Mục tiêu: Giúp học sinh: a Kiến thức: - Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng.. - Hiểu được tác dụng chính của so sánh b Kỹ năng: - Phát hiện sự giống nhau g
Trang 1Tuần 23
Tiết 86 Bài 23
Tiếng Việt:
SO SÁNH (tt)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
a) Kiến thức:
- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu được tác dụng chính của so sánh
b) Kỹ năng:
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiều cơ bản
c) Thái độ: Có ý thức sử dụng phép so sánh trong trong đời sống và cảm thụ văn
học
II Nội dung học tập:
- Hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
III Chuẩn bị:
− Giáo viên: bảng phụ, tham khảo tài liệu có liên quan bài dạy
− Học sinh: chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết 78.
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2 Kieåm tra miệng :(5 phút).
Δ: So sánh là gì? Cho VD?
(8đ)
Δ: Nêu mô hình cấu tạo của
phép so sánh? (8đ)
O: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc kia có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (5đ)
− VD: (3đ)
- Chuẩn bị bài mới (2đ) O: Mô hình: vế A, vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh, từ ngữ chỉ ý so sánh (8đ)
- Chuẩn bị bài mới (2đ)
3 Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Vào bài:GV vào bài bằng
hình thức nhận xét câu trả lời của HS rồi liên hệ
với kiến thức mới sẽ học ( 1 phút)
Hoạt động 2:(13 phút)
*GV: Treo bảng phụ, ghi ví dụ (SGK/41)
O: HS đọc ví dụ
Δ: Tìm phép so sánh trong đoạn thơ trên?
O: HS xác định phép so sánh
Δ: Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so
I/ Khái niệm:
a) Phép so sánh:
− Những … chẳng bằng mẹ …
− Mẹ là ngọn gió … đời
b) Từ ngữ chỉ ý so sánh:
Trang 2sánh trên có gì khác nhau?
O: nêu nhận xét
*GV: như vậy ta có hai kiểu so sánh là: so
sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
Cần lưu ý: trong phép so sánh không ngang
bằng, tuy hai vế có sự hơn kém nhau về một
phương diện nào đó nhưng vẫn có nét tương
đồng với nhau
Δ: Tìm thêm những từ chỉ ý so sánh ngang
bằng hoặc không ngang bằng?
O: HS tìm kiếm theo nhóm (nhóm 1, 2: so
sánh ngang bằng; nhóm 3, 4: so sánh không
ngang bằng)
Δ: Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết so
sánh có những kiểu nào?
O: HS rút ra kết luận
− *GV: đúc kết thành ghi nhớ
Hoạt động 3: (10 phút)
*GV: Sử dụng bảng phụ ghi đoạn văn
(SGK/42)
Δ: Tìm phép so sánh ở đoạn văn trên?
O: HS xác định
Δ: Các phép so sánhtrên có tác dụng gì đối
với việc miêu tả sự vật, sự việc và đối với việc
thể hiện tư tưởng tình cảm của người viết?
O: HS thảo luận nhóm
Δ: Vậy so sánh có tác dụng gì?
O: HS nêu nhận xét
O: HS rút ra nhận xét Đọc ghi nhớ
*GV: nhấn mạnh ý cần nhớ
− “Chẳng bằng” so sánh không
ngang bằng
− “là” so sánh ngang bằng.
c) Các từ chỉ ý so sánh khác:
− Ngang bằng: như, tựa, là …
− Không ngang bằng: hơn, hơn là,
kém, kém hơn, khác
* Ghi nhớ: (SGK/24)
II/ Tác dụng của so sánh:
1) Phép so sánh trong đoạn:
Có chiếc lá tựa … vẫn vơ
Có chiếc … trên không
Có chiếc … ở hiện tại
Có chiếc … trở lại cành
2) Tác dụng của so sánh:
- Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc hình dung được những cách rụng khác nhau của lá
- Đối với việc thể hiện tư tưởng tình cảm: thể hiện được quan niệm về sự sống, chết
* Ghi nhớ : (SGK/25)
Hoạt động 4 :(14 phút)
* GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức về so sánh vừa học
O: HS đọc yêu cầu của bài tập
O: HS làm việc theo tổ nhóm (có
thể thi đua giữa các nhóm)
* GV: Nhận xét, thống nhất kết
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:( SGK)
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè (so sánh ngang bằng)
b Con đi … khe / chưa bằng … mươi (so sánh không ngang bằng)
c Anh … màng / như … giấc mộng (so sánh
Trang 3quả; kết hợp củng cố kiến thức.
* GV: cho HS xác định theo yêu
cầu của SGK Chia nhóm xác định từng
đoạn nhỏ
ngang bằng)
d Bóng … hồng (so sánh không ngang bằng)
Bài tập 2:( SGK)
- Những động tác … như cắt
- Dượng Hương Thư … hùng vĩ
Dọc sườn núi … phía trước
4.Tổng kết:
- Đã thực hiện ở Hoạt động 4:
5 Hướng dẫn học tập: (2 phút)
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ; làm các bài tập còn lại ( GV hướng dẫn )
- Cho ví dụ minh họa
* Đối với bài học ở tiết sau:
- Chuẩn bị bài: “Rèn luyện chính tả” Yêu cầu: thực hiện mục 2 ở SGK.
V Phụ lục:
………
………
………