 sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn SGK với nhau
• Nếu có thể GV làm một cái cung, và một cái tên để minh hoạ cách đo lực mà dây cung tácdụng vào mũi tên lúc bắt đầu bắn tên
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
2.Nêu đặc điểm của lực đàn hồi
3.Nêu nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
3 - Giảng bài mới:
5
10
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Nên dựa vào hai ảnh chụp ở đầu bài để đưa HS
vào tình huống họpc tập
Chẳng hạn có thể đặt câu hỏi: “Làm thế nào để đo
được lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi tên?”.
Cũng có thể dựa vào câu thắc mắc ở đầu bài để
vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế
Hướng dẫn HS đọc SGK
Tổ chức hợp thức hoá câu trả lời cho các câu C1,
Nghiên cứu đểtrả lời C2
LỰC KẾ PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ
Trang 2610
2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
Hướng dẫn HS trả lời các câu C3, C5
Hướng dẫn HS đo trọng lượng của cuốn SGK
Tổ chức hợp thức hoá câu trả lời cho các câu C3,
C5
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
Hướng dẫn HS điền vào chổ trống trong câu C6
và tổ chức hợp thức hoá kết quả
Hướng dẫn HS đọc câu kết luận
Có thể đưa thêm một vài bài toán xuôi, ngược
đểkiểm tra sự nắm vững công thức của HS
Hoạt động 5: Vận dụng
Tổ chức hợp thức hoá câu trả lời cho các câu C7,
C9
Tìm hiểu cách sửdụng lực kế trong khichọn từ thích hợp đểđiền vào C3
Tiến hành đotrọng lượng của tậpSGK của cả nhóm rồisuy ra trọng lượngcủa một cuốn sách
Trả lời câu C5
Tìm số thích hợpđể điền vào câu C6
Đọc và nghiềnngẫm thông báo vềcông thức P = 10m
Trả lời các câuC7, C9 (C8 để làm ởnhà)
II.Đo một lực bằng lực kế
1.Cách đo lực 2.Thực hành đo lực
III.Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
Hệ thức liên hệgiữa trọng lượng vàkhối lượng của cùngmột vật:
P = 10.mTrong đó:
P là trọng lượng
M là khối lượng
IV.Vận dụng
Trang 274 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 10.1 – 10.6 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 28
TIẾT 12
Ngày soạn: 06/11/2005
KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Trả lời được câu hỏi: khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?
2 Sử dụng được các công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật
3 Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất
4 Đo được trọng lượng riên của chất làm quả cân
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
• 1 lực kế có GHĐ 2,5N
• 1 quả cân 200g có móc treo và có dây buộc
• 1 bình chia độ có GHĐ 250cm3, đường kính trong lòng lớn hơn đường kính của quả cân
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Nêu cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế trong bộ thí nghiệm
2.Nêu công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật,biết khối lượng của nó
3 - Giảng bài mới:
5
12
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Có thể dựa vào vấn đề nêu ra ở đầu bài để nêu
vấn đề mà HS cần giải quyết
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng
riêng và công thức tính khối lượng của một vật theo
khối lượng riêng
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu C1 và tính
khối lượng của chiếc cột sắt Ấn Độ
Tổ chức hợp thức hoá kết quả thu được
Kiểm tra miệng về khái niệm khối lượng riêng và
đơn vị khối lượng riêng
Đặt một số câu hỏi để HS sử dụng bảng khối
lượng riêng của một số chất
Hướng dẫn trả lời các câu C2, C3 và tổ chức hợp
thức hoá kết quả thu được
Đọc câu C1 đểnắm vấn đề cần giảiquyết
Tính khối lượngcủa 1m3 sắt nguyênchất rồi tính khốilượng của chiếc cộtsắt Ấn Độ
Đọc thông báovề khái niệm khốilượng riêng và đơn vịkhối lượng riêng
Tìm hiểu bảng
KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I.Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng
1.Khối lượng riêng
Khối lượng riêngcủa một chất đượcxác định bằng khốilượng của một đơn vịthể tích chất đó
D = m/V
2.Bảng khối lượng riêng của một số
Trang 29Hướng dẫn HS đọc thông báo và trả lời C4.
Tổ chức hợp thức hoá kết quả
Hoạt động 4: Xác định trọng lượng riêng của một
chất
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung công việc và
thực hiện phép xác định trọng lượng riêng của chất
làm quả cân
Tổ chức hợp thức hoá kết quả câu C5 Chú ý
rằng, dù các quả cân của các nhóm có giống nhau thì
kết quả vẫn có thể sai lệch nhau đôi chút
Hoạt động 5: Vận dụng
Trao nhiệm vụ giải câu C6 và về nhà giải câu C7
cho HS
Tổ chức hợp thức hoá kết quả
khối lượng riêng củamột số chất
Trả lời các câuhỏi C2, C3
Ghi nhớ côngthức m = D.V
Đọc thông báovề trọmg lượng riêngvà đơn vị trọng lượngriêng
Trả lời câu C4 vàxây dựng các côngthức d = P/V và P =10D
Tìm hiểu nộidung công việc
Thực hiện phépxác định trọng lượngriêng của chất làmquả cân, đo trọnglương quả cân, đo thểtích quả cân, tínhtrọng lượng riêng củachất làm quả cân, đổiđơn vị
Trả lời câu C5
Trả lời câu C6
(C7 về nhà làm)
chất 3.Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
II.Trọng lượng riêng
Trọng lượngriêng của một chấtđược xác định bằngtrọng lượng của mộtđơn vị thể tích chấtđó
d = P/V
III.Xác định trọng lượng riêng của một chất
VI.Vận dụng
Trang 304 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ
Tự làm lại C5
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở trang 40 SGK
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 11.1 – 11.5 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 31
TIẾT 13
Ngày soạn: 13/11/2005
Thực hành
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
2 Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
1 bình chia độ có GHĐ 100cm3 (hoặc 150cm3) và có ĐCNN 1cm3
1 cốc nước
15 hòn sỏi cùng loại
Giấy lau hoặc khăn lau
1 đôi đũa (dùng để đưa nhẹ hòn sỏi vào bình)
Đối với mỗi học sinh:
• Phiéu học tập được hướng dẫn từ trước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 – Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 – Kiểm tra bài cũ: (không kiểm trat)
3 – Giảng bài mới:
10
22
Hoạt động 1: Kiểm tra
Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức
tính? Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có
nghĩa là gì?
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Phiếu học tập “Báo
cáo thực hành”, sỏi có sạch không? Đầy đủ dụng cụ
không?
Tổ chức lớp thành 6 nhóm
Hoạt động 2: Thực hành
GV yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và 3 trong 10
phút
Yêu cầu HS điền các thông tin về lí thuyết vào
báo cáo thực hành
HS trả lời cáccâu hỏi
Chuẩn bị đầy đủdụng cụ để trên bàn
Hoạt động nhóm:
Phân công tráchnhiệm của từng bạntrong nhóm củamình
Hoạt động cánhân đọc tài liệu
Điền các thôngtin ở mục 1 đến mục
5 vào mẫu báo cáothực hành
Thực hành
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I.Thực hành 1.Dụng cụ
Trang 32Yêu cầu tất cả các HS trong nhóm đều được cân,
đo ít nhất 1 lần và phải làm bản báo cáo riêng của
mình Trong số liệu báo cáo ít nhất có một số liệu do
chính bản thân em đó đo, số liệu còn lại có thể tham
khảo của các bạn trong nhóm
Tiến hành đo:
+ Hướng dẫn HS chia số sỏi ra làm 3 phần không
nhất thiết bằng nhau và cân khối lượng của các phần
sỏi
+ Hướng dẫn các em đo thể tích của các phần sỏi
+ Trước mỗi lần đo thể tích của sỏi, cần lau khô
các hòn sỏi Các phần sỏi đều được đánh dấu để tránh
nhầm lẫn
+ GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh
giá ý thức hoạt động nhóm
+ Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số liệu vào báo
cáo thực hành ngay đến đó
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá buổi thực hành
GV đánh giá kĩ năng thực hành, két quả thực
hành, thái độ, tác phong trong giờ thực hành của các
nhóm
Đánh giá điểm thực hành
Ghi báo cáophấn 6
Tính giá trị trungbình của khối lượngriêng của sỏi
2.Tiến hành đo
Chia sỏi làm 3phần để đo 3 lần vàtính giá trị trung bình.Cân khối lượngmỗi phần
Đổ khoảng 50cm3nước vào bình chiađộ
Cho sỏi vào đểxác định thể tích
3.Tính khối lượng riêng của sỏi
Dựa vào côngthức D =m/V để xxácđịnh D
II.Mẫu báo cáo
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33
Tuần 14 Ngày soạn : 25/11/2006
Tiết 14 Ngày dạy : 03/12/2006
Bài 13MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theophương thẳng đứng
2 Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
• 2 lực kế có GHĐ từ 2N đến 5N
• 1 quả nặng 2N (có thể thay quả nặng bằng một túi cát có trọng lượng tương đương)
Đối với cả lớp:
• Nên có tranh vẽ to hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 (SGK)
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm trat)
3 - Giảng bài mới:
2
10
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV giới thiệu tình huống học tập như SGK
Không yêu cầu HS trả lời ngay
GV giới thiệu một phương án giải quyết thông
thường là kéo vật lên theo phương thẳng đứng như hình
13.2 SGK
Yêu cầu HS thảo luận để đề ra các cách giải
quyết khác nhau cho tình huống mở bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo
phương thẳng đứng
a) Đặt vấn đề nghiên cứu
Yêu cầu HS đọc mục 1 Đặt vấn đề và quan sát
hình 13.2 SGK và gọi một HS dự đoán câu trả lời
b) Tổ chức cho HS làm thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán
Một vài HS dựđoán câu trả lời
Trả lời câu hỏitheo sự điều khiểncủa GV
MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng 1.Đặt vấn đề
2.Thí nghiệm
a)Chuẩn bị b)Tiến hành đo Nhận xét
Trang 345
5
Giới thiệu và hướng dẫn làm thí nghiệm
+ Nếu HS khá có thể hỏi: “Cần những dụng cụ gì
và làm thí nghiệm như thế nào để kiểm tra dự đoán?”
+ Yêu cầu các em đọc mục “2.Thí nghiệm” và hỏi
“Để làm thí nghiệm, cần những dụng cụ gì và phải đo
những lực nào?”
Phát dụng cụ thí nghiệm
Yêu cầu các nhóm HS tự tiến hành thí nghiệm
như SGK
c) Tổ chức cho HS nhận xét, rút ra kết luận
Tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm, dựa vào kết quả thí nghiệm của nhóm
mình trả lời câu hỏi C1
Thống nhất kết quả nhận xét của tất cả các nhóm
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C2 để rút
ra kết luận
Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất kết luận,
lưu ý HS từ “ít nhất bằng” bao hàm cả trường hợp
“lớn hơn”
Yêu cầu HS làm câu C3: Nêu những khó khăn
trong cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ở hình
13.2 SGK và hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận để
thống nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Tổ chức HS bước đầu tìm hiểu về
máy cơ đơn giản
Đối với HS trung bình có thể cho HS đọc SGK
phần này trong vài phút và yêu cầu HS trả lời câu C4
Đối với HS khá có thể đặt câu hỏi mở trước khi
cho HS đọc SGK và dành thêm thời gian để các em
thảo luận, chẳng hạn như: “Trong thực tế các em có
biết người ta thường làm thế nào để khắc phục những
khó khăn vừa nêu?”.
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ
Tổ chức cho HS ghi nhớ phần đóng khung ngay
tại lớp dưới nhiều hình thức khác nhau Chẳng hạn
như:
+ Đọc phần đóng khung
+ Chép phần đóng khung vào vở
+ Tìm những từ quan trọng nhất trong phần đóng
khung
+ Đặt các câu hỏi cho từng câu kết luận trong
phần ghi nhớ
Làm thí nghiệmtheo sự hướng dẫncủa SGK và ghi kếtquả đo được vàobảng 13.1
Trình bày kếtquả thí nghiệm vànhận xét của nhómtheo sự hướng dẫncủa GV Có thể có 2nhận xét: Lực kéo
ống lên bằng hoặc lớn hơn trọng lượng
của vật (tuỳ theotrọng lượng của dâybuộc có đáng kể haykhông)
Làm việc cánhân với câu C2, C3và tham gia thảoluận để thống nhấtkết luận
Đọc sách và trảlời câu hỏi theohướng dẫn của GV
3.Rút ra kết luận
Khi kéo vật lêntheo phương thẳngđứng cần phải dùnglực có cường độ ítnhất bằng trọnglượng của vật
II.Các máy cơ đơn giản
Các máy cơ đơngiản thường dùng là:mặt phẳng nghiêmg,đòn bẩy, ròng rọc
Trang 35Cho HS làm các câu C5, C6 và các bài tập 13.1
đến 13.4 trong SBT
Có thể động viên HS khá làm thêm bài tập 13.5
SBT và cố gắng trình bày bằng tranh vẽ to GV có thể
cho điểm những HS làm như vậy và treo tranh vẽ của
các em lên tường của lớp học trong những giờ học sau
về các máy cơ đơn giản
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm bài tập 13.1 – 13.4 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 36
Tuần 15 Ngày soạn : 05/12/2006 Tiết 15 Ngày dạy : 10/12/2006
Bài 14MẶT PHẲNG NGHIÊNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nêu được 2 thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
2 Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 lực kế có GHĐ 2N trở lên
1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N (nếu không có thì thay bằng xe lăn với trọng lượngtương đương)
1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẳn độ cao (có thể thay đổi độ cao và độ dài mặt phẳng nghiêng).Nếu không có thì có thể thay bằng 3 tấm ván hoặc 3 máng nghiêng có độ dài khác nhau và một số vậtkê như giá đỡ, gỗ, sách,…
Đối với cả lớp:
Tranh vẽ to hình 14.1 và hình 14.2 (dùng cho hoạt động 1)
Phiếu giao việc cho từng HS (dùng cho hoạt động 2) mỗi nhóm gồm 5 phiếu với nội dung như sau:Phiếu giao việc số 1: Đo trọng lượng của vật
Phiếu giao việc số 2: Đo lần 1 (F1 ở độ nghiêng lớn)
Phiếu giao việc số 3: Đo lần 2 (F2 ở độ nghiêng vừa)
Phiếu giao việc số 4: Đo lần 3 (F3 ở độ nghiêng nhỏ)
Phiếu giao việc số 5: Ghi kết quả đo vào bảng 14.1 “Kết quả thí nghiệm”, đại diện nhóm trình bày kếtquả đo và câu C2 (cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng của nhóm)
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.So sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
2.Kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng
3 - Giảng bài mới:
10 Hoạt động 1: Kết hợp kiểm tra bài củ, đặt vấn đề
nghiên cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế
nào
Treo tranh hình 13.2 SGK lên góc bảng và trả lời
câu hỏi:
+ Nếu lực kéo của mỗi người trong hình vẽ 13.2
Một vài HS trảlời câu hỏi đầu (vấnđề 1-Mục đặt vấn đềSGK)
Thảo luận theonhóm bàn câu hỏisau (vấn đề 2- Mục
MẶT PHẲNG NGHIÊNG 1.Đặt vấn đề
Trang 37là 450N thì những người này có kéo được ống bêtông
lên hay không? Vì sao? Gọi một vài HS trả lời
+ Hãy nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng ở hình 13.2 Gọi
một vài HS trả lời GV ghi nhanh một số ý trả lời của
HS lên góc bảng, dưới hình vẽ 13.2
Treo hình vẽ 14.1 SGK bên cạnh hình vẽ 13.2 và
nêu câu hỏi:
+ Những người trong hình 14.1 đang làm gì? Gọi
một vài HS trả lời
+ Hãy tìm hiểu xem những người trong hình vẽ
14.1 đã khắc phục được khó khăn trong cách kéo trực
tiếp theo phương thẳng đứng ở hình 13.2 như thế nào?
GV ghi trực tiếp một số ý trả lời của HS lên góc bảng,
dưới hình vẽ hình 14.1
Phần chốt lại trên bảng:
Hình 13.1:
Tư thế dễ ngã
Không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể
Cần lực lớn (ít nhất bàng P cảu vật)
Hình 14.1:
Tư thế đứng chắc chắn hơn
Kết hợp được một phần lực của cơ thể
Cần lực bé hơn
GV đặt vấn đề vào mục 2: Dùng mặt phẳng
nghiêng liệu có thể khắc phục được khó khăn thứ 3
hay không?
Bài học này nghiên cứu hai vấn đề GV yêu cầu
HS đọc và ghi tóm tắt hai vấn đề đó
Hoạt động 2: HS làm thí nghiệm thu thập số liệu
(để khẳng định câu trả lời của của câu hỏi GV vừa đặt
ra)
Chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS
Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn cách lắp thí
nghiệm theo hình 14.2 SGK
GV vừa hỏi HS vừa hướng dẫn cách đo (C2) đồng
thời ghi tóm tắt các bước làm thí nghiệm lên bảng:
Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật
Lưu ý HS đã biết cách đo từ bài 13
Bước 2: Đo lực kéo F2 (Ở độ nghiêng lớn)
Lưu ý HS cách cầm lực kế song song với mặt
phẳng nghiêng, cách đọc số chỉ của lực kế…)
Bước 3: Đo lực kéo F2 (Ở độ nghiêng vừa)
Bước 2: Đo lực kéo F2 (Ở độ nghiêng nhỏ)
Lưu ý ở bước 3 và 4: Tuỳ theo trình độ HS, GV có
thể nói rõ các nhóm phải tự tìm cách lắp thí nghiệm
để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong
đặt vấn đề SGK)Đại diện một sốnhóm trình bày câutrả lời
Cá nhân tóm tắt,ghi vào vở mục 1(đặt vấn đề)
Trả lời câu hỏitheo sự điều khiểncủa GV
Nhóm HS nhậndụng cụ thí nghiệmvà phân công nhaulàm thí nghiệm theophiếu giao việc
Đại diện cácnhóm ghi kết quả thínghiệm lên bảng kếtquả thí nghiệm củacả lớp và trình bàycách lắp thí nghiệmđể làm giảm độnghiêng của mặtphẳng nghiêng
2.Thí nghiệm
a)Chuẩn bị b)Tiến hành đo
Trang 38các lần đo này như SGK yêu cầu hoặc tổ chức thảo
luận toàn lớp về cách lắp thí nghiệm để làm giảm độ
nghiêng của mặt phẳng nghiêng
Phát dụng cụ và phiếu giao việc cho từng nhóm
HS Yêu cầu các nhóm HS phân công nhau làm thí
nghiệm theo phiếu giao việc đã phân công trong thời
gian 10 phút
Lưu ý: Trong thời gian HS làm việc, GV theo dõi,
thu thập thông tin để chuẩn bị cho phần thảo luận rút
ra kết luận và uốn nắn nếu thấy cần thiết
GV treo bảng phụ “Kết quả thí nghiệm của các
nhóm” Yêu cầu nhóm nào làm xong thì ghi kết quả
của nhóm mình vào bảng này
Khi các nhóm đã làm xong, GV yêu cầu đại diện
nhóm trình bày câu trả lời C2 của nhóm mình (cách
làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng)
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí
nghiệm.
Yêu cầu HS quan sát kĩ bảng kết quả thí nghiệm
của toàn lớp và dựa vào đó để trả lời vấn đề đặt ra ở
đầu bài
Gọi một vài HS rút ra kết luận của mình, các HS
khác bổ sung Nếu thấy nhiều HS khó trả lời thì GV
có thể đặt những câu hỏi gợi ý sau:
+ Hãy so sánh trọng lượng F1 của vật với lực kéo
vật lên F2 và rút ra kết luận
+ Hãy so sánh lực kéo vật F2 ở những độ nghiêng
khác nhau và rút ra kết luận
Yêu cầu HS ghi lại hai đoạn trong phần đóng
khung
Sau đó có thể hỏi thêm câu hỏi mở để khắc sâu
phần kết luận, đồng thời đòi hỏi tư duy của HS như
sau: “Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt phẳng nghiêng
như thế nào?” Bốn phương án trả lời có thể là: Lực
kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng nhỏ (hoặc càng
lớn) nếu:
+ Kê mặt phẳng càng nghiêng ít (hoặc càng
nghiêng nhiều)
+ Kê một đầu mặt phẳng nghiêng càng thấp (hoặc
càng cao) hay nói cách khác nữa là: thay đổi độ cao
kê mặt phẳng nghiêng khi giữ nguyên độ dài của mặt
phẳng nghiêng
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có độ dài càng lớn
(hoặc càng nhỏ), hay nói cách khác nữa là thay đổi độ
dài của mặt phẳng nghiêng khi giữ nguyên độ cao kê
Quan sát kết quảthí nghiệm của toànlớp và tự trả lờimiệng hai vấn đề đặtra
Trả lời các câuhỏi theo sự điềukhiển của GV
Ghi câu kết luậnvào vở
Ghi nhớ hai kếtluận này tại lớp
3.Rút ra kết luận
Dùng mặt phẳngnghiêng có thể kéovật lên với một lựckéo nhỏ hơn trọnglượng của vật
Mặt phẳng càngnghiêng ít, thì lực cầnđể kéo vật trên mặtphẳng đó càng nhỏ
Trang 39mặt phẳng nghiêng
+ Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng, đồng
thời giảm độ cao kê mặt phẳng nghiêng
Hướng dẫn HS ghi nhớ hai kết luận trong phần
đóng khung tương tự như ở bài trước
Hoạt động 4: Tổ chức cho HS làm các bài tập
vận dụng
Phát phiếu HT cho từng HS
Tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả vào bài tập
vận dụng: Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau chữa và
chấm bài của bạn
Gọi một vài em (em có điểm cao) trình bày bài
làm của mình trước toàn lớp Chữa bài và cho điểm
bài làm đó
Nếu còn thời gian thì cho làm tiếp một số bài tập
trong SBT, nếu hết thời gian thì giao thành bài tập về
nhà
Có thể giao thêm BT 14.5* cho HS khá giỏi
Từng HS làm bàitập phần vận dụngtheo phiếu học tập
Từng đôi mộtchấm và chữa bàicủa nhau
Một vài em trìnhbày bài làm củamình trước lớp
4.Vận dụng
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng
Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 14.1 – 14.5 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 40
Tuần 16 Ngày soạn: 11/12/2006 Tiêt 16 Ngày dạy : 17/12/2006
Bài 15ĐÒN BẨY
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Nêu được hai thí dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác định điểm tựa (O), các lực tác dụnglên đòn bẩy đó (điểm O1,O2, và lực F1, F2)
2 Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2cho phù hợp với yêu cấu sử dụng
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 lực kế có GHĐ 2N trở lên
1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N (Có thể thay bằng một túi đựng cát có trọng lượng tương đương).Một giá đỡ có thanh ngang
Đối với cả lớp:
1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh hoạ hình 15.2 SGK
Trang vẽ to hình 15.1, 15.2, 15.3 và 15.4, bảng 15.1 SGK
Nếu có thể nên chuẩn bị phiếu học tập cho từng HS (tương tự như bài học trước)
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu 2 thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
3 - Giảng bài mới:
2
7
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV nhắc lại tình huống thực tế và giới thiệu cách
giải quyết thứ ba “dùng đòn bẩy” như trong SGK
(phần chữ in nghiêng ở đầu bài) Có thể không cần
kiểm tra bài củ ở đây vì bài học này dài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Giới thiệu 3 hình vẽ 15.1, 15.2, 15.3 (nên phóng
to)
Yêu cầu HS tự đọc sách mục I và cho biết: “Các
vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào?”
Gọi 1, 2 em trả lời
Dùng vật nặng, gậy và vật kê để minh hoạ hình
15.2 SGK, đồng thời chỉ rõ ba yếu tố của đòn bẩy
Quan sát tranhvẽ, đọc sách và trảlời câu hỏi theo sựđiều khiển của GV