MỤC TIÊU: 1./-Kiến thức: - Biết đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.. - Hiểu nội dung,ý nghĩa và đặc sắc về nghệ
Trang 1Bài 13 - Tiết CT 54+55
Tuần 14
I MỤC TIÊU:
1./-Kiến thức:
- Biết đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Hiểu nội dung,ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2./-Kĩ năng:
-So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian
-Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đặc sắc
3./-Thái độ:
Giáo dục HS yêu quý văn học dân gian.
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
Thể loại truyện dân gian, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dan gian đã học
III CHUẨN BỊ:
1./-Giáo viên: máy chiếu
2./-Học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1./- Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
2./- Kiểm tra miệng:
Kết hợp trong bài mới
3./-Tiến trình bài học: (85p)
Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài:
Hoạt động 2:(8 phút) Hướng dẫn HS hệ thống hoá
các định nghĩa về những thể loại truyện dân gian
đã học.
- Hs nhắc lại định nghĩa các truyện dân gian đã học
Hoạt đông 3:(20 phút) Đặc điểm các thể loại truyện
dân gian
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của truyện dân
gian qua các mặt: thể loại, nội dung, nghệ thuật, mục
đích, thái độ
I Định nghĩa các thể loại truyện dân gian
- Truyền thuyết: Sgk/7
- Truyện cổ tích: Sgk/53
- Truyện ngụ ngôn: Sgk/100
- Truyện cười Sgk/124
II Đặc điểm các thể loại truyện dân gian
- Nội dung:
+ Truyền thuyết: kể về nhân vật lịch sử
Trang 2- GV trình chiếu
- Hs quan sát điền nội dung vào trong bảng
Hoạt đông 4:(15 phút) Các truyện dân gian theo thể
loại
- Hs nhắc tên các thể loại truyện dân gian đã học theo
từng thể loại
- Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của từng tác phẩm
**GV: Nhận xét chung - kết hợp giáo dục tư tưởng,
cho điểm động viên HS trình bày tốt
Hết tiết 54:
Vào bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm lại
những đặc điểm của các thể loại truyện dân gian, so
sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại
Hoạt đông 5: (20 phút) Hướng dẫn HS so sánh sự
giống và khác nhau giữa truyền thuyết - cổ tích,
ngụ ngôn - truyện cười.
* Gọi HS đọc câu 5 – SGK/135 và xác định yêu cầu
* Cho HS thảo luận 4 nhóm ( 5 phút )
Nhóm 1,2: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền
thuyết với truyện cổ tích?
Nhóm 3,4: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyện
+ Cổ tích: kể về số phận của một số kiểu nhân vật
+ Ngụ ngôn: mượn chuyện con vật, hoặc con người để nói chuyện con người
+ Truyện cười: kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Nghệ thuật:
+ Truyền thuyết, cổ tích: có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
+ Ngụ ngôn: ẩn dụ, hàm ý, gây cười
+ Truyện cười: yếu tố gây cười
- Mục đích:
+ Truyền thuyết: thể hiện thái
độ đánh giá + Cổ tích: ước mơ, niềm tin của nhân dân
+ Ngụ ngôn: khuuyên nhủ, răn dạy
+ Truyện cười: mua vui, gây cười, phê phán
III Các truyện dân gian theo thể loại
IV So sánh các thể loại truyện dân gian
1) So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau:
+ Đều có yếu tố tưởng tượng,
kì ảo
+ Đều có mô típ như nguồn gốc ra đời kì lạ và tài năng phi
Trang 3ngụ ngôn với truyện cười.?
Thảo luận ( phiếu học tập )
+ HS cử đại diện nhóm trình bày
+ Nhận xét, bổ sung
**GV Chốt ý ( bảng phụ )- SGV/191
*Cho HS xem tranh minh họa một số truyện đã học
phần vhdg
+HS quan sát tranh minh họa bình tranh
-Tranh Thánh Gióng
-Tranh Sơn Tinh Thủy Tinh
-Tranh sự tích Hồ Gươm
-Tranh Thạch Sanh
-Tranh Em bé thông minh
-Tranh Cây bút thần
-Tranh Ông lão đánh cá và con cá vàng
-Tranh Thầy bói xem voi
* Chú ý: Có một số truyện dân gian phần VH nước
ngoài
Hoạt động 6: (20 phút):Hướng dẫn HS kể, diễn
tury65n dân gian
**GV Gợi ý cho HS kể chuyện:
- Thay đổi ngôi kể để kể lại chuyện
- Kể chuyện tưởng tượng dựa vào nội dung truyện đã
học
*Gọi HS ( Khá, giỏi ):
- Thay đổi ngôi kể cho 2 truyện:
Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Truyện “ Bánh Chưng, Bánh Giầy”
**Giáo dục các em cố gắng rèn giọng kể tốt tham gia
thi kể chuyện sách thiếu nhi
+ Viết tiếp (theo hướng ngược lại) truyện cổ tích hay
truyện ngụ ngôn
+ Nghĩ các kết truyện mới theo ý em cho 2 truyện:
thường của nhân vật chính
- Khác nhau:
tích
- Nhân vật, sự kiện lịch sử
- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân
- Nhân vật trong xã hội
- Quan niệm ước mơ của nhân dân, đấu tranh thiện – ác
2) So sánh truyện ngụ ngôn
và truyện cười
- Giống nhau:
+ Phê phán những điều sai, khuyên răn mọi người
+ Đều có chi tiết gây cười
- Khác nhau:
+ Mục đích truyện ngụ ngôn: răn dạy, đưa ra bài học trong cuộc sống
+ Mục đích truyện cười: mua vui hoặc phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
V Thi kể, diễn truyện dân gian
Trang 4
“Cây bút thần”, “Ơng lão đánh cá và con cá vàng”.
4./-Tổng kết: (2p)
Cho HS làm bài tập (bảng phụ)
Nhĩm truyện nào sau đây khơng cùng thể loại?
A Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Giĩng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
B Thầy bĩi xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
C Sự tích Hồ Gươm; Em bé thơng minh; Đeo nhạc cho mèo
D Cây bút thần; Sọ Dừa; Ơng lão đánh cá và con cá vàng
5./- Hướng dẫn học tập: (3p)
*Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc các định nghĩa về các thể loại truyện dân gian, nắm nội dung ý nghĩa các truyện dân gian đã học
- Học thuộc các nội dung ơn tập: TRUYỆN DÂN GIAN
- Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung và ý nghĩa các văn bản truyện đã học,
nghệ thuật
*Đối với bài học ở tiết hoc tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Bài đọc thêm CON HỔ CĨ NGHĨA (Truyện trung đại Việt
Nam)
+ Đọc, kể tĩm tắt, xem Chú thích SGK/143
+ Trả lời các câu hỏi SGK/144 vào vở BTNV
+ Chú ý nội dung: Hổ trả nghĩa cho bà đỡ và bác tiều + Tìm hiểu ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị tiết liền kề: trả bài kiểm tra Tiếng Việt
V PHỤ LỤC: