Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa Giáo án vật lý 6 chuẩn, không cần chỉnh sửa
Trang 1Tuần 01 -Tiết 01 CHƯƠNG I: CƠ HỌC
N.Dạy: 21.8.2015 Bài 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I – MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo
2 Kĩ năng:
- Ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
- Chép sẵn bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
Giáo viên:
Một số loại thước đo chiều dài
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
4
10
GV giới thiệu chương trình vật lí
Cho HS đọc tình huống ở đầu bài
Dự kiến các phương án HS có
thể trả lời là:
Gang tay của hai chị em không
giống nhau
+ Đặt câu hỏi vào bài học: “Để
khỏi tranh cãi, hai chị em cần phải
thống nhất với nhau những điều
gì?”.
Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ
dài đã học
Yêu cầu cả lớp thực hiện C1
Thông báo: đơn vị đo độ dài hợp
pháp của nước ta là mét ( m )
Nghe giới thiệu chương trình học
Đọc và trả lời tình huống ở đầu bài
HS định hướng nội dung học tập:(đơn vị đo, cách đo
và cách đọc đúng kết quả)
Cá nhân HS nêu một số đơn
vị đo chiều dài, cả lớp bổ sung
ĐO ĐỘ DÀI
I Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại một số đơn vị
đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài hợp
pháp của nước ta là mét (m).
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình vật lí lớp 6
Tổ chức tình huống học tập.
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài
Trang 2Mở rộng thêm: đơn vị đo độ dài
của nước Anh là inch:
1 inch = 2,54 cm
Yêu cầu HS thực hiện:
+C2: Ước lượng độ dài của 1 mét.
+C3: Ước lượng độ dài của gang
tay Dùng thước kiểm tra xem
ước lượng của nhóm so với độ dài
thật khác nhau bao nhiêu
+Như vậy ước lượng độ dài có
cho kết quả chính xác không?
* Để đo độ dài chính xác người ta
dùng thước
Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK
và trả lời câu hỏi C4
GV giới thiệu cách xác định GHĐ
và ĐCNN của một thước đo
Giới thiệu khái niệm GHĐ và
Hướng dẫn HS đo độ dài của bàn
học, bề dày cuốn sách Vật lí và ghi
kết quả đo vào bảng 1.1 SGK
Hướng dẫn cụ thể cách tính giá
trị trung bình (l 1 + l 2 + l 3 ) : 3.
Chú ý: Trong thời gian HS thực
hành, GV quan sát các nhóm làm
việc và chuẩn bị cho hoạt động
thảo luận ở bài tiếp theo
+ Hàng ngày các em thấy người ta
dùng thước gì? đo những vật dụng
gì? Cho ví dụ.
-C1: Thực hiện đổi đơn vị:
(1): 10 dm; (2): 100 cm(3): 10 mm; (4): 1000 m
-C2: Tập ước lượng độ dài 1m theo nhóm bàn, dùng thước kiểm tra lại kết quả
-C3:Tập ước lượng độ dài gang tay của cá nhân, dùng thước kiểm tra lại kết quả
Tự đánh giá khả năng ước lượng của nhóm, của cá nhân
Cá nhân quan sát một số hình ảnh về đo độ dài và trả lời C4:
-Thợ mộc dùng thước cuộn
HS dùng thước kẻ người bán vải dùng thước mét
Nhóm HS thực hiện C5,
C6, C7
Bài 1-2.1:
-GHĐ: 100cm = 10dm-ĐCNN: 0,5cm
Chọn câu B
Nhóm HS thực hiện đo độ dài theo trình tự đo ghi và
xử lí kết quả đo
Cá nhân HS tham gia trả lời và nêu ví dụ thực tế
Ngoài ra còn có: đêximét; centimét; milimét hay kilômét…
2 Ước lượng độ dài:
* Độ chia nhỏ nhất
của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 3Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành
đo độ dài ở tiết học trước và thực
hiện các câu từ C1 đến C5
+ Đối với câu C1: GV nên đánh
giá kết quả ước lượng độ dài đối
với từng vật của từng nhóm
+Đối với câu C2: Khắc sâu ý:
“Trên cơ sở ước lượng gần đúng
độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp khi đo”.
+ Đối với câu C3: Thống nhất câu
trả lời là cần đặt thước sao cho một
đầu của vật trùng với vạch số
0 của thước
+ Đối với câu C4: Khẳng định cần
đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với thước ở đầu kia của vật
+Đối với câu C5: Đọc và ghi kết
quả đo theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với
câu C6 và ghi vào vở theo hướng
GV giới thiệu C10 ( h2.4) và yêu
cầu HS kiểm tra lại
Nhóm HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
-C2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, thước kẻ
đo bề dày cuốn sách Vật lí
-C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo
-C4:Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với thước ở đầu kia của vật
-C5 : Nếu đầu của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật
Cá nhân HS điền từ thích hợp vào C6 để hoàn thành kết luận:
-C6 : (1): độ dài (2): GHĐ(3): ĐCNN (4): dọc theo
(5): ngang bằng với
(6): vuông góc
(7): gần nhất
HS quan sát tranh và thực hiện C7 -C9 :-C7 : C
-C8 : C
-C9 : l = 7 cm.
-C10 : HS dùng thước dây để kiểm tra, so sánh độ dài sải tay với chiều cao
II.Cách đo độ dài:
Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp.
Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Hoạt động 4: Thảo luận và rút ra kết luận về cách đo độ
Trang 5Tuần 02 - Tiết 02 Bài 3 -
Bình 1 (đựng đầy nước, chưa biết dung tích), bình 2 (đựng một ít nước)
1 bình chia độ, vài loại ca đong
Kẻ sẳn bảng 3.1
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
+Trình bày cách dùng thước đo độ dài của một quyển sách?
(Đặt thước dọc theo chiều dài quyển sách sao cho một đầu trùng với vạch 0, đọc kết quả ở vạch chia gần nhất ở đầu kia của thước)
3 - Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
2
5
Nêu tình huống như SGK:“Làm
thế nào để biết chính xác trong
bình còn chứa bao nhiêu nước?”
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời các câu hỏi vừa nêu
Gọi vài HS lên bảng làm C1 để
hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị
đo thể tích
Chú ý: Nhiều HS không nhớ hoặc
chưa biết đơn vị đo thể tích chất
lỏng thường dùng là lít, ml, cc, và
mối liên hệ của chúng với các đơn
vị m3, dm3,… Vì vậy GV nên dùng
xilanh và chai 1 lít, 1,5 lít để giới
Xem hình vẽ đầu bài
Hai HS thực hiện C1 trên bảng cả lớp cùng làm và theo dõi kết quả:
(1):1000dm3 =1000000 cm3
(3): 1000 lit = 1000000 ml = 1000000 cc
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I.Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích
thường dùng là
mét khối (m 3 ) và lít (l).
Trang 68
12
thiệu cỡ của 1cc, 1lít…
Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự
đọc sách mục II.1 và trả lời câu C2,
+Để lấy đúng lượng thuốc tiêm,
nhân viên y tế thường dùng dụng
Yêu cầu HS làm việc cá nhân
điền vào chổ trống của câu C9 để
cụ đo ở (h3.2):
a/ Ca đong 1lít
b/ Ca đong 0,5 lít
c/ Can 5 lít có ĐCNN là 1 lít
-C3: HS tự trả lời
-C4: GHĐ và ĐCNN (h3.2):
-C7 : Cách b
- C8 : a/ 70 cm3 b/ 50 cm3 c/ 40 cm3.-C9 : Cả lớp cùng điền từ thích hợp để rút ra kết luận:
(1): thể tích (2): GHĐ(3): ĐCNN
(4):thẳng đứng(5): ngang (6): gần nhất
Nhận dụng cụ thực hành
và tham gia trình bày cách làm của nhóm theo đề nghị của
II.Đo thể tích chất lỏng:
1.Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích:
Dụng cụ đo thể tích
là bình chia độ, ca đong
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
-Ước lượng thể tích cần đo.
-Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
-Đặt bình chia độ và đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng -Đọc và ghi kết quả đúng qui định.
Trang 7+ Đổ nước vào bình trước, rồi đổ
nước ra ca đong hoặc bình chia độ
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ
đong nước rồi đổ vào bình chứa
cho đến khi đầy
Quan sát và điều chỉnh hoạt động
các nhóm HS thực hành
Hướng dẫn HS làm BT 3.1, 3.2
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học
sau: Một vài hòn sỏi, đinh ốc và
dây buộc
GV
Thực hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm:
+Dùng 1 bình ít nước và 1 bình đầy nước
+Tiến hành ước lượng và
đo thể tích của nước
+Ghi kết quả vào bảng 3.1
Cá nhân trình bày và ghi kết quả:
*Bài3.1: Bình 500 ml có vạch chia tới 2ml
Xem lại cách đo thể tích chất lỏng và liên hệ với thực tế
Làm bài tập 3.3 – 3.7 trong sách bài tập
Trang 8Tuần 3 - Tiết 03 Bài 4 - ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
N.Dạy:04.8.2015 KHÔNG THẤM NƯỚC
1 vật rắn không thấm nước (một vài hòn đá hoặc đinh ốc).
1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc
1 bình tràn, 1 bình chứa (khay đặt dưới bình tràn)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng?
+Hãy cho biết cách đo thể tích của chất lỏng?
3 - Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản 2
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
+Thể tích nước trong bình khi chưa thả hòn đá là V1.+Thể tích nước trong bình
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
Trang 9đá) trong hai trường hợp bỏ lọt
bình tràn thực hiện như thế nào?
Hướng dẫn HS tồn lớp thảo luận
về hai phương pháp đo thể tích vật
Mở rộng thêm: Đối với h4.3 nếu
không có bình chứa có thể đo thể
+Lấy phần nước tràn ra.
+Đổ nước vào bình chia độ.
+Đọc và ghi kết quả vào bảng.
Yêu cầu HS thực hiện C4
Hướng dẫn HS về nhà thực hiện
C5 và C6
3.Rút ra kết luận:
Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
4.Thực hành: Đo thể tích vật rắn:
-Đo thể tích hòn sỏi -Ghi kết quả thực hành vào bảng 4.1.
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích
Trang 10Tiết sau chấm điểm sản phẩm.
Yêu cầu HS thực hiện bài 4.1 và
Trang 11Tuần 4 - Tiết 04 Bài 5 - KHỐI LƯỢNG
N.Dạy:6.9.2012 – ĐO KHỐI LƯỢNG
- Dụng cụ: Một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân.
- Mẫu vật: Vài vật để cân
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (4phút)
+Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ?
(Câu C9 / SGK)
3 - Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
trong bài học mới
Yêu cầu HS thực hiện từ C1-C6
HS liệt kê các đơn vị khối lượng đã học
HS xem h5.1 tìm hiểu quả cân mẫu
KHỐI LƯỢNG.
ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Khối lượng Đơn vị khối lượng:
1.Khối lượng:
Mọi vật đều có khối
lượng Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
2.Đơn vị khối lượng: Đơn vị khối lượng là
kilôgam (kg).
Các đơn vị khác là: Miligam (mg)
Gam (g) 1g = 1/1000 kg
1 lạng = 100g
II.Đo khối lượng:
Người ta dùng cân để
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động 2: Khối lượng, đơn vị khối lượng
Hoạt động 3: Đo khối lượng
Trang 12+Hãy nêu dụng cụ đo khối lượng
mà các em biết?
Yêu cầu HS thực hiện:
C7: Tìm hiểu cân Rôbécvan (h5.2)
C8: Xác định GHĐ và ĐCNN của
cân Rôbécvan thí nghiệm
C9 : Tìm hiểu cách dùng cân
C10 : GV yêu cầu các nhóm thực
hiện phép cân, chú ý đặc biệt các
thao tác vi phạm quy tắc bảo vệ
Yêu cầu HS thực hiện C13 (h5.7)
+Số 5T trên biển báo giao thông
+Đơn vị đo khối lượng là gì?
+Dụng cụ đo khối lượng ?
Cá nhân dựa vào sự hiểu biết của mình để trả lời
HS xem h5.2 để biếtcấu tạo của cân, hộp quả cân Xác định GHĐ và ĐCNN của cân Rôbécvan trongnhóm
Thực hiện các công việc:
Đọc C9 suy nghĩ cá nhân, điền từ vào chổ trống để biết cách dùng cân
Nhóm HS làm thí nghiệm cân một vật bằng cân Rôbécvan và trình bày kết quả
Một số cá nhân nêu tên từng loại cân trong hình 5.3 - 5.6
HS nêu ý nghĩa của số 5T trên biển báo giao thông
Cá nhân trả lời nhanh câu hỏi đưa ra
đo khối lượng.
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan: (h5.2)
2.Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật: (C9)
3.Các loại cân:
Cân y tế (H 5.3) Cân tạ (H 5.4) Cân đòn (H 5.5) Cân đồng hồ (H 5.6)
III.Vận dụng:
C13: Số 5T có nghĩa là các phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn mới được phép qua cầu
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Nắm vững cách dùng cân Rôbécvan Liên hệ thực tế: cách dùng các loại cân khác
Đọc kĩ các bài tập vận dụng Đọc mục “có thể em chưa biết”
Làm bài tập 5.1 – 5.5 trong sách bài tập
*5.3/ a-C; b-B; c-A; d-B; e-A; f-C
*5.4/ Đặt vật lên cân, sau đó thay vật bằng những quả cân sao cho cân chỉ đúng như cũ Tổng khối lượng các quả cân bằng khối lượng của vật
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Hoạt động: Vận dụng - Củng cố
Trang 14Tuần 05 – Tiết 05 Bài 6 - LỰC
N.Dạy: 23.9.2015 – HAI LỰC CÂN BẰNG
I – MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng
-Nêu được nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
2 Kĩ năng:
-Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
-Xác định phương, chiều của các lực đơn giản
3 Thái độ:
-Chú ý tìm quan sát tìm hiểu hiện tượng
II – CHUẨN BỊ:
Nhóm học sinh:
-Một chiếc xe lăn, một lò xo lá tròn, một lò xo mềm dài khoảng 10cm.
-Một thanh nam châm thẳng, một quả gia trọng bằng sắt, có móc treo
-Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Nêu cách dùng cân Rôbécvan để đo khối lượng của một vật? (C9/sgk)
(Điều chỉnh cho đòn cân thăng bằng Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái Đặt lên đĩa cân bên phải một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ Tổng khối lượng của quả cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.)
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
cùng nghiên cứu bài mới
Yêu cầu HS quan sát thí nghi
thí nghiệm h6.1; h6.2; h6.3 và
nêu nhận xét
HS xem hình để nêu dự đoán
Nhận xét: Nam châm hút quả nặng và ngược lại
Cá nhân tìm từ thích hợp để
HAI LỰC CÂN BẰNG
Trang 158
5
Hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng Chú ý làm sao cho HS
thấy được sự kéo, đẩy, hút…
C7 : + Phương chiều của hai
lực kéo như thế nào?
Đại diện nhóm nêu cách xác định phương chiều của các lực tác dụng
Quan sát h6.4 thảo luận và
Từng cá nhân xem h6.5, h6.6
và vận dụng kiến thức để trả lời
Tham gia thực hiện C9, C10
2 3
4
(1):Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên (2): Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái (4), (3) cùng phương (1)
và (2) nhưng ngược chiều.
III.Hai lực cân bằng:
Quan sát: ( H6.4)
Nếu chỉ có hai lực cùng
tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng
là hai lực mạnh như
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
Trang 16Yêu cầu HS thực hiện các
IV Vận dụng:
-C9 : a) Gió tác dụng vào cánh buồm một lực đẩy.
b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo.
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, nắm được đặc điểm của hai lực cân bằng, xác định được phương chiều của lực
Xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 6.1 – 6.5 trong sách bài tập:
*6.1/ C *6.2/ a- lực nâng b- lực kéo c- lực uốn d- lực đẩy
*6.3/ a- lực cân bằng; em bé b- lực cân bằng; em bé; con trâu d- lực cân bằng; sợi dây
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Hoạt động 5: Vận dụng
Trang 17Tuần 6 - Tiết 06 Bài 7 - TÌM HIỂU KẾT QUẢ
Một xe lăn, một máng nghiêng, một hòn bi
Một lò xo xoắn, một lò xo lá tròn, một sợi dây
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+Nêu các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó?
+Nêu thí dụ về hai lực cân bằng? (HS nêu ví dụ)
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
5
10
Yêu cầu HS nhìn hình vẽ
đầu bài và đặt vấn đề:
+Làm sao biết trong hai
người ai là người đang
giương cung?
Muốn biết có lực tác dụng
vào vật hay không thì phải
nhìn vào kết quả tác dụng của
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
-C1: Nêu bốn thí dụ
-C2: Người đang giương cung
đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho đây cung và cánh
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I.Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1.Những sự biến đổi của chuyển động:
Trang 189
câu hỏi C1 và C2
Những biến đổi chuyển động
hay thay đổi hình dạng của
vật đều do lực gây ra.
Hướng dẫn HS làm các thí
nghiệm như h6.1; h7.1 và
nhận xét
Chú ý định hướng cho HS
thấy được sự biến đổi của
chuyển động hoặc sự biến
-C3, C4 : Dưới tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động của xe
-C5 :Dưới tác dụng của lị xo hịn bi bị đổi hướng
-C6 :Dưới tác dụng của tay lị
xo bị biến dạng
Các nhĩm thực hiện C7, C8 để rút ra kết luận
Thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi C9 , C10 , C11 để hiểu vững chắc về kết quả tác dụng của lực
Một số HS nêu ví dụ theo yêu cầu, cả lớp nhận xét và thống nhất
ra.
II.Những kết quả tác dụng của lực:
III Vận dụng:
-C 9 , C10 ,C11 (HS tự tìm ví dụ).
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Đọc kĩ các bài tập vận dụng Đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 7.1 – 7.5 trong sách bài tập:
*7.1/ D *7.3/ a,b,c,e: bị biến đổi d: khơng bị biến đổi
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 7 Tiết 07 Bài 8
-NDạy:27.9.2012 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố
Trang 191 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng 100g có móc treo, 1 dây dọi.
1 khay nước, 1 chiếc ê ke
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Nêu thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó?
+ Nêu một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó?
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản 4
12
Chữa bài tập 5/SBT:
Giải thích: Quả cầu đang bay
lên cao thì chuyển động của nó
luôn bị đổi hướng Điều đó
phải quan sát độ dài của lò xo
trước và sau khi treo quả nặng
Trọng lực mà trái đất tác dụng
vào quả nặng và kéo dãn lò xo
Trong thí nghiệm thả cho
viên phấn rơi, cần phải hướng
HS cùng nghiên cứu hiện tượng:
Nhóm HS làm TN, quan sát và trả lời:
-C1: Lò xo đã tác dụng lực vào quả nặng Lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
Quả nặng đứng yên do chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Quan sát hiện tượng GV làm thí nghiệm với viên phấn và trả lời:
TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm: (h8.1) Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
Trang 2010
5
dẫn HS thảo luận để thấy sự
biến đổi chuyển động của viên
phấn khi bắt đầu rơi và nhận ra
lực đã gây ra sự biến đổi đó
Yêu cầu HS hoàn thành C3
Tổ chức cho HS thảo luận và
HS lập luận để thấy phương
của trọng lực là phương dây
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo yêu cầu C6:
Điền từ thích hợp vào chổ trống trong câu C3
Đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng
Làm thí nghiệm h8.2:
+Treo dây dọi lên giá
+Xác định phương và chiều của trọng lực
Tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong các câu C4 và C5 để rút ra kết luận về phương, chiều của trọng lực
Đọc thông báo về đơn vị lực
Tìm hiểu xem tại sao trọng lượng của quả cân 1kg lại là 10N
Làm thí nghiệm C6 và rút ra kết luận:
Phương thẳng đứng vuông góc với mặt nằm ngang
Vài HS lên bảng trình bày
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị lực
Hoạt động 5: Vận dụng
Trang 21vuông góc với mặt nằm ngang.
-Bài 8.1:
Cân bằng, lực kéo, trọng lượng, dây gàu, Trái Đất.
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Ôn lại các bài đã học, tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Làm bài tập 8.2 – 8.4 trong sách bài tập
*8.2/ a- cân bằng; lực kéo; trọng lượng; dây gầu; Trái Đất.
*8.3/ b- trọng lực, cân bằng *8.4/ trọng lượng; biến dạng
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 22Tuần 8 - Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT SỐ 1
NDạy:4.10.2012 Môn Vật lí 6 - Thời gian 45 phút
-Công dụng của cân Roobec van
- Công dụng của dụng cụ đo
- Khối lượng của một chất
-Đổi các đơn vị đo
-Tính thể tích vật rắn không thấm nước
Đơn vị lực - Chiều của trọng lực
- Hai lực cân bằng
-Kết quả tác dụng của lực, trọng lực -Xác ddingj tên của các lực trong trường hợp cụ thể
Tổng điểm
Tỉ lệ
4 2 20%
4 2 20%
3 6 60%
11 10 100% III – ĐỀ BÀI:
A- TRẮC NGHIỆM:
Chọn kết quả đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Khi dùng thước đo ta cần phải biết điều gì?
A- Hình dạng của thước B- Giới hạn đo của thước
C- Độ chia nhỏ nhất của thước D- Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
Câu 2: Trong thí nghiệm vật lí, để đo khối lượng người ta thường dùng loại cân gì?
Câu 3: Đo thể tích một lượng nhỏ chất lỏng thì dùng dụng cụ đo nào?
Câu 4: Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa ?
A Trên thành một chiếc ca có ghi 2 lít B Trên vỏ một hộp hộp kẹo có ghi 500 viên
C Trên vỏ của túi đường có ghi 5kg. D Trên vỏ của một cái thước cuộn có ghi 30m
Trang 23Câu 5:Trọng lực tác dụng lên một vật có chiều như thế nào?
A Từ trái sang phải B Từ phải sang trái.
C Từ dưới lên trên D Hướng về Trái Đất
Câu 6: Quả cầu được treo đứng yên trên sợi dây sẽ chịu tác dụng của:
C- Lực kéo của sợi dây D- Lực đẩy của không khí
Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là kết quả của trọng lực:
A Nam châm hút được chiếc đinh sắt B Một quả táo rơi từ cây xuống đất.
C Quyển sách nằm trên mặt bàn D Vật nặng treo vào lò xo làm lò xo giãn ra.
Câu 8: Một học sinh đá vào một quả bóng cao su đang nằm yên Điều gì sẽ xảy ra sau đó?
A Quả bóng chỉ biến đổi chuyển động B Quả bóng chỉ biến dạng.
C Quả bóng vẫn đứng yên D Quả bóng vừa biến đổi chuyển động vừa
Câu 3: Xác định tên gọi của các lực xuất hiện trong các trường hợp sau:
a- Gió thổi vào cánh buồm b- Con ngựa đang kéo xe
c- Cần cẩu đang dỡ hàng d- Cánh cung bị kéo cong
IV- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 24GiỏiKháT.bìnhYếuKém
Trang 25Tuần 9 Tiết 9 Bài 9
-N.Dạy:14.10.2015 LỰC ĐÀN HỒI
I – MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
So sánh độ mạnh yếu của lực đàn hồi dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
1 giá treo, 1 chiếc lò xo, 1 cái thước chia độ đến mm.
1 hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
Giáo viên: Bảng kết quả đo H 9.1.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nhận xét kết quả bài kiểm tra của học sinh, nêu những lỗi thường măc phải và cách khắc phục.
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
hướng dẫn tỉ mỉ cách đo chiều
dài của lò xo
Bài 8.1C : Khi ngồi trên xe máy, lò xo
giảm xóc bị nén lại trọng lượng của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.
Làm thí nghiệm đo chiều dài của lò xo khi chưa treo quả nặng (l0) và khi treo 1, 2, 3 quả nặng 50g (l1, l2, l3)
Ghi kết quả đo vào các ô tương ứng trong bảng kết quả 9.1 Các ô này nằm dọc theo cột thứ 3 trong bảng
Đo lại chiều dài tự nhiên (l0) của lò xo
Trang 26điền trong câu C1.
Kiểm tra một vài HS về việc
nắm vững khái niệm biến dạng
Chọn từ thích hợp để điền vào chổ trống trong câu C1
Đọc câu thông báo về biến dạng đàn hồi và dộ biến dạng của lò xo
Đọc thông báo về lực đàn hồi
Trả lời câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi:
2.Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo
là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:
l - l 0
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1.Lực đàn hồi:
Khi lò xo bị nén hay kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó.
2.Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn.
III.Vận dụng:
C5: (1) tăng gấp đôi (2) tăng gấp ba C6: Sợi dây cao su và lò
xo đều có một tính chất giống nhau đó là chúng đều có tính đàn hồi.
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng, đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 9.1 – 9.4 trong sách bài tập
IV – RÚT KINHGHIỆM, BỔ SUNG:
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi
và nêu đặc điểm của lực đàn hồi.
Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 27Tuần 10- Tiết 10 Bài 10 - LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC
N.Dạy:21.10.2015 TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Nếu có thể GV làm một cái cung và một mũi tên
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV treo một lò xo lên giá đỡ:
+ Lò xo là vật có tính chất gì? (có tính chất đàn hồi)
GV móc một quả nặng vào lò xo:
+ Dưới tác dụng của quả nặng lò xo xảy ra hiện tượng gì? (lò xo bị biến dạng)
+ Điều gì đã làm cho lò xo bị biến dạng? (do có l ực tác dụng)
Để biết chính xác độ lớn của lực chúng ta cùng nghiên cứu bài mới.
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Dùng thước
- Dùng cân
HS quan sát ảnh chụp ở đầu bài và nêu dự đoán
Từng cá nhân theo dõi và tìm hiểu cấu tạo của lực kế
-C1: điền vào chổ trống:
(1): lò xo; (2): kim chỉ thị(3): bảng chia độ
-C2: Xác định GHĐ và ĐCNN
LỰC KẾ PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG
Trang 28lời cho câu C5.
Hướng dẫn HS điền vào chổ
+Hãy nêu nhận xét về mối
liên hệ giữa trọng lượng và
(1): vạch 0(2): lực cần đo(3): phương
HS quan sát để biết cách đo lực
Tiến hành đo trọng lượng của cuốn sách
Trả lời câu C5
Tìm số thích hợp để điền vào câu C6:
(1): 1N; (2): 200g(3): 10N
Cá nhân trả lời các câu C9
Đổi 3,2 tấn = 3200 kg
HS khá giỏi có thể trả lời câu C7
Một HS đọc ghi nhớ
- Kim chỉ thị.
- Bảng chia độ.
II.Đo một lực bằng lực kế:
2.Thực hành đo lực:
Đo trọng lượng của một
vật.
III.Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
P = 10m = 10 3200 = 32000 N
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ
giữa trọng lượng và khối lượng
Hoạt động 5: Vận dụng
Trang 29thức P = 10m cần phải đổi đơn
vị cho đồng nhất
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng, thực hành câu C8, đọc mục “có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1 – 10.6 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 11 - Tiết 11 Bài 11 - KHỐI LƯỢNG RIÊNG
N.Dạy: 28.10.2015 – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I – MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất
Viết được công thức tính và đơn vị khối lượng riêng, trọng lượng riêng
Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
2 Kĩ năng:
Vận dụng được các công thức m = D.V để giải được các bài tập đơn giản
Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
3 Thái độ:
Có ý thức vận dụng hiểu biết vào thực tế
II – CHUẨN BỊ:
Nhóm học sinh:
1 lực kế có GHĐ 2,5N, 1 quả cân 200g có móc treo và có dây buộc.
1 bình chia độ có GHĐ 250cm3 có đường kính lớn hơn đường kính của quả cân
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+Nêu cấu tạo của một lực kế? (3 bộ phận chính: lò xo, kim chỉ thị, bảng chia độ) +Nêu công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật? (P = 10m)
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Trang 306
Yêu cầu HS tìm hiểu nội
dung câu C1 và tính khối
lượng của chiếc cột sắt Ấn Độ
Hướng dẫn HS chọn cách xác
định khối lượng riêng của cột
sắt
□ Khái niệm khối lượng riêng
của một chất Đơn vị khối
+ Khối lượng riêng của kem
thế nào với khối lượng riêng
của nước?
Đọc câu C1 để nắm vấn đề cần giải quyết
Tính khối lượng của 1m3 sắt nguyên chất rồi tính khối lượng của chiếc cột sắt Ấn Độ
Đọc thông báo về khái niệm khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
Tìm hiểu bảng khối lượng riêng của một số chất
Trả lời các câu hỏi:
-C2:
D = m/ V Suy ra:
m = D V = 2600 0,5 = 1300 kg -C3: m = D V
Nhóm Hs thảo luận và tính toán kết quả
I.Khối lượng riêng Tính khối lượng:
1.Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của
một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó:
D = m:V = 1: 0,0009 = 1111,11kg/m 3 Khối lượng riêng của kem lớn hơn khối lượng riêng của nước.
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc và vận dụng được công thức
Thực hành và tính toán câu C7
Làm bài tập 11.1 – 11.3 trong sách bài tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và
công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng
Hoạt động 3: Bài tập
Trang 31Tuần 12 - Tiết 12 Bài 11 - KHỐI LƯỢNG RIÊNG
N.Dạy: 4.11.2015 – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tt)
I – MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng của một chất
Viết được công thức tính và đơn vị trọng lượng riêng
1 lực kế có GHĐ 2,5N, 1 quả cân 200g có móc treo và có dây buộc.
1 bình chia độ có GHĐ 250cm3 có đường kính lớn hơn đường kính của quả cân
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+Khối lượng riêng của một chất được tính như thế nào? Công thức tính khối lượng riêng.
(Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó Công thức tính khối lượng riêng: D = m/V (kg/m 3 ) ).
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
3
12
□ Thông báo trọng lượng
riêng và đơn vị của nó
Yêu cầu HS thực hiện C4
+Hãy nêu mối quan hệ giữa
trọng lượng riêng và khối
lượng riêng?
GV liệt kê các công thức:
P = 10D ; P = dV
d = P/ V ;
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung công việc và thực hiện
Trả lời câu C4 và xây dựng các công thức:
d = P/ V
P = 10D.
Thực hiện phép xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân
-Đo trọng lượng quả cân bằng lực kế: P = 2 N
-Đo thể tích quả cân bằng bình chia độ: V
II.Trọng lượng riêng:
Trọng lượng riêng của
một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó:
d = P/V
Đơn vị TLR:N/m 3
III.Xác định trọng lượng riêng của một chất:
-Đo trọng lượng.
- Đo thể tích.
- Dùng công thức tính TLR.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng
Hoạt động 2: Xác định trọng lượng riêng của một chất
Trang 32HS ghi chép cách làm để về nhà thực hành.
HS tìm hiểu thêm thông tin về
sự nặng nhẹ của vật đó chính
là so sánh KLR hoặc TLR của vật này so với vật khác…
VI.Vận dụng:
C6:
V = 40 dm 3 = 0,04 m 3
D = 7800 kg/m 3 Khối lượng dầm sắt:
m = DV = 7800 0,04 = 312 kg Trọng lượng dầm sắt:
P = 10 m = 10 312 = 3120 N C7: (Thực hành ở nhà)
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc và vận dụng được công thức
Làm bài tập 11.4 – 11.5 trong sách bài tập
Trang 34Tuần 13 - Tiết 13 Bài 12 - Thực hành
N.Dạy:11.11.2015 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
1 cân Rôbecvan, 1 bình chia độ, 1 cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại.
Đối với mỗi học sinh:
1 bản báo cáo thực hành
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 – Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 – Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cơ bản
5
10
23
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ thực hành
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo đạc
GV yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và 3
Yêu cầu HS điền các thông tin về lí thuyết
vào báo cáo thực hành
Yêu cầu tất cả các HS trong nhóm đều được
cân, đo ít nhất 1 lần và phải làm bản báo cáo
riêng của mình Trong số liệu báo cáo ít nhất
có một số liệu do chính bản thân em đó đo,
số liệu còn lại có thể tham khảo của các bạn
trong nhóm
Hoạt động 3: Tiến hành đo
+ Hướng dẫn HS chia số sỏi ra làm 3 phần
không nhất thiết bằng nhau và cân khối
lượng của các phần sỏi
+ Hướng dẫn các em đo thể tích của các phần
2 Trả lời câu hỏi:
Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 vào
mẫu báo cáo thực hành
3.Tiến hành đo:
Chia sỏi làm 3 phần để đo 3 lần
Cân khối lượng mỗi phần.
Đổ khoảng 50cm3 nước vào bình chia độ Cho sỏi vào để xác định thể tích
Ghi số liệu đo dược vào bảng kết quả:
Trang 35+ Trước mỗi lần đo thể tích của sỏi, cần lau
khô các hòn sỏi Các phần sỏi đều được để
riêng để tránh nhầm lẫn
GV theo dõi hoạt động của các nhóm để
đánh giá ý thức hoạt động nhóm
Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số liệu vào
báo cáo thực hành ngay đến đó
4.Tính khối lượng riêng của sỏi:
Dựa vào công thức D =m/ V để xác định giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi:
HS tự đánh giá bài thực hành của từng cá nhân
3 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Nghiên cứu lại cách xác định khối lượng riêng của vật rắn
Tập đổi đơn vị thể tích từ cm3 sang m3
Cách tính giá trị trung bình của khối lượng riêng
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 14 - Tiết 14 Bài 13 :
N.Dạy:18.11.2015 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I – MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường
Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
Nhận thức được tác dụng của máy cơ đơn giản trong cuộc sống
II – CHUẨN BỊ:
Trang 36Nhóm học sinh:
2 lực kế có GHĐ từ 2N đến 5N, 1 quả nặng 2N
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trả bài báo cáo thực hành và ghi điểm.
3 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
3
13
Yêu cầu HS xem h13.1:
+Một ống bê tông nặng bị lăn
xuống mương, có thể đưa ống
lên bằng những cách nào?
GV giới thiệu một phương án
giải quyết thông thường là kéo
vật lên theo phương thẳng
đứng như hình 13.2 SGK.
Yêu cầu HS thảo luận để đề ra
các cách giải quyết khác nhau
cho tình huống mở bài
Yêu cầu HS đọc mục 1:
+Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể
kéo vật lên theo phương thẳng
đứng với lực nhỏ hơn trọng
lượng của vật không?
Giới thiệu và hướng dẫn làm
thí nghiệm h13.3
+ Cần những dụng cụ gì và
làm thí nghiệm như thế nào để
kiểm tra dự đoán?.
nghiệm, dựa vào kết quả thí
nghiệm của nhóm mình trả lời
câu hỏi C1
Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C2 để rút ra kết luận
Lực Cường độ Trọng lượng
của vật NTổng hai lực
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
1.Đặt vấn đề:
Liệu có thể kéo vật lên
theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật không?
Trang 375
hàm cả trường hợp “lớn hơn”
Yêu cầu HS làm câu C3:
+Nêu những khó khăn trong
cách kéo vật lên theo phương
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV
HS đọc thông tin, xem các h13.4 -> h13.6:
Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trả lời các câu hỏi củng cố bài
Từng cá nhân làm các bài tập
3.Rút ra kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường
độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.
II.Các máy cơ đơn giản:
Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêmg, đòn bẩy, ròng rọc.
-C4: Điền từ thích hợp vào chổ trống:
a/ Dễ dàng b/ Máy cơ đơn giản -C5: ( H 13.2) Trọng lượng của vật:
P = 10m = 2000 N Hợp lực của 4 người:
F = 400 4 = 1600 N
Vì F < P nên 4 người kéo ống không lên.
HS tìm ví dụ thực tế +Dùng ròng rọc.
-C6:
+Dùng mặt phẳng nghiêng.
+Dùng đòn bẩy.
III Vận dụng:
13.1/ D F = 200 N 13.2/ Những máy cơ đơn giản ở các hình:
Trang 38IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 15 - Tiết 15 Bài 14:
1 lực kế có GHĐ 2N trở lên, 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N
1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẳn độ cao
Đối với cả lớp:
Phiếu học tập ( Kẻ bảng 14.1)
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ So sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng?
(Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật)
+ Kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng và ứng dụng thực tế?
(Máy cơ đơn giản thường dùng: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc – HS nêu ví dụ thực tế)
Trang 393 - Giảng bài mới:
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu HS xem hình 13.2
và trả lời câu hỏi:
+ Nếu lực kéo của mỗi người
trong hình vẽ là 450N thì
những người này không kéo
được ống bê tông lên được:
+ Hãy nêu những khó khăn
trong cách kéo trực tiếp vật
lên theo phương thẳng đứng?
Yêu cầu HS xem h14.1 và
nêu câu hỏi:
+Những người trong h14.1
đang đã kéo vật bằng cách
nào?
Đặt vấn đề: Dùng mặt phẳng
nghiêng liệu có thể giảm lực
kéo vật lên hay không?
- Tư thế dễ ngã
- Không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể
-Cần lực lớn (ít nhất bằng P của vật)
- Kéo vật lên theo mặt phẳng
nghiêng
Nhóm HS bố trí TN và tiến hành đo theo yêu cầu C1:
Cách lắp thí nghiệm để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng
-Đo lực kéo trên mặt phẳng có
độ nghiêng khác nhau
Lưu ý HS cách cầm lực kế song song với mặt phẳng nghiêng.
Đo, ghi, xử lí kết quả thí nghiệm
C2: Đại diện nhóm nêu cách làm giảm độ nghiêng ở thí nghiệm trên
MẶT PHẲNG NGHIÊNG
1.Đặt vấn đề:
Kéo vật lên bằng mặt
phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không?
( H 14.1)
2.Thí nghiệm:
(H 14.2)
3 Rút ra kết luận:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng
mặt phẳng nghiêng có lợi như thế nào?
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm với mặt phẳng nghiêng
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm.
Trang 40kết quả vào bài tập vận dụng
Gọi một vài em ( có điểm
cao) trình bày bài làm của
mình trước lớp Chữa bài và
ghi điểm bài làm đó
Nếu còn thời gian thì cho
làm tiếp một số bài tập trong
SBT, nếu hết thời gian thì
giao thành bài tập về nhà
Đại diện trình bày kết quả TN
Lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng nhỏ nếu:
+ Kê mặt phẳng càng nghiêng ít
+ Kê một đầu mặt phẳng nghiêng càng thấp
Mặt phẳng càng nghiêng
ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
4.Vận dụng:
-C3: (HS tự làm)-C4: Lên dốc thoai thoải
có nghĩa độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng nhỏ nên dùng lực nhỏ
-C5: (H 14.3) Khi dùng miếng ván dài hơn thì chú Bình dùng lực nhỏ hơn:
F < 500 N
4 – Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế
Đọc kĩ các bài tập vận dụng, đọc mục có thể em chưa biết
Làm bài tập 14.1 – 14.5 trong sách bài tập:
*14.1/ B *14.2/ a- nhỏ hơn; b- càng giảm; c- càng dốc đứng
*14.3/ Giảm độ nghiêng của dốc sẽ dùng lực nhỏ hơn
*14.4/ Giảm độ dốc của đường, đỡ tốn lực đưa ô tô lên dốc
*14.5*/ Vì chúng đều có mặt phẳng nghiêng
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 16 - Tiết 16 Bài 15:
N.Dạy:2.12.2015 ĐÒN BẨY
Hoạt động 4: Tổ chức cho HS làm các bài tập vận dụng