-Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.. 2- Kỹ năng: Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy củ
Trang 1Trường THCS Giục Tượng Tuần 29
Bài 24: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :- Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất
-Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
2- Kỹ năng: Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
3 Thái độ: yêu thích môn học, nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ tới 100oC, đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, khăn lau, một bảng treo có kẻ ô vuông
Chuẩn bị cho học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ đường biểu diễn
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu thí
nghiệm về sự nóng chảy: (H 24.1)
– Giáo viên giới thiệu cách làm thí
nghiệm, kết quả và trạng thái của
băng phiến
Hoạt động 2: Phân tích kết quả thí
nghiệm
– Hướng dẫn học sinh vẽ các trục:
trục thời gian, trục nhiệt độ
– Cách biểu diễn các giá trị trên
các trục: trục thời gian bắt đầu từ
phút 0, còn trục nhiệt độ bắt đầu từ
nhiệt độ 60oC
– Cách xác định một điểm biểu
diễn trên đồ thị
– Cách nối các điểm biểu diễn
thành đường biểu diễn
– Tổ chức thảo luận ở lớp về các
câu trả lời của học sinh
Căn cứ vào đường biểu diễn học
sinh trả lời các câu hỏi sau đây:
C1: Nhiệt độ băng phiến thay đổi
thế nào? Đường biểu diễn từ phút
0 đến 6 là đường thẳng nằm
nghiêng hay nằm ngang
C2: Nhiệt độ nào băng phiến bắt
đầu nóng chảy?Băng phiến tồn tại
Dùng đèn cồn đun nước và theo dõi nhiệt độ của băng phiến khi nhiệt độ băng phiến lên tới 60oC thì cứ sau 1 phút lại ghi nhiệt độ
và nhận xét về thể (răn hay lỏng) của băng phiến vào bảng theo dõi
Ghi cho tới nhiệt độ của băng phiến đạt đến 86oC ta được bảng 24.1
– Học sinh vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ ô theo hướng dẫn của giáo viên
– Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 phút
– Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ ứng với thời gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi nóng chảy
– Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt
độ của băng phiến khi nóng chảy
C1: Nhiệt độ tăng dần.
Đoạn thẳng nằm nghiêng
C2: Nóng chảy ở 80oC, thể rắn và lỏng
I Sự nóng chảy:
1 Phân tích kết quả thí nghiệm
C1: Nhiệt độ tăng dần.
Đoạn thẳng nằm nghiêng
C2: Nóng chảy ở 80oC, thể rắn
và lỏng
Trang 2ở thể nào?
C3: Trong suốt thời gian nóng
chảy nhiệt độ của băng phiến có
thay đổi không? Đường biểu diễn
từ phút thứ 8 đến 11 là nằm
nghiêng hay nằm ngang?
C4: Khi băng phiến đã nóng chảy
hết thì to thay đổi như thế nào?
Đường biểu diễn từ phút thứ 11
đến 15 là nằm ngang hay nằm
nghiêng?
Hoạt động 3: Kết luận
C5: Chọn từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống
* Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Do sự nóng lên của trái đất mà
băng ở hai cực tan ta làm mực
nước biển dâng cao.Mực nước
biển dâng cao có nguy cơ nhấn
chìm nhiều khu vực đồng bằng
ven biển trong đó có đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long của Việt Nam
- Để giảm tác hại của mực nước
biển dâng cao, các nước trên thế
giới cần có kế hoạch cắt giảm
lượng khí thải gây hiệu ứng nhà
kính
- Vào mùa đông ở các xứ lạnh có
băng tuyết băng tan thu nhiệt làm
cho nhiệt độ môi trường giảm
xuống khi gặp thời tiết như vậy
cần có biện pháp giữ ấm cho cơ
thể
C3: Nhiệt độ không thay đổi.
Đoạn thẳng nằm ngang
C4: Nhiệt độ tăng.
Đoạn thẳng nằm nghiêng
a Băng phiến nóng chảy ở 80 o C ,
nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
nóng chảy băng phiến.
b Trong thời gian nóng chảy,
nhiệt độ băng phiến không thay
đổi.
C3: Nhiệt độ không thay đổi.
Đoạn thẳng nằm ngang
C4: Nhiệt độ tăng.
Đoạn thẳng nằm nghiêng
2 Rút ra kết luận:
Băng phiến nóng chảy ở 80oC,
nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
nóng chảy băng phiến.
Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ băng phiến không thay đổi
3/Củng cố bài:
– Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu oC.? 800C
– Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ băng phiến như thế nào? Rắn và lỏng
4/Hứơng dẫn về nhà :
-Học thụôc bài và phần ghi nhớ
-Xem trước nội dung về sự đông đặc trong sách giáo khoa
-Bài tập về nhà: bài tập 24 – 25.1 (Sách bài tập)
5/ Bổ sung
Trang 3Trường THCS Giục Tượng Tuần 30
Bài 25: SỰ NÓNG CHẢY – SỰ ĐÔNG ĐẶC (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1/Kiến thức - Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc
2/Kỹ năng- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc.
- Vận dụng được kiến thức về quá trình chuyển thể của sự nóng chảy và đông đặc để giải thích một số hiện tượng thực tế.
3 Thái độ: yêu thích môn học, nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia
độ tới 100oC, đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, khăn lau, một bảng treo có kẻ ô vuông
-Học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ đường biểu diễn
III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu kết luận về sự nóng chảy của băng phiến? (7đ) trong súôt thời gian nóng chảy băng phíên tồn tại ở thể nào? (3đ)
2 Bài mới:
Hoạt động 1(2’): Tổ chứ tình
huống học tập
Em có dự đoán gì sẽ xảy ra đối
với băng phiến khi không đun nóng
và để nguội dần
Hoạt động 2(3’): Giới thiệu thí
nghiệm về sự đông đặc
– Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về sự
nóng chảy của băng phiến
– Giáo viên giới thiệu cách làm theo
dõi nhiệt độ và trạng thái của băng
phiến trong quá trình để băng phiến
nguội đi
Hoạt động 3: ( 15’)
Phân tích kết quả thí nghiệm
a Đun băng phiến cho đến 90oC rồi
tắt đèn cồn
b Lấy ống thí nghiệm đựng băng
phiến ra khỏi nước nóng và để cho
băng phiến nguội dần
Khi nhiệt độ giảm đến 86oC thì bắt
đầu ghi nhiệt độ và thể của băng
phiến trong thời gian quan sát
Giáo viên hướng dẫn vẽ đường biểu
diễn:
+ Trục nằm ngang là trục thời gian
mỗi cạnh của một ô vuông nằm trên
trục này biểu thị 1 phút
+ Trục thẳng đứng là nhiệt độ, mỗi cạnh ô
vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC góc
Tuỳ học sinh trả lời
Lắng nghe, quan sát giáo viên lắp ráp thí nghiệm
Lắng nghe- quan sát kết quả thí nghiệm
Quan sát và ghi kết quả thí nghiệm
II Sự đông đặc :
1 Dự đoán:
2 Phân tích kết quả thí nghiệm:
Trang 4của trục nhiệt độ ghi 60oC, gốc của trục thời
gian là 0 phỳt
Trả lời cỏc cõu hỏi sau:
C1:Tới nhiệt độ nào thỡ băng phiến
bắt đầu đụng đặc?
C2: Trong cỏc khoảng thời gian sau
dạng của đường biểu diễn cú những
đặc điểm gỡ:
– Từ phỳt 0 đến phỳt thứ 4?
– Từ phỳt 4 đến phỳt thứ 7?
– Từ phỳt 7 đến phỳt thứ 15?
C3: Trong cỏc khoảng thời gian sau
nhiệt độ của băng phiến thay đổi
như thế nào?
– Từ phỳt 0 đến phỳt thứ 4?
– Từ phỳt 4 đến phỳt thứ 7?
– Từ phỳt 7 đến phỳt thứ 15?
Hoạt động 4(7’): Rỳt ra kết luận
C4: Chọn từ thớch hợp trong khung
để điền vào chỗ trống (Sỏch giỏo
khoa)
a Băng phiến đụng đặc ở ……, nhiệt
độ này gọi là nhiệt độ đụng đặc
của băng phiến
Nhiệt độ đụng đặc của băng phiến
…… nhiệt độ núng chảy
b Trong suốt thời gian đụng đặc,
nhiệt độ băng phiến………
Hoạt động 5(15’): Vận dụng
C5: Hỡnh 25.1 vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
khi núng chảy của chất nào?
C6: Trong việc đỳc đồng, cú những
quỏ trỡnh chuuyển thể nào của đồng?
C7: Tại sao người ta dựng nhiệt độ
cả nước đỏ đang tan để làm mốc
đo nhiệt độ
* Tích hợp môi tr ờng:
a) Do sự nóng lên của Trái Đất
mà băng ở hai địa cực tan ra làm
mực nớc biển dâng cao ( tốc độ dâng
mực nớc biển trung bình hiện nay là
5 cm/10 năm) mực nớc biển dâng
cao có nguy cơ nhấn chìm nhiều khu
vực đồng bằng ven biển trong đó có
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long của Việt Nam
BP: Để giảm thiểu tác hại của việc
mực nớc biển dâng cao, các nớc trên
C1: Nhiệt độ 80oC
C2:
Từ phỳt 0 đến phỳt thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiờng
Từ phỳt 4 đến phỳt thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang
Từ phỳt 7 đến phỳt thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiờng
C3:
– Giảm
– Khụng thay đổi
– Giảm
a (1)80 o C……(2) bằng
b khụng thay đổi.
C5: Nước đỏ.
C6: từ thể rắn sang thể lỏng
Đồng lỏng đụng đặc từ thể lỏng sang thể rắn
C7:Vỡ nhiệt độ này là xỏc định
và khụng đổi trong quỏ trỡnh nước đỏ đang tan
C1: Nhiệt độ 80oC
C2: Đường biểu diễn từ phỳt 0
đến phỳt thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiờng
Đường biểu diễn từ phỳt 4 đến phỳt thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang
Đường biểu diễn từ phỳt 7 đến phỳt thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiờng
C3:
– Từ phỳt 0 đến phỳt thứ 4: Giảm
– Từ phỳt 4 đến phỳt thứ 7: Khụng thay đổi
– Từ phỳt 7 đến phỳt thứ 15: Giảm
3 Rỳt ra kết luận:
Băng phiến đụng đặc ở 80 o C,
nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đụng đặc của băng phiến Nhiệt độ đụng đặc của băng
phiến bằng nhiệt độ núng chảy.
Trong suốt thời gian đụng đặc,
nhiệt độ băng phiến khụng thay
đổi.
4/ Vận dụng
C5: Nước đỏ.
C6: Đồng núng chảy, từ thể rắn
sang thể lỏng khi nung trong lũ đỳc Đồng lỏng đụng đặc từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong khuụn đỳc
C7:Vỡ nhiệt độ này là xỏc định
và khụng đổi trong quỏ trỡnh nước đỏ đang tan
Trang 5thế giới ( đặc biệt là các nớc phát
triển) cần có kế hoạch cắt giảm lợng
khí thải gây hiệu ứng nhà kính (là
nguyên nhân gây ra tình trạng Trái
Đất nóng lên)
b) Nớc có tính chất đặc biệt: khối
l-ợng riêng của nớc đá (băng) thấp
hơn khối lợng riêng của nớc ở thể
lỏng (ở 40C, nớc có trọng lợng riêng
lớn nhất)
Nội dung: vào mùa đông, ở các
xứ lạnh khi lớp nớc phía trên mặt
đóng băng có khối lợng riêng nhỏ
hơn khối lợng riêng của lớp nớc ở
phía dới, Vì vậy.lớp băng ở phía trên
tạo ra lớp cách nhiệt, cá và các sinh
vật khác vẫn có thể sống đợc ở lớp
nớc phía dới lớp băng
3 Củng cố bài(3’)
– Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là gỡ? ->sự núng chảy
– Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là gỡ? -> sự đụng đặc
– Phần lớn cỏc chất núng chảy hay đụng đặc ở một nhiệt độ như thế nào? -> xỏc định,
– Nhiệt độ đú gọi là nhiệt độ gỡ? ->núng chảy,
– Nhiệt độ núng chảy của cỏc chất khỏc nhau cú giống nhau khụng?->thỡ khỏc nhau
– Trong thời gian núng chảy (đụng đặc) nhiệt độ của vật cú thay đổi khụng? khụng thay đổi
4 Hướng dẫn về nhà
– Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
– Bài tập 24–25.6 sỏch bài tập
5/Bổ sung
Bài 26: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng bay hơi , sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, giú và mặt thoỏng Tỡm được thớ
dụ thực tế về những nội dung trờn
- Bước đầu biết cỏch tỡm hiểu tỏc động của một yếu tố lờn một hiện tượng khi cú nhiều yếu tố cựng tỏc động một lỳc
- Vạch được kế hoạch và thực hiện được thớ nghiệm kiểm chứng tỏc động của nhiệt độ , giú và mặt thoỏng lờn tốc độ bay hơi
2 Kĩ năng: Biết giải thớch một số hiện tượng đơn giản
3 Thỏi độ: Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong khi quan sỏt và xử lớ kết quả
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn:
- Một giỏ đỡ thớ nghiệm -Một kẹp vạn năng -Hai đĩa nhụm nhỏ
-Một cốc nước -Một đốn cồn -Hỡnh vẽ 26.1 SGK / 80
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY
1/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nờu kết luận về sự đụng đặc của băng phiến? (7đ) trong sỳụt thời gian đụng đặc băng phớờn tồn tại ở thể nào? (3đ)
Đụng đặc ở nhiệt độ xỏc định Núng chảy ở nhiệt độ xỏc định
Trang 62/Bài mới:
Đặt vấn đề: Các chất có thể tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng, khí và cũng có thể chuyển hoá từ thể này sang
thể khác Hiện tượng xảy ra như thế nào nếu một chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi?
Học sinh tìm thí dụ về sự bay hơi
Vậy mọi chất lỏng đều bay hơi
Thế nào là sự bay hơi ?
Hoạt động 1: Quan sát hiện
tượng bay hơi và rút ra nhận xét
về tốc độ bay hơi (10’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát các hình 26.2, 26.3, 26.4
để nhận xét
C1: Quần áo vẽ ở hình A2 khô
nhanh hơn vẽ ở hình A1 Chứng tỏ
tốc độ bay hơi phụ thuộc yếu tố
nào?
C2: Quần áo hình B1 khô nhanh
hơn B2
C3: Quần áo hình C2 khô nhanh
hơn C1
Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Hoạt động 2: Rút ra kết luận (5’)
C4: Chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống
: – Nhiệt độ càng cao (hoặc thấp)
thì tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ)
– Gió càng mạnh (hoặc yếu) thì
tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc
nhỏ)
– Diện tích mặt thoáng của chất
lỏng càng lớn (hoặc nhỏ) thì tốc độ
bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ)
Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm
tra dự đoán.(8’)
Cho học sinh thí nghiệm quan sát
tốc độ bay hơi của nước
C5: Tại sao phải dùng đĩa có diện
tích lòng đĩa như nhau?
C6: Tại sao phải đặt hai đĩa cùng
một phòng không có gió?
C7: Tại sao phải hơ nóng một đĩa?
C8: Cho biết kết quả thí nghiệm.
-Giáo viên gợi ý học sinh thí
nghiệm kiểm tra tốc độ bay hơi
phụ thuộc vào: gió, mặt thoáng ở
nhà
Hoạt động 4: Vận dụng (15’)
C9: Tại sao khi trồng chuối hay
trồng mía người ta phải phạt bớt
lá?
C10: Người ta cho nước biển chảy
Học sinh quan sát hiện tượng các tranh vẽ trong SGK
C1: Nhiệt độ.
C2: Gió.
C3: Mặt thoáng.
Nhiệt độ.
Gió.
Diện tích mặt thoáng.
C4:
cao (hoặc thấp); lớn ( hoặc nhỏ) Mạnh( hoặc ỵếu); lớn ( hoặc nhỏ) Lớn ( hoặc nhỏ)
Quan sát hiện tượng- trả lời câu hỏi
C5: Diện tích mặt thoáng hai đĩa
bằng như nhau
C6: Để loại trừ tác động của gió.
C7: Để kiểm tra tác động của nhiệt
độ
C8: Nước ở đĩa bị hơ nóng bay hơi
nhanh hơn nước ở đĩa đối chứng
C9: Để giảm bớt sự bay hơi làm
cây ít bị mất nước
C10: Nắng và có gió.
I Sự bay hơi:
1 Nhớ lại những điều đã học
2 Sự bay hơi nhanh hay chậm
phụ thuộc vào những yếu tố:
nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng.
3 Rút ra kết luận:
- Nhiệt độ càng cao (hoặc thấp) thì tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ)
– Gió càng mạnh (hoặc yếu) thì tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ)
– Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn (hoặc nhỏ) thì tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ)
4/ Thí nghiệm kiểm chứng
C5: Diện tích mặt thoáng hai
đĩa bằng như nhau
C6: Để loại trừ tác động của
gió
C7: Để kiểm tra tác động của
nhiệt độ
C8: Nước ở đĩa bị hơ nóng bay
hơi nhanh hơn nước ở đĩa đối chứng
5 Vận dụng:
C9: Để giảm bớt sự bay hơi
làm cây ít bị mất nước
C10: Nắng và có gió.
Trang 7vào ruộng muối Thời tiết thế nào
thì thu hoạch muối nhanh Tại sao?
* Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Không khí có độ ẩm cao ảnh
hưởng đến sản xuất, làm cho kim
laoị chóng bị ăn mòn, đồng thời
cũng có thể làm cho dịch bệnh dể
phát sinh Nhưng độ ẩm quá thấp
cngx ảnh hưởng đến sức hkảo con
người và gia súc, làm cho nước
bay hơi nhanh gây khô hạn, ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- ở ruộng lúa thường thả bèo hoa
dâu vì ngoài chất dinh dưỡng mà
bèo cung cấp cho ruộng lúa, bèo
còn che phủ ruộng, hạn chế sự bay
hơi
- Tăng cường trồng cây xanh và
giữ cho ao hồ trong sạch
3/ Củng cố bài:
Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào? Nhiệt độ, gió, mặt thoáng
4/ Hướng dẫn về nhà :
-Học thụôc bài và phần ghi nhớ
-Làm bài tập về nhà: 26.27.1 và 26.27.2
-Xem trước nội dung bài tiếp theo Bài 27: sự bay hơi-sự ngưng tụ ( tiếp theo)
5/
.bổ sung
-
Trang 8Ngưng tụ
Bài 27: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ
- Biết cách tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
- Thực hiện được thí nghiệm trong bài và rút ra được kết luận
- Sử dụng đúng thuật ngữ: Dự đoán, thí nghiệm, kiểm tra dự đoán, đối chứng, chuyển từ thể … sang thể …
2 Kĩ năng: Biết giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong khi quan sát và xử lí kết quả
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Hai cốc thủy tinh giống nhau - Nhiệt kế
- Nước có pha màu - Khăn lau khô -Nước đá đập nhỏ
2 Học sinh: xem trước bài và trả lời câu hỏi chuẩn bị trứơc ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
– Tốc độ bay hơi của một số chất lỏng phụ thuộc các yếu tố nào?(7đ)
– Sửa bài tập: 26.27.1 (3đ)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Trình bày dự đoán và
làm thí nghiệm về sự ngưng tụ:(10’)
H: Thế nào là dự bay hơi?
Thế nào là sự ngưng tụ?
Em hãy dự đoán về nhiệt độ giảm thì
thì hiện tượng gì xảy ra?
* Làm thí nghiệm kiểm tra
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách bố
trí và tiến hành thí nghiệm thảo luận
về các câu trả lời ở nhóm Cho học sinh
theo dõi nhiệt độ của nước ở hai cốc và quan
sát hiện tượng ở mặt ngoài của hai cốc nước
và trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động 2: trả lời câu hỏi: (15’)
C1: Có gì khác nhau giữa cốc thí
nghiệm và cốc ở ngoài đối chứng
C2: Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt
ngoài của cốc thí nghiệm? hiện tượng
này có xảy ra với cốc đối chứng
không?
C3: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài
cốc thí nghiệm có thể là do nước trong
Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi
là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng Ngưng
tụ là quá trình ngược với bay hơi:
Dự đoán: khi giảm nhiệt độ của hơi,
sự ngưng tụ sẽ xảy ra
C1: Nhiệt độ giữa cốc thí nghiệm
thấp hơn nhiệt độ ở cốc đối chứng
C2: Có nước đọng ở mặt ngoài cốc
thí nghiệm không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng
C3: Không Vì nước đọng ở mặt
ngoài của cốc thí nghiệm không có màu còn nước ở trong cốc có pha
II Sự ngưng tụ:
1 Tìm cách quan sát sự ngưng tụ:
a Dự đoán: khi giảm nhiệt
độ của hơi, sự ngưng tụ sẽ xảy ra
b Thí nghiệm:
C1: Nhiệt độ giữa cốc thí
nghiệm thấp hơn nhiệt độ
ở cốc đối chứng
C2: Có nước đọng ở mặt
ngoài cốc thí nghiệm không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng
C3: Không Vì nước đọng
ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không có màu còn nước ở trong cốc có pha màu, nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài
C4: Do hơi nước trong
không khí gặp lạnh ngưng
tụ lại
C5: Đúng.
Bay hơi
Trang 9cốc thấm ra ngoài không? Tại sao?
C4: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài
cốc thí nghiệm do đâu mà có
C5: Dự đoán có đúng không?
* Tích hợp bảo vệ môi trường:
Hơi nước trong không khí ngưng tụ
tạo thành sương mù, làm giảm tầm
nhìn, cây xanh giảm khả năng quang
hợp cần có biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông khí trời có sương mù
Hoạt động 4: Vận dụng (12’)
C6: Hãy nêu ra hai thí dụ về sự ngưng
tụ
C7: Giải thích sự tạo thành giọt nước
đọng trên lá cây vào ban đêm?
C8: Tại sao rượu đựng trong chai
không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút
kín thì không cạn?
màu, nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài
C4: Do hơi nước trong không khí gặp
lạnh ngưng tụ lại
C5: Đúng.
C6: Hơi nước trong các đám mây
ngưng tụ tạo thành mưa…
C7: Hơi nước trong không khí ban
đêm gặp lạnh ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá cây
C8: Cho học sinh trả lời.
Vận dụng:
C6: Hơi nước trong các
đám mây ngưng tụ tạo thành mưa…
C7: Hơi nước trong không
khí ban đêm gặp lạnh ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá cây
C8: Trong chai đựng rượu đồng thời xảy ra 2 quá trình bay hơi và ngưng
tụ Vì chai được đậy kín , nên có bao nhiêu rượu bay hơi thì cũng có bấy nhiêu rượu ngưng tụ, do
đó mà lượng rượu không giảm Với chai để hở miệng quá trình bay hơi mạnh hơn ngưng tụ, nên rượu cạn dần
3 Củng cố: (3’)
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là gì? sự bay hơi
– Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng – Sự chuyển thể từ thệ hơi sang thể lỏng gọi là gì? sự ngưng tụ
-Điều kiện để xảy ra sự ngưng tụ là gì? Nhiệt độ chất lỏng phải thấp hơn nhiệt độ khí quyển
- Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi
4 Hướng dẫn về nhà
– Học thuộc bài và phần ghi nhớ
– Bài tập về nhà: bài tập 26.27.3 và 26.2.4 (sách bài tập)
– Xem trước bài: Sự sôi
5/Bổ sung